Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh cao, đòi hỏi việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu quản trị hàng đầu. Đối với các đơn vị sản xuất cơ khí, xây lắp và gia công nhôm kính, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm hoàn thành. Công tác kế toán NVL giữ vai trò cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ quá trình kiểm soát định mức tiêu hao, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí và hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh.
Khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG cho thấy công tác kế toán và quản lý NVL còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; các khâu quản trị và theo dõi NVL giữa các bộ phận chưa có sự liên kết chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ lãng phí và làm tăng chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, NVL dự định nhập về chưa được thống kê khoa học; sự phối hợp giữa khâu theo dõi, nhập vật tư cho phân xưởng và công tác sắp xếp, bảo quản tại kho bãi chưa đồng bộ, làm phát sinh sai số trong quá trình theo dõi của bộ phận kế toán. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu Tư và Thương Mại AG" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
- Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG trên các khía cạnh: tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, sổ kế toán và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL phù hợp với đặc thù sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG. Các chủng loại vật tư nghiên cứu chính bao gồm: nhôm thanh sơn tĩnh điện, kính, gioăng chèn kính, phụ kiện lắp cửa (khóa, bản lề, chốt...) và ốc vít.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG (Trụ sở chính tại phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm; Văn phòng giao dịch và nhà máy sản xuất tại đường Lê Quang Đạo, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu và thực tế khảo sát được thu thập trong năm 2017 và quý III năm 2018 (trọng tâm là tháng 09/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 – "Chuẩn mực chung" (thiết lập 7 nguyên tắc kế toán cơ bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu); VAS 02 – "Hàng tồn kho" (quy định phương pháp xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được, chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp); VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác".
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
- Tài liệu học thuật: Giáo trình "Kế toán tài chính" (2010, TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa đồng chủ biên) và giáo trình "Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ" (2014, TS. Nguyễn Tuấn Duy chủ biên) của Trường Đại học Thương Mại.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua hai kỹ thuật thu thập dữ liệu chính:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả tiến hành ba cuộc phỏng vấn sâu với các cá nhân giữ vai trò quản trị tại doanh nghiệp:
- Phỏng vấn ông Cao Thanh An – Tổng Giám đốc: Khai thác thông tin về định hướng chiến lược kinh doanh và chủ trương tổ chức công tác kế toán NVL.
- Phỏng vấn bà Vũ Thị Thúy Hà – Giám đốc Tài chính: Tìm hiểu việc phân bổ ngân sách, kế hoạch tài chính và kiểm soát dòng tiền mua sắm NVL.
- Phỏng vấn bà Đào Thị Dung – Kế toán trưởng: Thu thập dữ liệu về tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán NVL.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát, phân tích và trích xuất số liệu từ các chứng từ kế toán thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, hóa đơn giá trị gia tăng) cùng hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty AG cung cấp.
Nguồn dữ liệu: Kết hợp giữa tài liệu pháp lý, giáo trình lý luận chuyên ngành và cơ sở dữ liệu sổ sách kế toán nội bộ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý thuyết nền tảng về nguyên vật liệu và kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: NVL là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong kỳ. Khóa luận phân loại NVL thành: NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu/thiết bị xây dựng cơ bản và vật liệu khác.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Khái quát hai phương pháp theo quy định:
- Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của NVL trên sổ sách kế toán, cho phép xác định giá trị tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào thông qua Tài khoản 152.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Không theo dõi chi tiết các lần xuất kho trong kỳ; giá trị NVL xuất dùng được tính toán gián tiếp vào cuối kỳ thông qua kết quả kiểm kê thực tế và Tài khoản 611 ("Chi phí mua hàng").
- Kế toán chi tiết NVL theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích ba phương pháp ghi chép chi tiết:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết; cuối tháng đối chiếu số liệu thông qua Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Phương pháp đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển theo từng kho và dồn việc ghi sổ, đối chiếu vào cuối kỳ dựa trên bảng kê nhập, xuất.
- Phương pháp số dư: Kết hợp giữa thẻ kho, sổ số dư do thủ kho lập và bảng lũy kế nhập - xuất - tồn do kế toán theo dõi theo giá hạch toán.
