Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục tìm kiếm các giải pháp hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối với các đơn vị sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, quyết định chất lượng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành. Do đó, việc tổ chức công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học, chính xác, thống nhất là yêu cầu cần thiết để kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Là doanh nghiệp đặc thù hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân, Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương quản lý và sử dụng khối lượng lớn các loại vật tư chuyên ngành (hóa chất xử lý nước, đường ống, phụ kiện ngành nước). Xuất phát từ yêu cầu thực tế trong công tác quản lý và hạch toán vật tư tại đơn vị, đề tài nghiên cứu được xác lập nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm, vai trò và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp) tại Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương, bao gồm bộ phận kế toán, 3 kho chính (Kho Công ty, Kho Cẩm Thượng, Kho Việt Hòa) và các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Nước Cẩm Thượng, Việt Hòa, Ninh Giang - Tứ Kỳ, Kinh Môn, Chí Linh, Phú Thái).
- Thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh thực tế trong năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Văn bản và chuẩn mực kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐRT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Khung lý thuyết về phương pháp hạch toán và tính giá hàng tồn kho:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), Giá thực tế đích danh, Giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn), Bình quân tồn đầu kỳ và Phương pháp giá hạch toán.
- Hình thức kế toán tổng hợp: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ gốc: Thu thập các hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị cấp vật tư.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với các bảng kê nhập - xuất, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái tài khoản.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu thực tế: So sánh giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ, chứng từ nghiệp vụ, bảng mã hóa vật tư và sổ sách kế toán của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh thuộc Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương 1 làm rõ các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của nguyên vật liệu trong quy trình sản xuất nước sạch và thi công mạng lưới cấp nước, đồng thời xác lập nguyên tắc quản lý và phương pháp tính giá.
- Đặc điểm nguyên vật liệu ngành nước: Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất. Một số loại hóa chất (Clo lỏng, vôi bột, PAC, chất keo tụ) có tính chất lý hóa đặc thù như dễ bay hơi, dễ hút ẩm, dễ gây cháy nổ, ăn mòn, khó bảo quản lâu dài, đòi hỏi quy trình lưu trữ và kiểm soát nghiêm ngặt.
- Yêu cầu quản lý theo 3 khâu:
- Khâu thu mua: Quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng, quy cách, giá mua, chi phí thu mua và tiến độ cấp hàng; hạn chế hao hụt, mất mát.
- Khâu bảo quản, dự trữ: Bố trí kho tàng, phương tiện đo lường chuẩn xác, xác định mức dự trữ tối thiểu và tối đa nhằm đảm bảo sản xuất liên tục mà không gây ứ đọng vốn.
- Khâu sử dụng: Cung cấp vật tư theo đúng định mức tiêu hao và dự toán kinh tế - kỹ thuật nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
- Hệ thống danh mục và mã hóa nguyên vật liệu: Công ty xây dựng danh mục mã hóa chi tiết cho 190 loại nguyên vật liệu, phụ tùng và phụ kiện đường ống nhằm phục vụ công tác quản lý và nhập liệu trên máy tính. Các nhóm mã tiêu biểu bao gồm:
- Hóa chất xử lý nước:
PHEN PP(Phèn PAC),AROMFLOC(Trợ lắng),VOI(Vôi bột),CLOL(Clo lỏng)... - Ống và phụ kiện:
ONG100T(Ống thép D100),ONGHDPE75(Ống nhựa HDPE 75 PN10),ONGGCD80(Ống gang cầu D80),C65(Cút D65),TEGBBBD150(Tê gang BBB D150/100),MSNN080(Măng sông nối nhanh D80),VAN2C80(Van 2 chiều MB AVK D80),DKTN75X3/4(Đai khởi thủy ren trong nhựa D75x3/4)... - Thiết bị đo lường:
ĐHTD15(Đồng hồ Thái D15),DHC100(Đồng hồ WPH250 Qn60 DN100),DHDT15(Đồng hồ Delta D15),DHBRM15C(Đồng hồ nước BRM 15C)...
