Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH) đóng vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp. Đây là những tư liệu lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nắm giữ tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và giá trị vốn đầu tư ban đầu của đơn vị. Do đặc thù có giá trị cao và thời gian luân chuyển dài, việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ HH ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Đối với Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng và thương mại đòi hỏi hệ thống máy móc thi công, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng phải được đầu tư đồng bộ, vận hành liên tục. Thực tiễn công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ HH tại công ty bộc lộ những yêu cầu cấp thiết về việc chuẩn hóa quy trình ghi nhận, trích khấu hao, sửa chữa và lập chứng từ sổ sách nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn cố định.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán TSCĐ HH trong doanh nghiệp;
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức quản lý và kế toán TSCĐ HH tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam trên các mặt kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, trích khấu hao và hạch toán sửa chữa tài sản;
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ HH, nâng cao hiệu quả sử dụng và kiểm soát tài sản tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam (địa chỉ tại số 28/42/55 đường Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, khảo sát thực tế và phân tích báo cáo tài chính, chứng từ sổ sách tập trung vào năm tài chính 2014 và thời điểm tháng 5 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm gồm:

  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Căn cứ văn bản này, tài sản được ghi nhận là TSCĐ HH khi thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn:
    1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
    2. Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên;
    3. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác tài liệu, chứng từ gốc phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý, quyết định đầu tư, lệnh chi), các sổ chi tiết, bảng phân bổ khấu hao và sổ cái tài khoản tại Phòng Tài chính Kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán thực hành: Vận dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng TK 211, TK 214, TK 241, TK 335, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642...), phương pháp tính giá (xác định nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với việc áp dụng thực tế tại công ty nhằm phát hiện những điểm phù hợp và các tồn tại cần xử lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam

Chương 1 tập trung làm rõ đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và hiện trạng biến động tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp trong năm 2014.

Về phân loại và mã hóa: Công ty phân chia TSCĐ HH theo hình thái biểu hiện (nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý), theo quyền sở hữu (tài sản tự có, tài sản thuê ngoài) và theo tình hình sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng, chờ thanh lý). Để thuận tiện cho công tác quản trị, doanh nghiệp xây dựng hệ thống mã hóa tài sản kết hợp giữa ký hiệu loại tài sản và thời gian đưa vào sử dụng (gồm số tháng và hai số cuối của năm).

STT Tên loại tài sản cố định hữu hình Mã hóa chung Ví dụ mã hóa chi tiết (tháng/năm đưa vào SD)
1 Đầu máy D4H ĐMD4H ĐMD4H...
2 Máy photocopy MPTC MPTC...
3 Máy cắt đột MCĐ MCĐ...
4 Máy nén khí MNK MNK...
5 Máy tiện MT MT...
6 Thiết bị giám sát an toàn TBGS TBGS...
7 Trạm biến áp TBA TBA08 (đưa vào SD tháng 08/2014)
8 Ô tô Honda Civic 1.8 i-VTEC The Playful OTO OTO12
9 Nhà bảo vệ NBV NBV...

Về tình hình biến động tài sản năm 2014:

  • Nghiệp vụ tăng TSCĐ HH trong năm phát sinh do mua sắm mới và hoàn thành xây dựng cơ bản. Các tài sản tăng gồm: 02 bộ thiết bị giám sát an toàn đuôi (nguyên giá 167.150.000 đồng), Trạm biến áp (115.375.000 đồng), Ô tô Honda Civic 1.8 (nguyên giá 746.000.000 đồng), Máy photocopy mới (45.000.000 đồng) và Nâng cấp nhà bảo vệ hoàn thành (59.909.000 đồng).
  • Nghiệp vụ giảm TSCĐ HH phát sinh chủ yếu do thanh lý nhượng bán các tài sản đã cũ, hao mòn lớn hoặc hư hỏng không còn hiệu quả sử dụng, bao gồm: 01 đầu máy D4H, máy photocopy CW 6140, máy cắt đột và máy nén khí.

Về cơ cấu tổ chức quản lý: Ban Giám đốc (đứng đầu là Giám đốc Nguyễn Mạnh Hải) giữ quyền quyết định cao nhất về phê duyệt chủ trương đầu tư, mua sắm, sửa chữa lớn hoặc thanh lý TSCĐ HH. Phòng Kế hoạch chịu trách nhiệm khảo sát thị trường, lập phương án đầu tư, tìm kiếm nhà cung ứng và soạn thảo hợp đồng. Phòng Tài chính Kế toán thực hiện giám sát tài chính, thẩm định giá trị, lập chứng từ và phản ánh biến động tài sản vào hệ thống sổ sách. Các bộ phận trực tiếp sử dụng chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật, vận hành và báo cáo tình trạng hư hỏng định kỳ.


Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán tài sản cố định hữu hình tại đơn vị, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, ghi sổ chi tiết đến hạch toán tổng hợp trên hệ thống tài khoản kế toán.

1. Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình

  • Trường hợp tăng do mua sắm mới (minh chứng qua nghiệp vụ mua xe ô tô Honda Civic 1.8 i-VTEC The Playful):
    • Căn cứ Quyết định số 89/QĐ/2014 ngày 10/11/2014 của Giám đốc về việc sử dụng Quỹ đầu tư phát triển.
    • Hợp đồng mua bán số 10285/HĐMB ký ngày 20/11/2014 với Công ty Honda Ôtô Giải Phóng, giá trị chưa thuế 746.000.000 đồng (hoặc 746.700.000 đồng theo hóa đơn), thuế GTGT 10% là 74.670.000 đồng, tổng giá trị thanh toán 821.370.000 đồng.
    • Biên bản bàn giao tài sản ngày 12/12/2014 và Hóa đơn GTGT số 000659 ký hiệu TG/14P ngày 12/12/2014.
    • Kế toán lập Thẻ TSCĐ số 0234 và ghi nhận vào Sổ tài sản cố định năm 2014.
  • Trường hợp giảm do thanh lý (minh chứng qua nghiệp vụ thanh lý máy photocopy CW 6140 - số máy 132, xuất xứ Nhật Bản):
    • Phòng Tài chính Kế toán lập Giấy đề nghị thanh lý ngày 09/12/2014 do tài sản sử dụng từ năm 2009 bị hỏng rulo sấy, mòn bánh răng, vỡ vòng bi.
    • Biên bản xác nhận tình trạng thiết bị đề nghị thanh lý của ban kiểm tra liên phòng ban.
    • Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu số 02-TSCĐ) ngày 10/12/2014: Nguyên giá 48.000.000 đồng (hoặc 48.274.000 đồng), giá trị hao mòn đã trích 47.726.000 đồng, giá trị còn lại 460.000 đồng (hoặc 274.000 đồng), giá trị thu hồi thanh lý ước tính 5.000.000 đồng.
    • Phiếu thu số 267 ngày 11/12/2014 thu tiền thanh lý 5.000.000 đồng từ người nộp tiền. Kế toán tiến hành ghi giảm Thẻ TSCĐ và Sổ TSCĐ.

2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (CTGS). Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán lập CTGS tương ứng để vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản:

  • Nghiệp vụ mua xe ô tô Honda Civic: Lập CTGS số 154 ngày 12/12/2014, định khoản:
    • Nợ TK 211 (TSCĐ hữu hình): 746.000.000 đồng (hoặc 746.700.000 đồng)
    • Nợ TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ): 74.670.000 đồng
    • Có TK 331 (Phải trả cho người bán): 821.370.000 đồng
  • Nghiệp vụ thanh lý máy photocopy: Lập CTGS số 153 ngày 11/12/2014, định khoản:
    • Nợ TK 214 (Hao mòn TSCĐ): 47.726.000 đồng
    • Nợ TK 811 (Chi phí khác): 460.000 đồng (hoặc 274.000 đồng)
    • Có TK 211 (TSCĐ hữu hình): 48.000.000 đồng (hoặc 48.274.000 đồng)
  • Thu nhập thanh lý: Định khoản Nợ TK 111 / Có TK 711 số tiền 5.000.000 đồng.

3. Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, tính trích theo nguyên tắc tròn ngày đưa tài sản vào sử dụng hoặc dừng sử dụng trong tháng:

  • Công thức tính mức khấu hao tháng: $$\text{Mức trích KH tháng} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Số năm sử dụng} \times 12}$$
  • Đối với tài sản tăng/giảm trong tháng: Tính số ngày sử dụng thực tế trong tháng để trích khấu hao bổ sung hoặc giảm trừ tương ứng.
  • Phân bổ khấu hao tháng 12/2014: Số trích tháng 11 là 248.953.000 đồng; số KH tăng trong tháng 12 là 15.166.000 đồng (hoặc 15.556.000 đồng); số KH giảm trong tháng 12 là 1.865.000 đồng (hoặc 1.000.000 đồng). Tổng mức trích khấu hao tháng 12 là 263.254.000 đồng.
  • Kế toán lập CTGS số 165 ngày 31/12/2014 và ghi sổ phân bổ chi phí: Nợ TK 623 (158.885.000 đồng), Nợ TK 627, Nợ TK 641, Nợ TK 642 đối ứng Có TK 214.

