Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển không ngừng và bước vào kỷ nguyên kinh tế số cùng cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Sự biến đổi liên tục của các quan hệ tài chính - tiền tệ đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng thích nghi, tìm kiếm phương thức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp luôn có hạn, dẫn đến việc phát sinh quan hệ công nợ nhằm chiếm dụng vốn hợp pháp hoặc bị đối tác chiếm dụng vốn. Công tác kế toán thanh toán, đặc biệt là kế toán các khoản phải thu của khách hàng và phải trả cho người bán, đóng vai trò sống còn trong việc kiểm soát dòng tiền, bảo đảm khả năng thanh khoản và duy trì chu chuyển kinh tế liên tục của doanh nghiệp.
Xuất phát từ quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đằng Giang – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ kho bãi tại thành phố Hải Phòng, tác giả Hoàng Hiếu Nghĩa đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác theo dõi công nợ. Nhiệm vụ và mục tiêu của đề tài được xác định theo văn bản gồm ba nội dung chính:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đằng Giang thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán năm 2018.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán người mua, người bán tại Công ty TNHH Đằng Giang.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thanh toán với người mua (phải thu khách hàng) và người bán (phải trả người bán). Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH Đằng Giang, có địa chỉ tại số 127 An Đà, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào niên độ kế toán năm 2018, thời điểm khóa luận hoàn thành và bảo vệ là năm 2020 tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước về chế độ tài chính và kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản làm rõ bản chất của thanh toán là sự chuyển giao tài sản giữa các chủ thể kinh tế trong giao dịch có ràng buộc pháp lý, bao gồm phương thức thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, hàng đổi hàng) và thanh toán chậm trả (mua bán chịu theo thỏa thuận tín dụng thương mại). Các hình thức thanh toán được phân loại thành thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thư tín dụng - L/C, Bù trừ công nợ, Thẻ tín dụng).
Về nguyên tắc hạch toán, tác giả hệ thống hóa kết cấu và nội dung hai tài khoản công nợ chủ chốt:
- Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi (ngắn hạn không quá 12 tháng hoặc dài hạn trên 12 tháng); phản ánh việc phân loại nợ để lập dự phòng phải thu khó đòi; hạch toán các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại. Trường hợp phát sinh bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi sang Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ đích danh, đồng thời thực hiện đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính phản ánh vào tài khoản doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh chi tiết từng nhà cung cấp, vật tư hàng hóa, dịch vụ hoặc khối lượng xây lắp; theo dõi các khoản ứng trước tiền cho người bán; xử lý trường hợp hàng nhập kho chưa có hóa đơn (dùng giá tạm tính); phản ánh các khoản chiết khấu, giảm giá được người bán chấp thuận và đánh giá lại công nợ gốc ngoại tệ cuối kỳ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, kết hợp phương pháp mô tả thực trạng và phương pháp đối chiếu số liệu kế toán. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, các tài liệu quản lý nội bộ của doanh nghiệp, cùng toàn bộ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu báo có, phiếu báo nợ, ủy nhiệm chi), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết thanh toán của Công ty TNHH Đằng Giang trong năm tài chính 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Nội dung chương một tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và đặc điểm vận hành của bốn hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính. Tác giả phân tích cụ thể nguyên tắc hạch toán đối với giao dịch nội địa và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, các loại tỷ giá áp dụng (tỷ giá giao dịch, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ) và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường cũng như giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (TK 413).