- Hóa chất xử lý nước:
- Phân loại và phân nhóm nguyên vật liệu:
- Theo nội dung kinh tế: Nguyên vật liệu chính (phèn PAC, vôi bột, Clo lỏng, nước ngầm, nước mặt sông Thái Bình); Nguyên vật liệu phụ (cút, tê, măng sông, van, bulong, răcco, đai khởi thủy); Nhiên liệu (dầu XP 320, mỡ 113); Phụ tùng thay thế (mũi khoan, màng bơm hóa chất, vòng đệm); Thiết bị và vật liệu khác.
- Theo nguồn hình thành: Mua ngoài hoặc tự sản xuất/gia công.
- Theo mục đích sử dụng: Phục vụ sản xuất trực tiếp, quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp hoặc bán hàng.
- Phân nhóm theo hoạt động: Nhóm vật tư phục vụ sản xuất - cung cấp nước sạch và nhóm vật tư phục vụ thi công lắp đặt hệ thống cấp nước.
- Hệ thống kho bãi và luân chuyển: Quản lý tập trung tại 3 kho: Kho Công ty (chuyên chứa vật tư thi công lắp đặt), Kho Cẩm Thượng và Kho Việt Hòa (chuyên quản lý hóa chất và vật tư xử lý, sản xuất nước).
- Nguyên tắc xác định giá:
- Giá nhập kho: Xác định theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ) cộng chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ (nếu có).
- Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Sau mỗi lần nhập kho, kế toán tính toán lại đơn giá bình quân làm căn cứ tính giá xuất kho cho các lần xuất tiếp theo.
Chương 2: Tình hình thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và công tác kiểm kê định kỳ dựa trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2011.
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp ghi thẻ song song.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu số 06-VT) để theo dõi về mặt số lượng (nhập, xuất, tồn) của từng danh mục vật tư. Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho hợp lệ để ghi thẻ kho và tính lượng tồn cuối ngày.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu, theo dõi đồng thời cả chỉ tiêu số lượng và giá trị tiền tệ. Kế toán cập nhật đơn giá, tính thành tiền và lập Bảng kê nhập vật tư, Bảng kê xuất vật tư. Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu trên Sổ chi tiết và tiến hành đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho.
- Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho:
- Đối với hàng nhập khẩu: Do các dự án ODA/viện trợ (từ Mỹ, Trung Quốc...) phụ trách độc lập theo nguồn kinh phí riêng, không nằm trong chu trình sản xuất kinh doanh thông thường do Phòng Kế toán công ty trực tiếp hạch toán.
- Đối với hàng mua trong nước: Khi hàng về, phòng Kế hoạch - Kinh doanh lập đề nghị kiểm nghiệm. Hội đồng kiểm nghiệm gồm Phó Tổng Giám đốc (Trưởng ban), Trưởng phòng KHKD, Trưởng phòng Kỹ thuật, Cán bộ phòng TC-KT, Cán bộ cung ứng và Thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng, quy cách, phẩm chất và lập Biên bản kiểm nghiệm, bàn giao vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu, kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) thành 3 liên (1 liên lưu, 1 liên giao thủ kho làm căn cứ nhập vật tư, 1 liên chuyển kế toán hoàn thiện đơn giá và ghi sổ).
- Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho:
- Các xí nghiệp sản xuất lập Giấy đề nghị lĩnh vật tư (Mẫu BM.10) gửi Ban Giám đốc và Phòng KHKD phê duyệt.
- Căn cứ giấy đề nghị đã duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 01-VT/02-VT) gồm 3 liên (Liên 1: Kế toán giữ; Liên 2: Thủ kho giữ; Liên 3: Người nhận giữ). Thủ kho xuất vật tư, ghi ngày tháng, ký xác nhận và ghi vào Thẻ kho, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán áp đơn giá bình quân để tính thành tiền.
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
- Phương pháp hạch toán: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 152 (mở chi tiết: TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Nguyên vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế) cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 133, 331, 621, 627, 641, 642, 1381, 334, 3381, 711).
