Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một bộ phận cấu thành tài sản lưu động và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hình thành sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ. Sự biến động về số lượng, chất lượng và đơn giá nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả tài chính cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để kiểm soát chặt chẽ các khâu từ thu mua, dự trữ, bảo quản đến xuất dùng, công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò là công cụ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship) – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng biển, kho bãi, đại lý tàu biển và sửa chữa container – nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và nhiên liệu đóng vai trò trực tiếp trong việc duy trì hoạt động liên tục của phương tiện vận tải và trang thiết bị kỹ thuật. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship) dựa trên các chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý kho). Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam (địa chỉ trụ sở: số 11 Võ Thị Sáu, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng). Phạm vi thời gian sử dụng số liệu khảo sát, tính toán năm 2010, trong đợt thực tập từ ngày 14/02/2011 đến ngày 28/03/2011.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005.

Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc và giá hạch toán; phân loại 4 phương pháp tính giá thực tế xuất kho (phương pháp đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO); trình bày 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp số dư) và 2 phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật vật tư và hệ thống kho bãi của Viconship.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: nghiên cứu hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xin lĩnh vật tư), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp đối chiếu và mô hình hóa nghiệp vụ: trích dẫn và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể trong tháng 12 năm 2010 để minh họa dòng luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2008–2010, hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp và các chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại Viconship năm 2010.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống các nội dung lý luận về kế toán nguyên vật liệu, làm căn cứ đối chiếu với thực tiễn:

  • Khái niệm và vai trò: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được mua ngoài hoặc tự chế biến, thuộc nhóm hàng tồn kho, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu được chia thành: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản và vật liệu khác. Căn cứ vào nguồn cung cấp, gồm có vật liệu mua ngoài, tự sản xuất và nhập từ nguồn khác (góp vốn liên doanh, biếu tặng).
  • Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu: Trình bày công thức xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn (mua ngoài chịu thuế khấu trừ hoặc trực tiếp, gia công chế biến, nhận góp vốn) và 4 phương pháp tính giá xuất kho theo VAS 02.
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày trình tự hạch toán, ưu nhược điểm của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, số dư). Đồng thời, phân tích kết cấu Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), Tài khoản 611 (Mua hàng) cùng hệ thống chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Mẫu 01-VT đến 07-VT) và hệ thống sổ kế toán (S10-DN, S11-DN, S12-DN, S03a-DN, S03b-DN).
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng hàng ngày. Thủ kho ghi Thẻ kho (số lượng) và ghi Sổ số dư vào cuối tháng.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị hàng ngày hoặc định kỳ. Mở Sổ đối chiếu luân chuyển ghi mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng theo từng danh điểm. Định kỳ kiểm tra thẻ kho, lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn theo nhóm vật liệu về mặt giá trị.
Đối chiếu số liệu Lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn cuối tháng đối chiếu với Thẻ kho và Sổ Cái. Đối chiếu số liệu cuối tháng giữa Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho và Kế toán tổng hợp. Đối chiếu giữa cột số tiền trên Sổ số dư với Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn.
Điều kiện áp dụng Thích hợp với doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu, khối lượng nghiệp vụ ít. Thích hợp với doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư, không có điều kiện ghi chép hàng ngày. Thích hợp với doanh nghiệp nhiều chủng loại vật liệu, khối lượng phát sinh lớn, dùng giá hạch toán.

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship)