4. Kế toán sửa chữa tài sản cố định

  • Sửa chữa thường xuyên: Chi phí phát sinh nhỏ, thực hiện định kỳ hoặc đột xuất, kế toán hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng (Nợ TK 623, 627, 641, 642 / Có TK 111, 112, 152, 334...). Ví dụ: nghiệp vụ sửa chữa máy in ngày 20/12/2014 thuê ngoài (thay bộ kim và sửa vi mạch) tổng số tiền 3.000.000 đồng được ghi nhận vào Nợ TK 627 / Có TK 111.
  • Sửa chữa lớn (đại tu): Các công trình kéo dài được mở sổ theo dõi qua TK 2411 và trích trước chi phí qua TK 3351. Minh chứng qua công trình đại tu máy trộn bê tông với hồ sơ quyết toán:
    • Chi phí thực hiện: 132.806.000 đồng (gồm Chi phí vật liệu: 75.423.000 đồng; Chi phí nhân công: 56.728.000 đồng).
    • Chi phí khác: 9.655.000 đồng (Chi phí khảo sát và thiết kế dự toán: 6.258.000 đồng; Chi phí nghiệm thu chạy thử: 3.125.000 đồng).
    • Dự phòng chi: 2.000.000 đồng (hoặc 2.272.000 đồng).
    • Tổng giá trị quyết toán kinh phí sửa chữa lớn: 144.461.000 đồng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam

Dựa trên thực trạng hạch toán và quản lý, tác giả đánh giá các ưu điểm và hạn chế tồn tại ở đơn vị:

  • Nhược điểm còn tồn tại:

    • Công tác trích khấu hao tài sản cố định vẫn mang tính thủ công, việc tính tròn ngày phát sinh nhiều bước tính toán phức tạp dễ dẫn đến sai lệch số liệu phân bổ chi phí giữa các kỳ.
    • Việc mở sổ chi tiết theo dõi TSCĐ đang sử dụng tại một số bộ phận công trường, đội thi công chưa thực sự chặt chẽ, chưa cập nhật kịp thời hiện trạng di chuyển máy móc thiết bị giữa các công trình.
    • Kế hoạch đầu tư, đổi mới TSCĐ chưa có sự gắn kết dài hạn với chiến lược khai thác, một số tài sản hư hỏng chậm được đưa ra xử lý thanh lý thu hồi vốn.
    • Công tác kiểm kê định kỳ và đánh giá lại chất lượng kỹ thuật của tài sản chưa được tiến hành đồng bộ giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:

    1. Về phương pháp và quy trình trích khấu hao: Chuẩn hóa công thức và ứng dụng công nghệ thông tin tự động hóa việc tính khấu hao theo ngày, đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành từng hợp đồng/dự án xây dựng.
    2. Về mở sổ theo dõi TSCĐ đang sử dụng: Thiết lập lại mẫu sổ theo dõi tài sản theo từng tổ đội thi công và bộ phận văn phòng; quy định rõ trách nhiệm của cán bộ phụ trách quản lý vật chất tại hiện trường.
    3. Về công tác đầu tư và sử dụng TSCĐ: Xây dựng kế hoạch tài chính chủ động cho việc mua sắm trang thiết bị chuyên dụng phục vụ tư vấn thiết kế và thi công xây dựng; nâng cao tỷ lệ khai thác công suất của máy móc thiết bị hiện có.
    4. Về công tác quản lý tài sản cố định hữu hình: Hoàn thiện quy chế kiểm kê định kỳ vào cuối năm tài chính; thành lập hội đồng đánh giá kỹ thuật tài sản thường niên nhằm kịp thời thanh lý các thiết bị lỗi thời, giải phóng mặt bằng kho bãi và thu hồi vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã phản ánh bức tranh toàn diện và số liệu thực tế về công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam trong năm 2014:

Nhóm nghiệp vụ Dữ liệu và chỉ tiêu thực tế ghi nhận Chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng
Tăng TSCĐ HH năm 2014 Mua mới thiết bị giám sát (167.150.000 đ), Trạm biến áp (115.375.000 đ), Ô tô Honda Civic (746.000.000 đ), Máy photocopy (45.000.000 đ); Xây mới nhà bảo vệ (59.909.000 đ). Hợp đồng 10285/HĐMB, Hóa đơn GTGT số 000659, Biên bản giao nhận ngày 12/12/2014; Hạch toán Nợ TK 211, Nợ TK 1332 / Có TK 331 (CTGS số 154).
Giảm TSCĐ HH năm 2014 Thanh lý đầu máy D4H, máy photocopy CW 6140 (nguyên giá 48.000.000 đ, hao mòn 47.726.000 đ, giá trị còn lại 460.000 đ, thu hồi 5.000.000 đ), máy cắt đột, máy nén khí. Quyết định thanh lý, Biên bản thanh lý mẫu 02-TSCĐ, Phiếu thu số 267 ngày 11/12/2014; Hạch toán Nợ TK 214, Nợ TK 811 / Có TK 211 (CTGS số 153).
Trích khấu hao tháng 12/2014 Mức trích tháng 11 là 248.953.000 đ; số KH tăng trong tháng: 15.166.000 đ; số KH giảm trong tháng: 1.865.000 đ; Tổng trích tháng 12: 263.254.000 đ. Bảng phân bổ khấu hao tháng 12; Hạch toán Nợ TK 623 (158.885.000 đ), 627, 641, 642 / Có TK 214 (CTGS số 165).
Sửa chữa TSCĐ HH - SCTX: Sửa chữa máy in (3.000.000 đ).
- Sửa chữa lớn: Đại tu máy trộn bê tông (Tổng quyết toán: 144.461.000 đ).
Hồ sơ quyết toán kinh phí sửa chữa lớn, biên bản nghiệm thu bàn giao; Hạch toán qua TK 241, TK 335, TK 627, TK 623.

