Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường không ngừng đổi mới cơ chế quản lý và mở rộng giao thương, các dự án đầu tư và hoạt động kinh doanh đều đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu nhằm bảo đảm năng lực cạnh tranh, tích lũy mở rộng quy mô sản xuất và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ logistics và vận tải hàng hóa đường bộ, việc gia tăng khối lượng giao dịch trong thời kỳ bùng nổ thương mại điện tử đồng thời kéo theo sự gia tăng của quy mô các khoản công nợ. Do nguồn vốn chủ sở hữu luôn có hạn, doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng hoặc phải chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp để duy trì dòng tiền hoạt động. Kế toán công nợ vì vậy trở thành một bộ phận then chốt trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, giữ vai trò kiểm soát thanh toán, hạn chế rủi ro nợ xấu và lành mạnh hóa bức tranh tài chính.

Từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại tỉnh Bắc Ninh, tác giả Đàm Mỹ Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Kim Phượng (Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh, 2023).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành hai phương diện:

  1. Về lý luận: Phân tích và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán công nợ trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
  2. Về thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka; nhận diện tác động từ các yếu tố thị trường, đặc thù kinh doanh logistics đến công tác ghi nhận và quản lý công nợ; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục và tăng cường ứng dụng công nghệ số phục hồi kinh doanh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng ba câu hỏi nghiên cứu đánh số theo văn bản:

  1. Tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả bao gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka diễn ra như thế nào?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán, đồng thời ứng dụng công nghệ số trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131) và khoản phải trả người bán (TK 331) tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka (Cầu Ngà, Phường Vân Dương, TP. Bắc Ninh). Về thời gian, khóa luận tập trung phân tích số liệu kế toán chi tiết phát sinh trong năm tài chính 2022, kết hợp dữ liệu kết quả kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hành lang pháp lý được tác giả xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Thương mại năm 2005: Làm căn cứ xác định khái niệm hoạt động thương mại, chức năng phân phối, cung ứng dịch vụ và bản chất kinh tế của doanh nghiệp thương mại – dịch vụ trung gian.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Đoạn 18 được trích dẫn để định nghĩa chuẩn xác về nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ nguồn lực của mình.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Căn cứ pháp lý chủ đạo để thiết lập nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán cho Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 3521 (Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán máy tính.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính: Cơ sở xác định điều kiện chứng từ gốc, căn cứ nhận diện nợ phải thu khó đòi và khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ quá hạn:
    • Quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm: trích lập 30% giá trị.
    • Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích lập 50% giá trị.
    • Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích lập 70% giá trị.
    • Quá hạn từ 3 năm trở lên: trích lập 100% giá trị.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Chọn lọc, thu thập các hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản đối chiếu công nợ và các báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Xử lý và tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí và số dư nợ qua các kỳ kế toán.
  • Phương pháp so sánh, tổng kết: So sánh số liệu tương đối và tuyệt đối giữa các năm 2020, 2021 và 2022 để chỉ ra quy luật biến động, nhận diện các mặt mạnh cần duy trì và các điểm tồn tại trong công tác theo dõi nợ.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thường xuyên trao đổi, đặt câu hỏi nghiệp vụ trực tiếp với Kế toán trưởng và các chuyên viên kế toán phụ trách phần hành công nợ, bán hàng nhằm nắm bắt quy trình làm việc thực tế, ưu điểm và vướng mắc của hệ thống.
  • Phương pháp quan sát thực địa và thực hành trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ, quy trình phê duyệt chứng từ tại văn phòng kế toán và trực tiếp tham gia ghi chép nhật ký thực tập, nhập liệu giao dịch trên phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131 và TK 331, Bảng tổng hợp công nợ) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của Dasuka; kết hợp với dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát nghiệp vụ và phỏng vấn nhân sự nội bộ phòng Kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công nợ và kế toán công nợ trong các doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích rõ bản chất của công nợ phát sinh từ các giao dịch mua bán chịu hàng hóa, dịch vụ, phản ánh quyền lợi và nghĩa vụ tài chính giữa doanh nghiệp với các đối tượng bên ngoài. Nội dung chương làm rõ:

  • Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ: Phân biệt công nợ phải thu (khoản tài sản bị khách hàng chiếm dụng, tiềm ẩn rủi ro nợ xấu) và công nợ phải trả (nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ người bán để tài trợ cho hoạt động). Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh kịp thời, mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và giám sát chặt chẽ kỷ luật thanh toán.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm môi trường pháp lý (Luật Kế toán, Chuẩn mực, chế độ thuế), môi trường kinh doanh quốc tế (cam kết WTO, các hiệp định thương mại tự do tác động đến tỷ giá giao dịch ngoại tệ), sự ổn định vĩ mô của nền kinh tế, quy mô tổ chức của doanh nghiệp và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự kế toán.
  • Nội dung kế toán chi tiết:
    • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Hạch toán chi tiết từng đối tượng, không bù trừ giữa các đối tượng khác nhau; ghi nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và theo dõi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế phát sinh.
    • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Quản lý chặt chẽ chi tiết từng nhà cung cấp; trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ đã hoàn thành nhận bàn giao nhưng cuối tháng chưa có hóa đơn thì hạch toán theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức.
    • Kế toán các khoản dự phòng: Quy trình trích lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) theo tỷ lệ quá hạn quy định tại Thông tư 228/2009/TT-BTC; nguyên tắc trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa (TK 3521) vào chi phí hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hệ thống năm hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc điểm, quy trình ghi sổ, ưu và nhược điểm của 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka

Chương 2 đi sâu phân tích hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức hạch toán công nợ tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka thành lập ngày 26/08/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2300345182 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp; do ông Nguyễn Trọng Khánh làm Giám đốc. Trụ sở tại Cầu Ngà, Phường Vân Dương, TP. Bắc Ninh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ, kho bãi, đại lý môi giới và thủ tục hải quan; vận hành theo hệ thống quản lý chuẩn hóa quốc tế gồm ISO 9001:2008, ISO 14001:2004, OHSAS 18001:2007 và MLC 2006. Quy trình cung cấp dịch vụ logistics gồm 6 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ (2) Ký hợp đồng $\rightarrow$ (3) Nhận hàng $\rightarrow$ (4) Vận chuyển $\rightarrow$ (5) Giao hàng $\rightarrow$ (6) Thanh lý hợp đồng.
  • Cơ cấu bộ máy: Doanh nghiệp bố trí Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 8 phòng ban: Hành chính nhân sự, Marketing, Pháp chế, Kế toán, Trucking, Kinh doanh, và Phòng Nghiệp vụ (với các bộ phận cấu thành: Pricing & Customer Service, Log, Chứng từ).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 6 người: 1 Kế toán trưởng, 4 Kế toán viên (Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp) và 1 Thủ quỹ.
  • Thực trạng kế toán nợ phải thu (TK 131): Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA. Kế toán phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải dựa trên hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, lệnh cấp container và hóa đơn GTGT. Minh họa ghi sổ thực tế được tác giả dẫn chứng qua Sổ chi tiết thanh toán với Công ty TNHH Toàn Cầu và Công ty TNHH Nhật Nam, kết xuất Bảng tổng hợp công nợ khách hàng cuối kỳ.
  • Thực trạng kế toán nợ phải trả (TK 331): Hạch toán chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài, nhiên liệu, phụ tùng và cước vận chuyển đường biển/hàng không từ các đối tác. Minh họa chi tiết qua Sổ chi tiết thanh toán với Công ty Thu Tuấn và Công ty TNHH máy tính Thành Phát, lập Bảng tổng hợp công nợ phải trả người bán.
  • Thực trạng công tác dự phòng: Công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả theo đúng quy định do tâm lý e ngại làm tăng chi phí quản lý và thủ tục xác nhận nợ phức tạp.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành tựu: Bộ máy tinh gọn; hạch toán kịp thời trên phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót tính toán; quản lý công nợ tương đối sát sao với các khách hàng truyền thống.
    • Tồn tại, hạn chế: Chưa lập kế hoạch thu hồi nợ bài bản; chưa phân loại tuổi nợ chi tiết; việc đối chiếu công nợ định kỳ chưa thực hiện đồng bộ bằng văn bản xác nhận; bỏ qua công tác trích lập dự phòng nợ khó đòi; thiếu sự liên kết dữ liệu tự động giữa phần mềm kế toán với các phòng nghiệp vụ như Trucking và Pricing.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka

Dựa trên những tồn tại đã chỉ rõ ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần logistics, chuyên nghiệp hóa quy trình vận tải và chuẩn hóa quản trị dòng tiền trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình quản lý và đối chiếu công nợ: Ban hành quy chế quản lý công nợ chặt chẽ, quy định rõ thời hạn nợ cho từng nhóm khách hàng; định kỳ cuối tháng/quý phải lập và gửi Biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký xác nhận của hai bên; phân công trách nhiệm thu hồi nợ cụ thể gắn với quyền lợi của nhân viên kinh doanh.
    2. Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Căn cứ thời gian quá hạn thực tế theo hướng dẫn tại Thông tư 228/2009/TT-BTC để lập bảng kê chi tiết và trích lập dự phòng nợ khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp, bảo đảm tính trung thực của báo cáo tài chính.
    3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số: Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán hiện tại lên nền tảng quản trị doanh nghiệp hợp nhất AMIS (MISA AMIS) nhằm liên thông dữ liệu giữa bộ phận hiện trường (Trucking, Log, CS) với phòng Kế toán, giúp theo dõi công nợ tức thời theo thời gian thực.
    4. Bồi dưỡng nhân sự kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng phân tích rủi ro tài chính cho kế toán viên công nợ.
  • Các kiến nghị:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý về kế toán, đơn giản hóa thủ tục xử lý nợ khó đòi, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các chính sách hỗ trợ tài chính.
    • Kiến nghị với Công ty Dasuka: Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng trả nợ sớm; nâng cao tính độc lập và quyền hạn của bộ phận kế toán trong việc thẩm định năng lực tài chính khách hàng trước khi ký kết hợp đồng vận chuyển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka giai đoạn 2020 – 2022 thông qua việc trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42.xxx 53.xxx 64.697 +20,26% +20,26%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
Doanh thu thuần 42.xxx 53.xxx 64.697 +20,26% +20,26%
Giá vốn hàng bán 34.xxx 43.xxx 52.834 +20,24% +20,24%
Lợi nhuận gộp - - 11.863 +20,32% +20,32%
Doanh thu hoạt động tài chính - - (10.498) -6,20% -6,20%
Chi phí tài chính - - 256.000 +16,18% +16,18%
Chi phí bán hàng 3.478 - 4.636 +12,99% +12,99%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.xxx - 4.868 +19,65% +19,65%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 733.xxx - 1.862 +55,82% +55,82%
Thu nhập khác - - (125.376) -49,76% -49,76%
Chi phí khác - - 32.767 +61,83% +61,83%
Lợi nhuận khác - - (93.143) -59,53% -59,53%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - - 1.719 +28,27% +28,27%
Chi phí thuế TNDN - - 344.544 +28,27% +28,27%
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - 1.175 +28,27% +28,27%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022 trong khóa luận; đơn vị tính và các chỉ tiêu làm tròn theo cách trình bày trong văn bản gốc).

Về đóng góp học thuật và ứng dụng thực tiễn, tác giả đã chỉ ra nét khác biệt so với các công trình nghiên cứu trước đó:

  • Các nghiên cứu tham khảo trước đây như của Nguyễn Thị Ngọc Lệ (2019, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tại Công ty TNHH MTV Huế Thành hay Hoàng Thị Thanh Vân (2020, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tại Công ty TNHH Triệu An chủ yếu tập trung vào các công ty thương mại thuần túy tại miền Trung và đánh giá khả năng thanh toán chung.
  • Khóa luận này là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp, chuyên sâu và toàn diện về tổ chức kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka – một doanh nghiệp chuyên về dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và logistics tại vùng kinh tế công nghiệp Bắc Ninh. Nghiên cứu gắn chặt hạch toán kế toán với quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ vận tải đặc thù (lệnh cấp cont, House Bill of Lading, Master Bill of Lading, debit note), đồng thời đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ số (nâng cấp giải pháp AMIS) thích ứng với giai đoạn phục hồi hậu đại dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka, chưa mở rộng đối sánh với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành logistics đường bộ tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi công nợ mới chỉ tập trung vào hai phần hành chính là phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu vào các khoản công nợ nội bộ (TK 136, 336), tạm ứng (TK 141) hay các nghĩa vụ thuế và nợ phải trả khác phát sinh trong quá trình vận hành phương tiện.
  • Thời gian khảo sát số liệu chi tiết chỉ tập trung vào năm 2022 và các chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022, chưa phân tích chuỗi dữ liệu dài hạn để đánh giá toàn diện chu kỳ thu hồi nợ qua nhiều chu kỳ kinh tế khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mối liên hệ giữa quản lý công nợ với khả năng thanh toán nhanh và quản trị rủi ro thanh khoản; hoặc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán và bán hàng – thu tiền cho các doanh nghiệp logistics vận tải đa phương thức.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán phần hành tại doanh nghiệp dịch vụ; minh họa chi tiết cách lập luận từ lý luận Thông tư 133/2016/TT-BTC đến việc lập chứng từ và phản ánh vào sổ sách.
  • Đối với người làm đề tài về kế toán dịch vụ logistics, vận tải: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập khẩu (Booking, HBL, MBL, phân loại cước trucking, debit note) và cách kết nối chứng từ nghiệp vụ với hạch toán kế toán.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống hóa các sơ đồ tài khoản kế toán công nợ và mẫu biểu sổ sách của 5 hình thức kế toán tại Chương 1.
    • Quy trình ghi sổ kế toán phải thu, phải trả trên phần mềm kế toán MISA kèm trích xuất sổ chi tiết các đối tác thực tế (Toàn Cầu, Nhật Nam, Thu Tuấn, Thành Phát) tại Chương 2.
    • Đề xuất lộ trình chuẩn hóa quy trình đối chiếu nợ và giải pháp ứng dụng phân hệ AMIS tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung. Quy mô phòng kế toán gồm 6 người: 1 Kế toán trưởng, 4 Kế toán viên (đảm nhiệm các phần hành: kế toán công nợ, kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp) và 1 Thủ quỹ.

2. Công ty Dasuka áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm nào để xử lý nghiệp vụ công nợ?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ phải thu và phải trả đều được nhân viên kế toán nhập liệu và xử lý trực tiếp trên phần mềm kế toán MISA, sau đó kết xuất ra các sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Báo cáo tài chính theo quy định.

3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty Dasuka trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty duy trì mức tăng trưởng trên 20% mỗi năm (doanh thu năm 2020 đạt khoảng 42 tỷ VNĐ, năm 2022 đạt hơn 64,69 tỷ VNĐ, tăng 20,26% so với 2021). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có sự tăng trưởng mạnh trên 50% (năm 2020 đạt hơn 733 triệu VNĐ, năm 2022 đạt hơn 1,86 tỷ VNĐ, tăng 55,82% so với 2021).

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để xác định tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?
Tác giả căn cứ vào Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính với các mức trích lập: 30% đối với nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

5. Những khách hàng và nhà cung cấp nào được đưa vào làm mẫu chứng từ phân tích chi tiết trong khóa luận?
Về phía khách hàng phải thu (TK 131), khóa luận minh họa thực tế bằng Sổ chi tiết thanh toán với Công ty TNHH Toàn Cầu và Công ty TNHH Nhật Nam. Về phía nhà cung cấp phải trả (TK 331), khóa luận minh họa qua Sổ chi tiết thanh toán với Công ty Thu Tuấn và Công ty TNHH máy tính Thành Phát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Mỹ Duyên đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Tiếp vận Dasuka trong giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù luân chuyển chứng từ trong mảng kinh doanh vận tải đường bộ, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về việc lập dự phòng nợ khó đòi và kiểm soát đối chiếu nợ tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất, trọng tâm là hoàn thiện quy chế quản lý công nợ và chuyển đổi nâng cấp phần mềm quản trị AMIS, mang tính thực tế cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.