Chương 1 cũng so sánh chi tiết ưu nhược điểm và trình tự ghi sổ của bốn hình thức kế toán được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp:
| Hình thức kế toán |
Sổ kế toán sử dụng chủ yếu |
Trình tự ghi sổ hàng ngày |
Công việc cuối kỳ và kiểm tra |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm chính |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ/thẻ chi tiết |
Căn cứ chứng từ ghi vào Sổ Nhật ký chung (hoặc Nhật ký đặc biệt), sau đó ghi vào Sổ Cái và sổ chi tiết liên quan |
Khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh; đối chiếu tổng số phát sinh Nợ/Có với Sổ Nhật ký chung; lập Báo cáo tài chính |
Mẫu sổ đơn giản, dễ phân công lao động, thuận tiện ứng dụng tin học |
Khối lượng ghi chép nhiều |
| Nhật ký - Sổ cái |
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, Sổ/thẻ kế toán chi tiết |
Ghi nghiệp vụ trên một dòng ở cả phần Nhật ký và phần Sổ Cái theo chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ |
Cộng phát sinh tháng, tính phát sinh lũy kế và số dư; lập Bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với Nhật ký - Sổ Cái |
Số lượng sổ ít, đối chiếu số liệu trực tiếp, thuận tiện theo dõi |
Khó phân công lao động kế toán, không phù hợp quy mô vừa và lớn |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ/thẻ chi tiết |
Lập Chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc, vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Cái; chứng từ kèm theo ghi vào sổ chi tiết |
Khóa sổ, tính tổng phát sinh trên Sổ Đăng ký; lập Bảng cân đối tài khoản; đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết |
Phân công công việc kế toán rõ ràng, mẫu biểu đơn giản |
Ghi chép trùng lặp nhiều, thông tin cung cấp thường chậm do dồn cuối tháng |
| Kế toán máy |
Phần mềm kế toán máy tính, các sổ in ra theo quy định |
Nhập chứng từ gốc vào phần mềm máy vi tính theo các bảng biểu thiết kế sẵn; dữ liệu tự động kết chuyển vào sổ |
Thực hiện thao tác khóa sổ tự động, in Sổ Cái, sổ chi tiết, Báo cáo tài chính và Báo cáo quản trị ra giấy |
Tự động hóa cao, thông tin kịp thời, độ chính xác cao, giảm công sức ghi sổ |
Yêu cầu máy móc và đào tạo nhân sự sử dụng phần mềm |
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh với người mua, người bán tại Công Trách nhiệm hữu hạn Đằng Giang
Chương hai trình bày tổng quan về Công ty TNHH Đằng Giang (thành lập năm 2010, vốn điều lệ 3.000 triệu đồng, người đại diện pháp luật là ông Trần Tuy Lai). Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong ngành dịch vụ vận tải, chuyên cung cấp các dịch vụ: cho thuê xe, vận chuyển hàng hóa, cho thuê kho bãi, dịch vụ chuyển nhà và chuyển văn phòng. Quy trình kinh doanh dịch vụ gồm 3 bước:
- Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng;
- Xác nhận yêu cầu và lập hợp đồng dịch vụ;
- Thực hiện dịch vụ, thanh toán hợp đồng và kiểm tra điều khoản.
Về cơ cấu tổ chức, công ty do Tổng giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi ba phòng ban: Bộ phận hành chính tổng hợp, Bộ phận quản lý dịch vụ, và Bộ phận tài chính - Marketing. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán giá vốn và chi phí giá thành dịch vụ, cùng Thủ quỹ.
Về chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn dịch vụ qua TK 632, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua (TK 131) được mô tả qua quy trình: Hằng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ (Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT, Phiếu báo có) để ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) và Sổ chi tiết phải thu khách hàng (Mẫu S12-DNN), sau đó vào Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN). Cuối kỳ, lập Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 và Bảng cân đối số phát sinh. Tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế năm 2018:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 20/11/2018, Công ty TNHH Hòa Dương thuê vận chuyển phụ tùng xe máy tuyến Hải Phòng – Đà Nẵng theo Hóa đơn GTGT số 0000126, cước dịch vụ 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.000.000 đồng, tổng giá thanh toán 11.000.000 đồng (ghi Nợ TK 131: 11.000.000 đồng). Ngày 26/11/2018, nhận Phiếu báo có số FT19285676966871 của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) xác nhận khách hàng chuyển khoản thanh toán 11.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2: Ngày 29/11/2018, Công ty Cổ phần Ánh Dương thuê vận chuyển 25 tấn bê tông khối tuyến Hải Phòng – TP. Hồ Chí Minh theo Hóa đơn GTGT số 0000157, cước dịch vụ 20.000.000 đồng, thuế GTGT 2.000.000 đồng, tổng thanh toán 22.000.000 đồng (ghi Nợ TK 131: 22.000.000 đồng). Ngày 05/12/2018, Techcombank phát hành Phiếu báo có số FT19548844363121 báo khách hàng thanh toán đủ 22.000.000 đồng qua ngân hàng.
Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331) phản ánh các khoản chi phí đầu vào trực tiếp cho đội xe vận tải qua các chứng từ:
- Hóa đơn GTGT số 0000241 ngày 20/11/2018 của Công ty Cổ phần Lốp xe chuyên dùng Việt Nam về việc mua 4 chiếc lốp xe Michelin thay mới, đơn giá 3.000.000 đồng/chiếc, tiền hàng 14.000.000 đồng, thuế GTGT 1.000.000 đồng, tổng thanh toán 15.000.000 đồng chưa trả tiền (ghi Có TK 331).
- Hóa đơn GTGT số 0000281 ngày 20/11/2018 của Công ty TNHH MTV Trường Thành về dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô, tiền hàng 20.272.000 đồng, thuế GTGT 2.728.000 đồng, tổng thanh toán 22.580.000 đồng (hạch toán chi phí dịch vụ dở dang Nợ TK 154 và ghi Có TK 331).