Chương II đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động và quy trình kế toán thực tế tại Viconship:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Thành lập ngày 27/7/1985 theo Quyết định số 1310/QĐ-BGTVT, chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày 04/03/2002 theo Quyết định 183/TTG, vốn cổ phần gồm: Nhà nước 28,16%, nước ngoài 14,02%, sở hữu khác 57,82%. Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (9 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm), Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các đơn vị thành viên (Cảng Greenport, các công ty TNHH/cổ phần tiếp vận, chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Thực tế kế toán nguyên vật liệu tại công ty:
    • Phân loại và kho bãi: Chia thành 4 nhóm (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu khác) bố trí tại 3 kho: Kho vật tư, Kho phụ tùng thay thế và Kho vật liệu khác.
    • Định giá: Nhập kho theo giá gốc (giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển bốc xếp nếu có). Xuất kho áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Quy trình chứng từ và hạch toán ban đầu: Khi nhập kho, Phòng Kỹ thuật vật tư lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) gồm đại diện Phòng Tổng hợp, Phòng Pháp chế. Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) lập thành 3 liên. Khi xuất kho phục vụ sửa chữa xe nâng, container hoặc xếp dỡ, lập Phiếu xin lĩnh vật tư và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) lập 3 liên.
    • Ví dụ minh họa nghiệp vụ tháng 12/2010:
Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ sử dụng Định khoản kế toán
08/12/2010 Mua 3 chiếc doăng tròn của Công ty TNHH Thanh Sang, đơn giá 562.000 đ/cái (chưa VAT 10%), chưa thanh toán. Hóa đơn GTGT số 0067731, Biên bản kiểm nghiệm số 1712, Phiếu nhập kho số 713 (Kho vật tư). Nợ TK 1521: 1.686.000 đ
Nợ TK 133: 168.600 đ
Có TK 331: 1.854.600 đ
12/12/2010 Mua 8 vòng bi của Công ty TNHH Bình Minh, đơn giá 134.000 đ/cái (chưa VAT 10%), thanh toán bằng tiền mặt. Hóa đơn GTGT số 0068015, Biên bản kiểm nghiệm số 1735, Phiếu nhập kho số 725 (Kho phụ tùng). Nợ TK 1523: 1.072.000 đ
Nợ TK 133: 107.200 đ
Có TK 1111: 1.179.200 đ
14/12/2010 Xuất 5 vòng bi cho đội sửa chữa xe nâng. Phiếu xin lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho số 715. Nợ TK 627 / 641...
Có TK 152 (1523): 670.000 đ
Tháng 12/2010 (FIFO doăng tròn) Đầu kỳ tồn 81 cái (đơn giá 400.000 đ). Ngày 05/12 xuất 81 cái; Ngày 08/12 nhập 3 cái (562.000 đ); Ngày 10/12 nhập 10 cái (564.000 đ); Ngày 17/12 xuất 3 cái; Ngày 25/12 nhập 15 cái (585.000 đ); Ngày 27/12 xuất 8 cái. Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu doăng tròn, Bảng phân bổ vật tư. Trị giá xuất ngày 05/12: 81 x 400.000 = 32.400.000 đ.
Trị giá xuất ngày 17/12: 3 x 562.000 = 1.686.000 đ.
Trị giá xuất ngày 27/12 lấy từ lô nhập ngày 10/12.

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship)

Chương III tổng kết những mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Viconship, đồng thời đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung giúp quản lý thống nhất; phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho giúp kiểm soát tốt chất lượng và số lượng vật liệu; áp dụng phương pháp FIFO phù hợp với đặc thù biến động giá vật tư thay thế.
    • Nhược điểm và tồn tại: Danh mục nguyên vật liệu chưa được mã hóa danh điểm đồng bộ; việc luân chuyển và xử lý chứng từ giữa kho và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác theo dõi kế toán chi tiết vật liệu chủ yếu dựa trên sổ sách thủ công kết hợp bảng tính, chưa khai thác tối đa phần mềm kế toán chuyên dụng; việc lập dự toán và định mức tiêu hao vật liệu cho từng hoạt động sửa chữa còn mang tính ước lượng.
  • Các biện pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Xây dựng hệ thống mã hóa danh điểm nguyên vật liệu thống nhất và khoa học cho toàn bộ các nhóm vật liệu tại 3 kho để thuận tiện cho việc quản lý trên máy tính.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nhằm đảm bảo tính kịp thời trong việc ghi chép sổ sách và đối chiếu số liệu định kỳ giữa thủ kho và kế toán vật tư.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu, tự động hóa khâu lập bảng phân bổ nguyên vật liệu và trích xuất báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn.
    • Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng cho từng loại phương tiện và thiết bị bốc dỡ tại cảng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu khảo sát thực tế tại Viconship:

  1. Tổng hợp kết quả tài chính của doanh nghiệp: Khóa luận trích xuất và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2008–2010 của Viconship, chỉ rõ tác động của việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu và quản lý sản xuất:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2010/2009 (Giá trị) So sánh 2010/2009 (%)
Doanh thu thuần 312.200 - - Tăng 67.825 đồng Tăng 17,70%
Lợi nhuận sau thuế - - - Tăng 6.300 đồng Tăng 4,71%

Ghi chú: Theo phân tích của tác giả, doanh thu thuần năm 2010 tăng do sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Green Port tăng; đồng thời công ty rà soát quy trình quản lý chất lượng và tiết kiệm triệt để các khoản mục chi phí nguyên vật liệu, dẫn đến hạ giá thành dịch vụ.

  1. Hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán nguyên vật liệu tại Viconship từ khâu lập hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm, viết phiếu nhập/xuất kho (3 liên), ghi thẻ kho, vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, vào sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái TK 152.
  2. Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Các giải pháp về xây dựng bảng mã danh điểm vật tư, chuẩn hóa quy trình đối chiếu kho - kế toán và hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao được xây dựng bám sát thực trạng quản lý 3 kho vật tư tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế giới hạn trong năm 2010 và tập trung vào quý IV/2010 trong thời gian thực tập 2 tháng (14/02/2011 đến 28/03/2011).
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính nguyên vật liệu (theo dõi chi tiết và tổng hợp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), chưa mở rộng phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị nguyên vật liệu (phân tích biến động chi phí định mức, dự toán linh hoạt).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và nhiên liệu phục vụ vận tải cảng biển.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản lý chuỗi cung ứng và logistics cảng biển tự động (quản lý kho bãi thông minh).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung phương pháp luận, kết cấu trình bày một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp dịch vụ - kỹ thuật; cách thức trích dẫn, xử lý chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất) và phương pháp hạch toán xuất kho theo FIFO.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư: Tham khảo quy trình tổ chức kiểm nghiệm vật tư đầu vào thông qua hội đồng kiểm nghiệm, quy trình phối hợp giữa phòng kỹ thuật vật tư, thủ kho và bộ phận kế toán vật tư tại doanh nghiệp vận tải, khai thác cảng.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Phương pháp hạch toán chi tiết xuất kho theo phương pháp FIFO đối với danh điểm phụ tùng (doăng tròn, vòng bi) và hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán ban đầu chuẩn hóa theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Viconship áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty Cổ phần Container Việt Nam áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Nguyên vật liệu tại Viconship được phân loại và quản lý tại những kho nào?

Nguyên vật liệu tại công ty được chia làm 4 nhóm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế và vật liệu khác. Cơ cấu quản lý kho gồm 3 kho trực tiếp: Kho vật tư, Kho phụ tùng thay thế và Kho vật liệu khác.

3. Viconship áp dụng phương pháp định giá nguyên vật liệu xuất kho nào?

Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho", theo đó hàng nhập trước sẽ được xuất trước và tính theo đơn giá của lần nhập trước; trị giá tồn kho cuối kỳ phản ánh theo đơn giá của các lần nhập sau cùng.

4. Quy trình nhập kho nguyên vật liệu tại Viconship yêu cầu các chứng từ gốc nào?

Khi vật tư về đến đơn vị, quy trình nhập kho bắt buộc phải có: Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT do ban kiểm nghiệm gồm đại diện Phòng Tổng hợp, Phòng Pháp chế lập) và Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT được lập thành 3 liên có đủ chữ ký của người lập, người giao hàng, thủ kho và kế toán trưởng).

5. Bộ máy kế toán tại Viconship được tổ chức theo hình thức nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Thương Thương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship) thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh thực tế năm 2010. Trên cơ sở phân tích khách quan các ưu điểm và hạn chế tại đơn vị, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý, mã hóa và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.