- Kế toán tổng hợp NVL: Trình bày hệ thống chứng từ bắt buộc (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT...), nguyên tắc hạch toán trên Tài khoản 151, Tài khoản 152 và sơ đồ luân chuyển tài khoản trong các quan hệ đối ứng khi mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, xuất dùng cho sản xuất hoặc phát hiện thừa, thiếu qua kiểm kê.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG
Chương II phản ánh chi tiết việc áp dụng kế toán NVL vào thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG (tên viết tắt: AGIT, mã số doanh nghiệp: 0104301058) hoạt động từ cuối năm 2009, phát triển thương hiệu cửa nhựa và cửa nhôm AG WINDOW từ năm 2012 và thành lập nhà máy sản xuất tại Hà Nội năm 2013. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng với quy mô từ 30 đến 50 nhân viên.
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm tiền lương và công nợ), Kế toán vật tư, Thủ quỹ và Thủ kho.
- Chính sách kế toán đang vận dụng:
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
- Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX; tính giá trị NVL xuất kho theo phương pháp giá đích danh; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Tại thời điểm 31/12/2017, công ty không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Misa.
- Hệ thống tài khoản chi tiết:
- Tài khoản 152 được theo dõi theo các tài khoản cấp 2: TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (Vật liệu phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1528 (Phế liệu).
- Do áp dụng Thông tư 133, công ty không sử dụng các tài khoản loại 6 (621, 622, 627) mà tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp qua các tài khoản chi tiết của TK 154: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1547 (Chi phí sản xuất chung).
- Kế toán chi tiết NVL: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng; Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết NVL theo dõi đồng thời chỉ tiêu số lượng và giá trị dựa trên chứng từ nhập, xuất và bảng dự toán kỹ thuật.
- Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thực tế tháng 09/2018:
- Nghiệp vụ nhập kho:
- Ngày 03/09/2018 (Phiếu NK09/002): Nhập kho 500 chai keo Silicone Apollo A500 màu đen mua từ Công ty CP TMT Việt Nam, đơn giá chưa thuế 35.000 đ/chai, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Nợ TK 152: 17.500.000 đ; Nợ TK 133: 1.750.000 đ; Có TK 112: 19.250.000 đ.
- Ngày 07/09/2018 (Phiếu NK09/003): Nhập kho 400 kg nhôm thanh sơn tĩnh điện Ricco màu nâu cà phê của Công ty TNHH Bình Phát Việt Nam, đơn giá chưa thuế 80.000 đ/kg, chưa thanh toán: Nợ TK 152: 32.000.000 đ; Nợ TK 133: 3.200.000 đ; Có TK 331: 35.200.000 đ.
- Ngày 21/09/2018 (Phiếu NK09/008): Nhập lại kho 5 kg nhôm thanh Ricco vụn thu hồi từ phân xưởng sản xuất: Nợ TK 152: 400.000 đ; Có TK 154: 400.000 đ.
- Nghiệp vụ xuất kho:
- Ngày 11/09/2018 (Phiếu XK09/004): Xuất kho 135 kg (100 cây) nhôm thanh Ricco sản xuất cửa nhôm cho Công trình Sông Hồng – Phú Thọ (13 căn đợt 1): Nợ TK 154: 10.800.000 đ; Có TK 152: 10.800.000 đ.
- Ngày 15/09/2018 (Phiếu XK09/007): Xuất kho 175 chai (7 thùng) keo Silicone Apollo A500 phục vụ Công trình Sông Hồng – Phú Thọ: Nợ TK 154: 6.125.000 đ; Có TK 152: 6.125.000 đ.
- Nghiệp vụ kiểm kê và xử lý chênh lệch:
- Ngày 28/09/2018: Kiểm kê phát hiện thiếu 10 chai keo Apollo A500 chưa rõ nguyên nhân, trị giá 350.000 đ: Nợ TK 1381: 350.000 đ; Có TK 152: 350.000 đ. Ngày 30/09/2018 xác định nguyên nhân do lỗi thủ kho, quyết định trừ vào lương: Nợ TK 334: 350.000 đ; Có TK 1381: 350.000 đ.
- Ngày 29/09/2018: Kiểm kê phát hiện thừa 4,5 kg (5 cây) nhôm thanh Ricco, trị giá 360.000 đ: Nợ TK 152: 360.000 đ; Có TK 3381: 360.000 đ. Ngày 30/09/2018 kết chuyển xử lý tăng thu nhập khác: Nợ TK 3381: 360.000 đ; Có TK 711: 360.000 đ.
