Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Quá trình tiêu thụ hàng hóa không chỉ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, trang trải các khoản chi phí phát sinh và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, mà còn là cơ sở trực tiếp để tạo ra lợi nhuận. Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định chính xác kết quả bán hàng là yêu cầu thiết thực, cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và Phát triển kinh tế GANN Việt Nam là đơn vị hoạt động kết hợp giữa sản xuất gia công cơ khí và kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất. Xuất phát từ thực tiễn công tác tài chính - kế toán tại đơn vị qua quá trình thực tập, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và Phát triển kinh tế GANN Việt Nam".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và Phát triển kinh tế GANN Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, đi sâu vào thực tế hạch toán tại Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và Phát triển kinh tế GANN Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng và Phòng Tài chính Kế toán của Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và Phát triển kinh tế GANN Việt Nam (địa chỉ trụ sở: Số 31, Ngõ 84, phố Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, phân tích hệ thống chứng từ, sổ kế toán phát sinh trong tháng 04 năm 2014 và thời điểm khảo sát hoàn thiện khóa luận vào tháng 06 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các nguyên tắc kế toán chung và quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ thuế, thuế suất áp dụng cho các mặt hàng kinh doanh là 10%. Mẫu biểu lập bảng kê áp dụng theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tổ chức hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo phương pháp thẻ song song.
  • Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cả tháng).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, có sự hỗ trợ vận hành của phần mềm kế toán MISA (phiên bản MISA 2014). Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình xử lý thông tin và luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và kho hàng.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Xem xét tính hợp lý, hợp lệ của hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, bảng kê hàng hóa bán lẻ.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Kiểm tra trình tự phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các tài khoản kế toán như TK 511, TK 632, TK 642, TK 911, TK 131, TK 156, TK 157.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ chứng từ gốc, hồ sơ kinh doanh (hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận), thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp tháng 04/2014 do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty GANN Việt Nam cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Phát triển Kinh tế GANN Việt Nam

Chương này giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân của công ty hình thành từ cơ sở gia công cơ khí các sản phẩm nhôm, inox do ông Nguyễn Quốc Toản làm chủ. Ngày 01/07/2008, Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và Phát triển kinh tế GANN Việt Nam chính thức được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302002518 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp; Mã số thuế: 0106624350. Địa bàn hoạt động gồm Cơ sở 1 tại số 31, ngõ 84 Yên Hòa, Cầu Giấy; Cơ sở 2 tại Tòa nhà N02 Trần Quý Kiên, Cầu Giấy và Nhà máy sản xuất đặt tại Kiêu Kỵ, Gia Lâm, Hà Nội (Khu công nghiệp Tân Quang).
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt công trình (gạch, cửa gỗ, bồn tắm thông minh, bình tắm năng lượng mặt trời, các loại sơn phủ, sơn lót, sơn chống gỉ); kinh doanh đồ điện tử dân dụng; sản xuất gia công cơ khí các sản phẩm kim loại, nhôm, kính (thang nhôm, thang inox, quả cầu hút gió) và cung cấp thiết bị công nghệ cao như camera chống trộm, cửa cuốn thông minh.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Hội đồng thành viên và Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi các Phó Giám đốc. Các bộ phận chức năng gồm: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Sản xuất, cùng 2 Phân xưởng sản xuất và 2 Đội lắp đặt công trình.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại Phòng Tài chính Kế toán. Nhân sự phòng gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng (quản lý chung, phụ trách cân đối tài chính, lập báo cáo), Kế toán thuế (theo dõi hóa đơn, bảng kê thuế đầu vào - đầu ra, lập báo cáo thuế), Kế toán ngân hàng (giao dịch thanh toán ngân hàng, hợp đồng tín dụng), Kế toán giá thành (tính giá thành sản phẩm, đối chiếu vật tư xuất xưởng) và Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ, quỹ tiền mặt, nguồn vốn, tài sản cố định). Tại kho và các phân xưởng có bố trí nhân viên thống kê, thủ kho thực hiện ghi chép ban đầu và định kỳ nộp chứng từ về phòng kế toán.
  • Trình tự ghi sổ kế toán: Căn cứ vào chứng từ kế toán ban đầu, kế toán thực hiện nhập liệu vào phần mềm kế toán MISA để ghi Sổ Nhật ký chung, đồng thời tự động cập nhật vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan. Định kỳ và cuối tháng, phần mềm tự động kết chuyển dữ liệu lên Sổ Cái tài khoản, lập Bảng cân đối số phát sinh và kết xuất Báo cáo tài chính. Công ty không mở các sổ Nhật ký đặc biệt.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Phát triển Kinh tế GANN Việt Nam