- Hóa đơn GTGT số 0000140 ngày 07/12/2018 của Công ty Xăng dầu khu vực III – TNHH MTV về việc mua 110,714 lít xăng RON95-III phục vụ vận chuyển, ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh vào Nợ TK 154 và công nợ người bán Có TK 331.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đằng Giang
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ tại công ty, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại: việc quản lý công nợ khách hàng chưa chặt chẽ, tình trạng bị chiếm dụng vốn còn kéo dài, quy trình đối chiếu công nợ chưa tiến hành thường xuyên định kỳ, chưa chủ động xây dựng chính sách tài chính để đẩy nhanh tiến độ thu tiền, và việc ghi sổ kế toán thủ công còn chiếm nhiều thời gian, tiềm ẩn sai sót khi khối lượng giao dịch gia tăng.
Từ đó, tác giả xây dựng 4 giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp:
- Giải pháp 1: Đối chiếu công nợ định kỳ. Doanh nghiệp cần quy định việc lập biên bản đối chiếu công nợ theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý đối với tất cả khách hàng và nhà cung cấp, đặc biệt là các đối tác có số dư nợ lớn hoặc giao dịch thường xuyên, có văn bản xác nhận chữ ký của đại diện có thẩm quyền hai bên.
- Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Đưa ra mức tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý (hạch toán vào chi phí tài chính TK 635) dành cho những khách hàng thanh toán tiền cước dịch vụ trước thời hạn thỏa thuận, nhằm tạo động lực tài chính để khách hàng thanh toán sớm, giúp công ty thu hồi nhanh dòng tiền mặt tái đầu tư.
- Giải pháp 3: Dự phòng phải thu khó đòi. Phân loại các khoản nợ phải thu theo độ tuổi nợ, chủ động đánh giá khả năng thu hồi và thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạn chế rủi ro thất thoát vốn khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
- Giải pháp 4: Sử dụng phần mềm kế toán. Thay thế việc ghi chép thủ công trên sổ sách bằng việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính. Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái TK 131, TK 331 và các sổ chi tiết, giảm thiểu trùng lặp, hỗ trợ truy xuất báo cáo công nợ kịp thời phục vụ công tác quản trị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh số liệu công nợ năm 2018 tại Công ty TNHH Đằng Giang, được thể hiện qua các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết:
| Chỉ tiêu / Tài khoản |
Đối tác / Nội dung ghi nhận |
Số liệu ghi nhận (VNĐ) |
Chứng từ căn cứ |
| Số dư đầu kỳ TK 131 |
Toàn bộ khách hàng của công ty |
450.000.000 |
Sổ Cái TK 131 năm 2018 |
| Cộng phát sinh TK 131 |
Phát sinh trong kỳ năm 2018 |
340.319.000 |
Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN) |
| Dư nợ khách hàng |
Công ty TNHH Kiên Long |
105.820.000 |
Bảng tổng hợp phải thu khách hàng |
| Phát sinh Có khách hàng |
Công ty Cổ phần Anh Khang |
42.000.000 |
Bảng tổng hợp phải thu khách hàng |
| Phát sinh Có khách hàng |
Công ty TNHH Khế Sao |
57.000.000 |
Bảng tổng hợp phải thu khách hàng |
| Công nợ phải thu |
Công ty CP Ánh Dương (dư đầu kỳ 23.008.000 đ, phát sinh Có) |
36.718.000 (Dư CK: 23.319.000) |
Sổ chi tiết TK 131 (Mẫu S12-DNN) |
| Cước dịch vụ chưa thu |
Công ty TNHH Hòa Dương (HP – Đà Nẵng) |
11.000.000 |
HĐ GTGT 0000126 ngày 20/11/2018 |
| Cước dịch vụ chưa thu |
Công ty CP Ánh Dương (HP – TP.HCM) |
22.000.000 |
HĐ GTGT 0000157 ngày 29/11/2018 |
| Nợ phải trả người bán |
Công ty CP Lốp xe chuyên dùng Việt Nam |
15.000.000 |
HĐ GTGT 0000241 ngày 20/11/2018 |
| Chi phí sửa chữa xe |
Công ty TNHH MTV Trường Thành |
22.580.000 |
HĐ GTGT 0000281 ngày 20/11/2018 |
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã phản ánh trung thực toàn bộ thực tế luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ. Khóa luận chỉ ra mối liên kết cụ thể giữa các nghiệp vụ dịch vụ vận tải đặc thù (chi phí nhiên liệu xăng RON95, chi phí săm lốp Michelin, bảo dưỡng xe) với hệ thống tài khoản công nợ TK 131 và TK 331, từ đó đưa ra 4 giải pháp hoàn thiện có căn cứ xuất phát từ hạn chế nội tại của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận nằm ở phạm vi khảo sát hẹp, chỉ tập trung tại một doanh nghiệp vận tải đơn lẻ (Công ty TNHH Đằng Giang) và căn cứ vào chuỗi số liệu kế toán của niên độ năm 2018. Mặc dù ở Chương 1 tác giả đã dành dung lượng đáng kể để phân tích lý thuyết về tỷ giá hối đoái, kế toán ngoại tệ và hình thức thanh toán quốc tế (L/C), nhưng trong phần thực trạng ở Chương 2, tác giả chưa thu thập và phản ánh được nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh nào trong thực tế tại công ty. Ngoài ra, các đề xuất cải tiến ở Chương 3 (như chiết khấu thanh toán, áp dụng phần mềm kế toán) dừng lại ở mức độ khuyến nghị giải pháp, chưa có số liệu đo lường thực nghiệm về hiệu quả chi phí hay đánh giá định lượng sau khi triển khai.