Bảng tổng hợp trích xuất số liệu phát sinh trên Sổ Cái Tài khoản 152 tháng 09/2018:
| Ngày ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Số tiền Nợ (VND) |
Số tiền Có (VND) |
| 01/09/2018 |
|
Số dư đầu kỳ |
|
200.000.000 |
|
| 03/09/2018 |
NK09/002 |
Nhập kho keo Apollo A500 màu đen |
331 |
19.250.000 |
|
| 07/09/2018 |
NK09/003 |
Nhập kho nhôm thanh Ricco |
331 |
35.200.000 |
|
| 11/09/2018 |
XK09/004 |
Xuất kho nhôm cho sản xuất |
154 |
|
10.800.000 |
| 15/09/2018 |
XK09/007 |
Xuất kho keo Apollo A500 cho sản xuất |
154 |
|
6.125.000 |
| 21/09/2018 |
NK09/008 |
Nhập kho nhôm vụn từ sản xuất |
154 |
400.000 |
|
| 30/09/2018 |
|
Tổng cộng phát sinh và số dư cuối kỳ |
|
254.850.000 |
16.925.000 |
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu Tư và Thương Mại AG
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả rút ra các kết luận và kiến nghị:
- Kết quả đạt được: Công ty AG đã thiết lập hệ thống chứng từ và danh mục tài khoản phù hợp với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Việc triển khai hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm Misa giúp quá trình đồng bộ số liệu diễn ra nhanh chóng, giảm thiểu thao tác thủ công khi lập báo cáo.
- Tồn tại, hạn chế:
- Tốc độ luân chuyển chứng từ còn chậm; việc thu thập đủ chữ ký trên phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thường xuyên bị đình trệ.
- Công ty chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nguyên vật liệu vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán.
- Kế toán chi tiết NVL chưa tách bạch rõ trách nhiệm với thủ kho: Kế toán vật tư là người trực tiếp căn cứ vào dự toán để lập phiếu xuất kho trước, sau đó thủ kho mới tiến hành xuất vật tư, làm suy giảm tính kiểm soát độc lập của phương pháp thẻ song song.
- Công tác quản lý NVL xuất dùng theo từng công trình chưa đạt hiệu quả; chưa tổng hợp được báo cáo chi phí riêng biệt cho từng công trình để hỗ trợ tính giá thành sản phẩm chính xác.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ và đảm bảo quy trình ký duyệt được thực hiện đúng trình tự quy định.
- Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa kế toán vật tư và thủ kho nhằm nâng cao tính khách quan trong việc lập chứng từ và quản lý kho.
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá NVL định kỳ, đặc biệt đối với nguyên liệu nhôm thanh do giá thị trường có xu hướng biến động liên tục.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về kỹ năng hạch toán và xử lý tình huống phát sinh.
- Xây dựng phương án theo dõi, quản lý NVL xuất kho chi tiết theo từng công trình trên phần mềm kế toán kết hợp với hồ sơ lưu trữ giấy tờ, phục vụ trực tiếp cho việc tính giá thành từng công trình.
- Điều kiện thực hiện: Căn cứ vào các khung pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC; yêu cầu Ban Giám đốc công ty tổ chức đào tạo nội bộ, thiết lập cơ chế thưởng phạt và thống nhất phương án quản trị chi phí vật tư gắn với từng dự án thi công.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả hạch toán thực tế: Khóa luận phản ánh chi tiết hệ thống số liệu kế toán NVL trong tháng 09/2018 tại Công ty AG, bao gồm số dư đầu kỳ của Tài khoản 152 là 200.000.000 đ, tổng số phát sinh Nợ trong tháng đạt 254.850.000 đ và phát sinh Có đạt 16.925.000 đ. Nghiên cứu ghi nhận cụ thể các nghiệp vụ xử lý chênh lệch kiểm kê (xử lý bồi thường 350.000 đ thiếu hụt keo dán qua tài khoản 334 và ghi nhận 360.000 đ thừa nhôm thanh vào thu nhập khác qua tài khoản 711).
- Kiến nghị thực tiễn: Đề xuất mô hình phối hợp chứng từ độc lập giữa kho và phòng kế toán, phương án trích lập dự phòng giảm giá NVL và giải pháp tổ chức hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 1541) bóc tách riêng cho từng công trình xây lắp.