Tác giả mô tả chi tiết phương thức kinh doanh, thanh toán và nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong tháng 04/2014:

  1. Phương thức bán hàng và thanh toán:
  • Phương thức bán hàng: Áp dụng bán hàng trực tiếp (bán buôn giao tại kho hoặc theo hợp đồng cho các dự án xây dựng như Chi cục thuế Sơn Tây, Công ty Cấp thoát nước Sơn Tây, Công ty Xây dựng Thành Lộc; bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng/siêu thị) và bán hàng gián tiếp (gửi bán qua hệ thống đại lý hưởng hoa hồng).
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay (tiền mặt, ủy nhiệm chi qua ngân hàng Techcombank chi nhánh Đào Tấn áp dụng cho khách hàng vãng lai, mua lẻ) và thanh toán trả chậm (thời hạn 30 - 40 ngày chỉ áp dụng cho khách hàng lâu năm, có hợp đồng bảo lãnh ngân hàng; nếu quá hạn bị áp dụng lãi suất phạt).
  1. Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Giá vốn đơn vị tính bằng tỷ số giữa tổng giá trị tồn đầu kỳ cộng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ. Khóa luận minh họa bằng sản phẩm Sơn chống gỉ Hà Nội loại 0,5 kg (màu ghi bạc): số lượng tồn đầu tháng 04/2014 là 150 lon, nhập trong tháng hai đợt (300 lon ngày 01/04 và 200 lon ngày 02/04) với cùng đơn giá 30.000 đồng/lon; do đơn giá không biến động nên đơn giá xuất kho tính giá vốn trong tháng cố định là 30.000 đồng/lon; tổng xuất trong tháng là 888 lon, tồn cuối tháng là 212 lon.