- Hình thức kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ. Kế toán lập Chứng từ ghi sổ trên cơ sở các chứng từ gốc và bảng kê chứng từ, sau đó đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ Cái TK 152.
| Ngày chứng từ | Số hiệu chứng từ | Nghiệp vụ kinh tế phát sinh | Định khoản kế toán | Số tiền (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| 17/03/2011 | HĐ 0075433 / PNK 156 | Nhập kho 1.000 cái Đồng hồ Thái D15 AICHIФ15 (Kho Việt Hòa) từ Cty LD đồng hồ nước ZENNER C, chưa thanh toán | Nợ TK 1521 Nợ TK 133 Có TK 331 |
260.000.000 13.000.000 273.000.000 |
| 02/12/2011 | HĐ 0001776 / PNK 288 / CTGS 01 | Nhập kho 15 tấn Vôi bột đóng bao (Kho Việt Hòa) từ Cty TNHH Ngọc Công, thanh toán bằng tiền mặt (đơn giá: 704.760 đ/tấn) | Nợ TK 1521 Nợ TK 133 Có TK 111 |
10.571.400 528.570 11.099.970 |
| 03/12/2011 | PXK 290 / CTGS 02 | Xuất kho 25 tấn Vôi bột cho Xí nghiệp SX nước Ninh Giang - Tứ Kỳ (đơn giá bình quân: 814.938,18 đ/tấn) | Nợ TK 621 Có TK 1521 |
20.373.453,3 20.373.453,3 |
| Tháng 12/2011 | Bảng kê xuất vật tư | Tổng hợp xuất vôi bột trong tháng cho các xí nghiệp: Việt Hòa, Chí Linh, Kinh Môn, Phú Thái, Cẩm Thượng | Nợ TK 621 Có TK 1521 |
Chi tiết theo từng xí nghiệp |
- Hạch toán kết quả kiểm kê nguyên vật liệu: Định kỳ 6 tháng một lần, Công ty tiến hành kiểm kê thực tế tại các kho nhằm đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán.
- Trường hợp thiếu hụt ngoài định mức do lỗi cá nhân: Kế toán khấu trừ lương (Nợ TK 334 / Có TK 152). Nếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xử lý: Nợ TK 1381 / Có TK 152.
- Trường hợp phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân: Ghi tăng thu nhập khác (Nợ TK 3381 / Có TK 711).
Chương 3: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kinh doanh nước sạch Hải Dương
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại và đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Đánh giá ưu điểm:
- Vận dụng tương đối đầy đủ chế độ kế toán mới ban hành; việc ghi chép, lập và sắp xếp chứng từ đảm bảo tính pháp lý.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô và đặc điểm luân chuyển chứng từ của công ty, tạo điều kiện phân công công việc rõ ràng giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
- Việc theo dõi chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song giúp kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chặt chẽ.
- Phương pháp tính giá xuất kho theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập phản ánh sát giá trị thực tế của vật tư đưa vào sản xuất trong điều kiện giá cả thị trường có biến động.
- Công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các phân xưởng và công tác tổ chức kho bãi, bảo quản hóa chất đặc thù được thực hiện nghiêm túc.
- Định hướng và các nhóm giải pháp tác giả đề xuất:
- Về công tác quản lý nguyên vật liệu: Cải tiến khâu dự báo nhu cầu và lập kế hoạch thu mua, tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt cục bộ vật tư phục vụ sản xuất.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá: Tối ưu hóa việc phân chia tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 để phản ánh rõ ràng hơn từng nhóm vật tư phục vụ riêng cho hoạt động sản xuất nước sạch và thi công xây lắp đường ống.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Đơn giản hóa các bước luân chuyển chứng từ trung gian, rút ngắn thời gian bàn giao chứng từ từ kho lên phòng kế toán để kịp thời cập nhật đơn giá xuất.
- Về sổ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: Tăng cường đồng bộ hóa giữa hệ thống bảng kê nhập - xuất với phần mềm kế toán trên máy tính nhằm giảm bớt thao tác ghi chép thủ công.