- Đóng góp khoa học của tác giả: Hệ thống hóa việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp sản xuất cơ khí - xây dựng nhỏ và vừa cụ thể; chỉ ra sự sai lệch giữa lý thuyết phương pháp thẻ song song với việc phân công thực tế tại doanh nghiệp; đề xuất giải pháp đồng bộ giữa phần mềm kế toán Misa và công tác quản trị giá thành công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị sản xuất cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG. Khung thời gian nghiên cứu thực nghiệm số liệu sổ sách tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong tháng 09/2018. Mẫu phỏng vấn dừng lại ở 3 vị trí quản lý (Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng). Nghiên cứu chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình tính giá thành thành phẩm cuối cùng của các hợp đồng xây lắp lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành toàn bộ sản phẩm hoàn thiện theo từng công trình; khảo sát quy trình quản lý và kế toán hàng tồn kho trong cả niên độ tài chính; xây dựng mô hình dự toán và trích lập dự phòng giảm giá đối với các mặt hàng kim loại màu chịu ảnh hưởng từ biến động giá thế giới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho và kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình vận dụng các tài khoản chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (sử dụng tài khoản chi tiết 1541, 1542, 1547 thay thế cho các tài khoản loại 6).
- Phương pháp tổ chức hạch toán chi tiết bằng thẻ song song và việc ghi chép sổ Nhật ký chung, Sổ cái trên phần mềm Misa.
- Các biểu mẫu thực tế đính kèm trong phụ lục (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Thẻ kho, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT và hóa đơn GTGT).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Đơn vị theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp giá đích danh, áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm Misa.
2. Việc tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty AG có điểm bất cập nào trong phân định trách nhiệm?
Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song nhưng chưa phân định độc lập trách nhiệm giữa kế toán vật tư và thủ kho. Cụ thể, kế toán vật tư căn cứ vào bảng dự toán kỹ thuật để lập trước phiếu xuất kho, sau đó thủ kho mới nhận phiếu và xuất vật tư, làm mất đi tính kiểm tra, đối soát độc lập giữa chứng từ thực tế của thủ kho và số liệu hạch toán của phòng kế toán.
3. Tại sao công ty không sử dụng các tài khoản chi phí 621, 622, 627 để tập hợp chi phí NVL xuất dùng?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ thống tài khoản không thiết lập các tài khoản chi phí loại 6 (621, 622, 627). Toàn bộ chi phí sản xuất được theo dõi trực tiếp trên Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") và được công ty chi tiết hóa thành TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung).
4. Kết quả kiểm kê định kỳ tháng 09/2018 tại Công ty AG ghi nhận những biến động thừa, thiếu vật tư nào và được định khoản ra sao?
- Ngày 28/09/2018: Kiểm kê phát hiện thiếu 10 chai keo Silicone Apollo A500 (trị giá 350.000 đ), kế toán ghi nhận vào chi phí chờ xử lý qua Nợ TK 1381 / Có TK 152; đến ngày 30/09/2018 xử lý trừ lương thủ kho qua Nợ TK 334 / Có TK 1381.
- Ngày 29/09/2018: Kiểm kê phát hiện thừa 4,5 kg nhôm thanh Ricco (trị giá 360.000 đ), kế toán ghi nhận vào tài sản thừa chờ xử lý qua Nợ TK 152 / Có TK 3381; đến ngày 30/09/2018 kết chuyển vào thu nhập khác của doanh nghiệp qua Nợ TK 3381 / Có TK 711.
5. Vì sao tác giả kiến nghị công ty cần trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu?
Báo cáo tài chính tại ngày 31/12/2017 của công ty cho thấy đơn vị không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trong khi đó, NVL chính phục vụ gia công cửa nhôm là nhôm thanh sơn tĩnh điện – mặt hàng có giá cả nguyên liệu đầu vào thường xuyên biến động theo thị trường kim loại. Việc không trích lập dự phòng làm vi phạm nguyên tắc thận trọng theo Chuẩn mực VAS 01 và VAS 02, có nguy cơ phản ánh sai lệch giá trị tài sản thực tế của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Liên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại AG. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và số liệu kiểm kê thực tế tháng 09/2018, công trình đã chỉ rõ những điểm hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ, phân định trách nhiệm quản lý kho và theo dõi chi phí theo công trình. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán hàng tồn kho trong ngành sản xuất, xây lắp quy mô vừa và nhỏ.