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng phạm vi khảo sát số liệu sang các năm tài chính tiếp theo (từ 2019 trở đi), nghiên cứu chuyên sâu các tình huống phát sinh công nợ ngoại tệ nếu doanh nghiệp mở rộng dịch vụ vận tải quốc tế, và đánh giá tác động định lượng của việc ứng dụng phần mềm kế toán đối với thời gian luân chuyển chứng từ cũng như tỷ lệ thu hồi nợ đọng tại công ty.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị tài chính doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình cũng mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh dịch vụ kho bãi, logistics và vận tải hàng hóa.
Phần có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống chứng từ gốc và sổ sách minh họa trong Chương 2. Người đọc có thể tham khảo trực tiếp cách thức lập và luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT dịch vụ vận tải, Phiếu báo có của ngân hàng đến cách vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết công nợ khách hàng (Mẫu S12-DNN) và Bảng tổng hợp công nợ cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Đằng Giang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
Các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng trong năm 2018 được minh họa qua các giao dịch nào?
Các nghiệp vụ tiêu biểu gồm: Hợp đồng vận chuyển phụ tùng xe máy từ Hải Phòng đi Đà Nẵng cho Công ty TNHH Hòa Dương (Hóa đơn GTGT số 0000126 ngày 20/11/2018, số tiền 11.000.000 đồng, thanh toán qua Phiếu báo có Techcombank ngày 26/11/2018); Hợp đồng vận chuyển 25 tấn bê tông khối đi TP. Hồ Chí Minh cho Công ty CP Ánh Dương (Hóa đơn GTGT số 0000157 ngày 29/11/2018, số tiền 22.000.000 đồng, thanh toán qua Phiếu báo có Techcombank ngày 05/12/2018).
Các nghiệp vụ mua vào liên quan đến người bán (TK 331) phản ánh những chi phí đặc thù gì của doanh nghiệp?
Nghiệp vụ hạch toán TK 331 tại công ty gắn liền với chi phí duy trì phương tiện vận tải, bao gồm: Mua 4 lốp xe ô tô Michelin từ Công ty CP Lốp xe chuyên dùng Việt Nam (Hóa đơn số 0000241, tổng thanh toán 15.000.000 đồng); Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng xe ô tô tại Công ty TNHH MTV Trường Thành (Hóa đơn số 0000281, tổng thanh toán 22.580.000 đồng); Mua xăng RON95-III từ Công ty Xăng dầu khu vực III – TNHH MTV (Hóa đơn số 0000140).
Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất bốn giải pháp tại Chương 3 gồm: (1) Thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ và lập văn bản xác nhận nợ; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; (3) Phân loại nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; (4) Chuyển đổi từ ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Quy định về hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái công nợ được lý thuyết khóa luận nêu ra như thế nào?
Cuối năm tài chính, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu tài chính (Có TK 515) nếu có lãi tỷ giá, hoặc phản ánh vào chi phí tài chính (Nợ TK 635) nếu phát sinh lỗ tỷ giá; đối với giai đoạn đầu tư XDCB trước hoạt động, chênh lệch tỷ giá được phản ánh qua TK 413 trước khi kết chuyển.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Hiếu Nghĩa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH Đằng Giang trong năm 2018. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về các giao dịch vận tải tiêu biểu, nhận diện rõ những điểm nghẽn trong quản lý công nợ và đưa ra bốn nhóm giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn đối với doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ. Toàn bộ nội dung khóa luận là tài liệu học thuật giá trị, đóng vai trò mẫu tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán cũng như các chuyên viên thực hành kế toán doanh nghiệp.