  2. Kế toán bán hàng trực tiếp và bán hàng đại lý:

  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 521.
  • Nghiệp vụ bán buôn: Ngày 23/04/2014, theo Hợp đồng nguyên tắc ký ngày 19/04/2014 với Công ty CP ĐTXD & TM Phú Thịnh, kế toán xuất Hóa đơn GTGT số 0000224 xuất bán 20 lon sơn chống gỉ Hà Nội 0,5 kg, đơn giá 60.000 đồng/lon, thành tiền 1.200.000 đồng, thuế GTGT 10% là 120.000 đồng, tổng thanh toán 1.320.000 đồng. Kế toán lập Phiếu xuất kho PX-222 ghi nhận giá vốn 600.000 đồng (20 lon x 30.000 đồng/lon), định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156: 600.000 đồng. Do khách hàng thanh toán ngay, kế toán lập Phiếu thu số 101 ghi Nợ TK 111 / Có TK 131: 1.320.000 đồng.
  • Nghiệp vụ bán lẻ: Ngày 23/04/2014, bán lẻ 1 lon sơn chống gỉ 0,5 kg cho khách hàng Phùng Minh Chiến theo Hóa đơn bán lẻ số 275 và Phiếu xuất kho PX-224, giá vốn 30.000 đồng, giá bán thu tiền mặt (Phiếu thu số 102) là 66.000 đồng. Cuối ngày, kế toán tổng hợp các hóa đơn bán lẻ lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ mẫu số 06/GTGT, sau đó xuất Hóa đơn GTGT số 0000226 ghi tiêu thức người mua là "Khách hàng mua lẻ" để ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra.
  • Nghiệp vụ hàng gửi bán đại lý: Ngày 26/03/2014, xuất kho gửi Đại lý Thủy Sơn (Phúc Thọ) 25 lon sơn chống gỉ 0,5 kg theo Phiếu xuất kho PX-243, định khoản Nợ TK 157 / Có TK 156: 750.000 đồng (25 lon x 30.000 đồng). Ngày 27/04/2014, nhận thông báo đại lý đã bán hết, kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000227 ghi nhận doanh thu 1.500.000 đồng (đơn giá 60.000 đồng/lon), thuế GTGT 150.000 đồng; hoa hồng đại lý 5% trên doanh thu chưa thuế được tính vào chi phí bán hàng.
  1. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả:
  • Chi phí bán hàng: Hạch toán vào TK 642.1. Tổng phát sinh tháng 04/2014 là 29.800.000 đồng, bao gồm: chi phí xăng dầu theo HĐ số 0000372 (12.700.000 đồng), điện thoại theo HĐ số 0000376 (233.100 đồng), tiền điện theo HĐ số 0067532 (655.000 đồng), tiền lương nhân viên bán hàng theo Phiếu kế toán PKT 120 (13.000.000 đồng), khấu hao TSCĐ theo PKT 121 (1.000.000 đồng) và các chi phí khác liên quan.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán vào TK 642.2. Tổng phát sinh tháng 04/2014 là 27.819.000 đồng, bao gồm: chi phí văn phòng phẩm theo HĐ số 0000372 (1.000.000 đồng), tiếp khách theo HĐ số 0000376 (1.112.000 đồng), tiền điện theo HĐ số 0067532 (829.500 đồng), điện thoại theo HĐ số 0067536 (133.707 đồng), lương nhân viên quản lý theo PKT 152 (21.500.000 đồng), khấu hao TSCĐ theo PKT 153 (1.000.000 đồng) và chi phí khác.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối tháng 04/2014, kế toán thực hiện kết chuyển các tài khoản chi phí và doanh thu sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) trên phần mềm MISA để tổng hợp lãi lỗ.

Bảng tổng hợp kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tháng 04/2014 tại công ty:

Chỉ tiêu kết chuyển TK đối ứng Số phát sinh Nợ TK 911 (VNĐ) Số phát sinh Có TK 911 (VNĐ)
Giá vốn hàng bán TK 632 76.000.000 -
Chi phí bán hàng TK 642.1 29.800.000 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642.2 27.819.000 -
Chi phí hoạt động tài chính TK 635 4.000.000 -
Chi phí khác TK 811 400.000 -
Chi phí thuế TNDN hiện hành TK 8211 572.536 -
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV TK 511 - 120.000.000
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 - 19.000.000
Thu nhập khác TK 711 - 950.000
Tổng cộng phát sinh 140.000.000 140.000.000

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Phát triển Kinh tế GANN Việt Nam