- Về hệ thống báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu: Thiết lập định kỳ các báo cáo phân tích nhanh tình hình tiêu hao, biến động giá và hiệu quả sử dụng vật tư phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn: Khóa luận phản ánh toàn diện hệ thống quản lý và hạch toán vật tư của một doanh nghiệp nhà nước ngành cấp nước, thể hiện qua hệ thống danh mục mã hóa 190 mặt hàng vật tư và các bộ chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2011 (như Hóa đơn số 0075433 trị giá 273.000.000 đồng, Hóa đơn số 0001776 trị giá 11.099.970 đồng, Phiếu xuất kho số 290 trị giá 20.373.453,3 đồng).
- Hệ thống hóa quy trình: Làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ hai chiều giữa 3 kho (Công ty, Cẩm Thượng, Việt Hòa) và Phòng Tài chính - Kế toán theo phương pháp ghi thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Đóng góp của tác giả: Xác định rõ sự tách biệt giữa nguồn vật tư tài trợ từ các dự án quốc tế (Mỹ, Trung Quốc) với vật tư mua sắm phục vụ sản xuất kinh doanh thông thường; đồng thời hệ thống hóa các giải pháp hoàn thiện từ khâu chứng từ, phương pháp tính giá đến lập báo cáo kế toán quản trị vật tư tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu và số liệu khảo sát của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương) với các chứng từ minh họa tập trung trong năm 2011; chưa phân tích sâu tác động của các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS/IAS) đối với hàng tồn kho ngành tiện ích công cộng.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu mở rộng việc tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong công tác quản lý và tự động hóa toàn diện quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu đa kho trong các tổng công ty cấp thoát nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết bằng thẻ song song và hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Đối với cán bộ kế toán và quản trị vật tư: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình mã hóa danh mục vật tư kỹ thuật ngành nước (190 mã danh mục) và quy trình phối hợp kiểm nghiệm vật tư nhập kho thông qua ban kiểm nghiệm đa phòng ban.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết) và áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ để hạch toán tổng hợp.
2. Vật tư nhập khẩu từ các dự án nước ngoài (Mỹ, Trung Quốc) được hạch toán như thế nào tại Công ty?
Các vật tư nhập khẩu từ nước ngoài thuộc các dự án được tài trợ nguồn kinh phí độc lập, do bộ phận dự án của Công ty trực tiếp theo dõi và quản lý theo quy trình riêng (đơn hàng dự án, mở kiện hàng, kiểm nghiệm độc lập, nhập tỷ giá), không nằm trong chu trình sản xuất kinh doanh thông thường do bộ phận kế toán công ty hạch toán.
3. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho?
Công ty sử dụng phương pháp tính giá thực tế theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Sau mỗi lần nhập kho, kế toán xác định lại đơn giá bình quân để làm căn cứ tính giá trị xuất kho cho các lần xuất tiếp theo.
4. Thành phần ban kiểm nghiệm khi nhập kho vật tư tại Công ty gồm những ai?
Ban kiểm nghiệm vật tư nhập kho gồm đại diện Ban Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc làm Trưởng ban), Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Trưởng phòng Kỹ thuật, Cán bộ phòng Tài chính - Kế toán, Cán bộ cung ứng vật tư và Thủ kho xí nghiệp tiếp nhận.
5. Định kỳ kiểm kê nguyên vật liệu tại đơn vị diễn ra như thế nào và chênh lệch thiếu được xử lý ra sao?
Công ty tổ chức kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần. Trường hợp phát hiện thiếu hụt do thủ kho bảo quản thiếu trách nhiệm sẽ khấu trừ vào lương (Nợ TK 334 / Có TK 152), trường hợp chưa rõ nguyên nhân sẽ ghi nhận vào tài khoản tài sản thiếu chờ xử lý (Nợ TK 1381 / Có TK 152).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Quỳnh Trang đã phản ánh chi tiết và có hệ thống thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương. Nghiên cứu đã làm rõ sự phù hợp của phương pháp ghi thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ đối với đặc thù sản xuất nước sạch và thi công lắp đặt mạng lưới cấp nước. Các số liệu, chứng từ thực tế cùng các đề xuất hoàn thiện trong chuyên đề mang tính thực tiễn, đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.