Đóng góp chính của chuyên đề là hệ thống hóa được toàn bộ hồ sơ kế toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ của một doanh nghiệp hoạt động hỗn hợp tư vấn xây dựng và thương mại; đồng thời đưa ra 04 nhóm kiến nghị sát thực tế, có khả năng áp dụng trực tiếp tại đơn vị để khắc phục tình trạng phân bổ khấu hao và theo dõi tài sản tại công trường.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và các mẫu biểu chứng từ trong chuyên đề chủ yếu phản ánh tình hình hoạt động của một doanh nghiệp duy nhất trong năm tài chính 2014. Chuyên đề tập trung phản ánh phương pháp hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC, chưa so sánh biến động số liệu qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (bắt đầu áp dụng từ năm tài chính 2015); đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các phần mềm ERP chuyên sâu vào công tác quản trị và tự động hóa khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp lập Thẻ TSCĐ, Sổ chi tiết TSCĐ, Chứng từ ghi sổ và Bảng phân bổ khấu hao theo phương pháp đường thẳng tính tròn ngày.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp tư vấn xây dựng - thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình lập hồ sơ thanh lý tài sản cố định, hồ sơ quyết toán chi phí sửa chữa lớn (đại tu thiết bị máy móc thi công) và cách thức xây dựng hệ thống mã hóa tài sản cố định phục vụ công tác quản lý nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình được áp dụng tại doanh nghiệp dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính, yêu cầu tài sản phải thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng trên 01 năm và nguyên giá phải từ 30.000.000 đồng trở lên.

2. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam mã hóa tài sản cố định hữu hình theo nguyên tắc nào?
Công ty sử dụng mã hóa kết hợp giữa ký hiệu chữ viết tắt loại tài sản (ví dụ: TBA cho trạm biến áp, OTO cho ô tô, MPTC cho máy photocopy) với thời gian đưa vào sử dụng gồm số tháng và hai số cuối của năm (ví dụ: TBA08 là trạm biến áp đưa vào sử dụng tháng 08/2014).

3. Nghiệp vụ thanh lý máy photocopy CW 6140 trong tháng 12/2014 được xử lý kế toán với các số liệu cụ thể nào?
Tài sản có nguyên giá 48.000.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế 47.726.000 đồng, giá trị còn lại 460.000 đồng (được ghi nhận vào chi phí khác qua TK 811 theo CTGS số 153). Khoản thu hồi từ thanh lý là 5.000.000 đồng được lập Phiếu thu số 267 ngày 11/12/2014 và ghi nhận vào thu nhập khác qua TK 711.

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao nào và việc tính khấu hao trong tháng có tài sản tăng, giảm được thực hiện ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Khi có biến động tăng hoặc giảm tài sản trong tháng, kế toán tính trích hoặc thôi trích khấu hao theo nguyên tắc tròn ngày, căn cứ chính xác vào ngày đưa tài sản vào sử dụng hoặc ngày bàn giao xử lý giảm.

5. Chi phí đại tu sửa chữa lớn máy trộn bê tông được kế toán tập hợp và quyết toán gồm những khoản mục nào?
Chi phí được tổng hợp gồm: Chi phí thực hiện 132.806.000 đồng (vật liệu 75.423.000 đồng, nhân công 56.728.000 đồng), Chi phí khác 9.655.000 đồng (khảo sát thiết kế dự toán 6.258.000 đồng, nghiệm thu chạy thử 3.125.000 đồng) và Dự phòng chi 2.000.000 đồng, tạo nên tổng giá trị quyết toán là 144.461.000 đồng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Hải Đăng đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức quản lý và hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển Thương mại Việt Nam theo hệ thống Chứng từ ghi sổ và quy định Thông tư 45/2013/TT-BTC. Công trình cung cấp đầy đủ các mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển hồ sơ mua sắm, thanh lý, trích khấu hao tròn ngày và quyết toán sửa chữa lớn gắn với số liệu năm tài chính 2014. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa công tác ghi sổ chi tiết và nâng cao hiệu quả quản trị tài sản cố định.