Tác giả đưa ra các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá thực trạng:
  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ chuyên môn hóa; chấp hành đúng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu áp lực ghi sổ thủ công; quản lý hệ thống tài khoản chi tiết theo từng mặt hàng; thực hiện đối chiếu công nợ trên sổ chi tiết.
  • Tồn tại:
    • Về chứng từ: Nghiệp vụ xuất kho hàng gửi đại lý vẫn dùng Phiếu xuất kho thông thường thay vì mẫu phiếu xuất chuyên dùng cho hàng gửi bán đại lý. Đại lý chậm gửi hóa đơn giá trị gia tăng phản ánh hoa hồng được hưởng. Các chứng từ kế toán phát sinh thường bị lưu giữ tại phòng từ 5 đến 10 ngày mới nhập liệu vào phần mềm MISA một lần, dẫn đến tình trạng dồn ứ khối lượng công việc vào cuối kỳ.
    • Về sổ kế toán: Chưa mở các sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền), khiến việc theo dõi các khoản bán hàng chưa thu tiền và kiểm soát lưu chuyển tiền mặt gặp hạn chế.
    • Về quản lý công nợ: Công tác đôn đốc thu hồi nợ chưa phân loại chặt chẽ theo hạn nợ; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ đọng kéo dài, tiềm ẩn rủi ro ứ đọng vốn.
    • Về chi phí: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân bổ chi tiết cho từng loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ mà chỉ tập hợp chung và kết chuyển một lần cuối tháng, gây khó khăn cho việc đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của từng nhóm sản phẩm.
    • Về tiêu thụ: Cơ cấu danh mục sản phẩm kinh doanh chưa được chuẩn hóa theo phân nhóm rõ ràng; chính sách tiếp thị và khuyến mại còn hạn chế.
  1. Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
  • Hoàn thiện chứng từ kế toán: Áp dụng thống nhất mẫu "Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý" (Biểu số 3.1) khi giao hàng cho các đại lý nhằm làm căn cứ pháp lý lưu thông hàng hóa trên thị trường. Ràng buộc thời hạn đại lý phải chuyển bảng kê bán lẻ và hóa đơn hoa hồng ngay trong tháng phát sinh. Quy định nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm MISA hàng ngày để cập nhật thông tin tồn kho và công nợ kịp thời.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Mở thêm Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu số 3.2) theo định kỳ hàng tháng để theo dõi riêng toàn bộ các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (đối ứng giữa TK 131 và TK 511), làm căn cứ đối chiếu và lên Sổ Cái; đồng thời nghiên cứu mở thêm Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký chi tiền để quản lý dòng tiền mặt.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và dự phòng: Thiết lập quy trình phân loại tuổi nợ của khách hàng, đôn đốc thu nợ định kỳ; thực hiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính nhằm bảo toàn vốn.
  • Hoàn thiện phân bổ chi phí kinh doanh: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm hàng hóa, sản phẩm chủ lực nhằm phục vụ công tác định giá bán và quản trị chi phí chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu kinh tế về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty GANN Việt Nam trong kỳ kế toán tháng 04/2014:

  • Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 120.000.000 đồng.
  • Giá vốn hàng bán xuất kho (TK 632): 76.000.000 đồng.
  • Chi phí bán hàng phát sinh (TK 642.1): 29.800.000 đồng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh (TK 642.2): 27.819.000 đồng.
  • Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính đạt 19.000.000 đồng; chi phí tài chính là 4.000.000 đồng.
  • Thu nhập và chi phí khác: Thu nhập khác đạt 950.000 đồng; chi phí khác phát sinh 400.000 đồng.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (TK 8211): 572.536 đồng (ghi nhận trên Sổ Cái TK 911).

Về mặt giải pháp, tác giả đã hệ thống hóa các đề xuất cải tiến có tính thực tế cao tại đơn vị:

  • Đưa ra mẫu biểu chuẩn hóa "Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý" và quy trình luân chuyển chứng từ đại lý chặt chẽ.
  • Thiết kế mẫu biểu và quy trình vào Sổ Nhật ký bán hàng chuyên dùng cho các giao dịch bán chịu, giúp hoàn thiện hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
  • Đề xuất giải pháp quản lý tuổi nợ và nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh thực tế đến khâu xử lý trên phần mềm MISA 2014, đồng thời phát hiện các sai sót về chậm trễ nhập liệu và thiếu sót chứng từ đặc thù trong hoạt động gửi bán đại lý tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về dữ liệu khảo sát: Dữ liệu minh họa thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng kế toán (tháng 04/2014), chưa phản ánh được sự biến động của chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc sự thay đổi của doanh thu, giá vốn qua các niên độ liên tiếp.
  • Giới hạn về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, do đó các giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa so sánh với các loại hình doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính trong thời gian 3 đến 5 năm liên tục; phân tích sâu hơn tác động của việc phân bổ chi phí kinh doanh đến giá thành từng nhóm sản phẩm; và cập nhật việc chuyển đổi sang các văn bản pháp lý mới của Bộ Tài chính thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về chủ đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, cơ khí dân dụng trong việc thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể: Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Hóa đơn bán lẻ, Bảng kê bán lẻ 06/GTGT, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ), hệ thống sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp (TK 511, TK 632, TK 642.1, TK 642.2, TK 911), cùng quy trình tác nghiệp trên phần mềm kế toán MISA.

Câu hỏi thường gặp

Công ty GANN Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi chép chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cả tháng). Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.

Số liệu doanh thu thuần, giá vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong tháng 04/2014 được xác định như thế nào? Tại ngày 30/04/2014, công ty kết chuyển vào tài khoản 911: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) là 120.000.000 đồng; Giá vốn hàng bán (TK 632) là 76.000.000 đồng; Chi phí bán hàng (TK 642.1) là 29.800.000 đồng; Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642.2) là 27.819.000 đồng; Doanh thu tài chính (TK 515) là 19.000.000 đồng; Chi phí tài chính (TK 635) là 4.000.000 đồng; Thu nhập khác (TK 711) là 950.000 đồng; Chi phí khác (TK 811) là 400.000 đồng; và Chi phí thuế TNDN tạm tính (TK 8211) là 572.536 đồng. Tổng phát sinh hai bên Nợ và Có của TK 911 đạt mức cân đối 140.000.000 đồng.

Quy trình kế toán đối với phương thức gửi bán đại lý tại đơn vị có đặc điểm gì? Khi xuất kho hàng hóa gửi cho bên đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán lập Phiếu xuất kho ghi nhận số lượng và chuyển giá trị từ TK 156 sang TK 157 (Hàng gửi bán). Khi nhận được thông báo từ đại lý đã tiêu thụ được hàng, kế toán mới phát hành Hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu vào TK 511 và thuế GTGT đầu ra (TK 3331), đồng thời kết chuyển giá vốn từ TK 157 sang TK 632. Khoản hoa hồng trích cho đại lý (5% trên doanh thu chưa thuế) được công ty hạch toán vào chi phí bán hàng (TK 642.1).

Tác giả chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác chứng từ và ghi chép sổ sách tại công ty? Về chứng từ, công ty vẫn sử dụng Phiếu xuất kho thông thường thay vì Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định; đại lý chậm gửi hóa đơn hoa hồng; chứng từ gốc bị lưu giữ 5-10 ngày mới nhập vào phần mềm MISA một lần gây dồn ứ công việc. Về sổ sách, công ty chỉ dùng Sổ Nhật ký chung mà chưa mở các sổ Nhật ký đặc biệt (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền), gây khó khăn cho việc quản lý các khoản bán chịu và kiểm soát dòng tiền.

Khóa luận đã đề xuất những giải pháp khắc phục cụ thể nào cho các tồn tại trên? Tác giả đề xuất ban hành mẫu Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (Biểu số 3.1) và siết chặt tiến độ nhận hóa đơn từ đại lý; yêu cầu nhân viên kế toán cập nhật chứng từ phát sinh hàng ngày vào phần mềm MISA; mở thêm Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu số 3.2) để theo dõi các nghiệp vụ bán chịu và đối ứng TK 131 / TK 511; xây dựng quy chế phân loại tuổi nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi; đồng thời phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng nhóm mặt hàng tiêu thụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và Phát triển kinh tế GANN Việt Nam trong kỳ kế toán tháng 04 năm 2014 theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ và gửi bán đại lý trên phần mềm kế toán MISA kèm theo hệ thống chứng từ, sổ kế toán đối ứng đầy đủ. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ các vướng mắc về chứng từ hàng gửi bán, chậm trễ cập nhật số liệu và công tác quản lý công nợ, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với quy mô và đặc thù kinh tế của doanh nghiệp.