Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thiết lập một chiến lược kinh doanh đúng đắn gắn liền với hệ thống thông tin tài chính - kế toán giữ vai trò mang tính quyết định. Hệ thống kế toán khoa học giúp các nhà quản trị kiểm soát chặt chẽ các chu kỳ sản xuất từ khâu giải ngân vốn đầu tư ban đầu, vận hành sản xuất, thu hồi vốn cho đến tái sản xuất mở rộng và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của mọi doanh nghiệp sản xuất, trực tiếp tham gia và quyết định năng suất của người lao động cũng như năng lực cung ứng sản phẩm ra thị trường. Đứng dưới góc độ kế toán, việc theo dõi chi tiết, phản ánh trung thực biến động, tính đúng hao mòn - khấu hao và quản lý an toàn TSCĐHH là tiền đề then chốt để quản trị tài chính doanh nghiệp lành mạnh.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Hương Giang đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:
- Nghiên cứu đặc điểm hình thành, phân loại và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại đơn vị thực tập.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi từ khâu lập, luân chuyển chứng từ đến phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản và quy trình ghi sổ kế toán (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp biến động tăng giảm, khấu hao và sửa chữa TSCĐ).
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và các mặt còn tồn tại trong công tác hạch toán; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán TSCĐHH tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán, phương pháp tính giá, trích khấu hao và hạch toán sửa chữa tài sản.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi (Địa chỉ: Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu và chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp trong giai đoạn năm 2009 - 2011; chuyên đề được hoàn thành vào tháng 04 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) - Tài sản cố định hữu hình: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận nguyên giá và phương pháp phản ánh TSCĐHH.
- Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: Ban hành theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bốn tiêu chuẩn nhận biết TSCĐHH được áp dụng gồm: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; Thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên; Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong chuyên đề bao gồm:
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng đầy đủ 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán (lập, kiểm tra, luân chuyển), phương pháp tài khoản và ghi kép (định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh), phương pháp tính giá (xác định nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (bảng cân đối phát sinh, sổ cái).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Thu thập các chứng từ thực tế (hóa đơn thương mại, L/C, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý, phiếu thu, phiếu chi), hệ thống hóa số liệu trên các sổ kế toán chi tiết và sổ cái để mô tả thực trạng.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa các quy định của Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán hiện hành với việc áp dụng thực tế tại công ty nhằm nhận diện các điểm phù hợp và các điểm bất cập.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ kế toán, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 211, 214 và Báo cáo tài chính do Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Trong chương này, tác giả tập trung làm rõ đặc điểm kỹ thuật, quy mô và mô hình tổ chức quản lý TSCĐHH tại doanh nghiệp in ấn. Công ty quản lý TSCĐ theo 3 nhóm phân loại hình thái biểu hiện với giá trị phản ánh như sau:
- Loại 1 - Máy móc thiết bị: Gồm thiết bị phục vụ trực tiếp sản xuất in (máy in, máy đục lỗ, máy xén giấy...) và máy móc văn phòng quản lý (máy tính, máy photocopy, điều hòa...), giá trị sổ sách phản ánh 104.905 đồng.
- Loại 2 - Phương tiện vận tải: Xe ô tô phục vụ công tác và vận chuyển, giá trị sổ sách phản ánh 609.909 đồng.
- Loại 3 - Tài sản cố định khác: Bao gồm các công trình phụ trợ như đường nội bộ, giá trị sổ sách phản ánh 12.785 đồng.
Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ sản xuất in ấn của công ty tương đối đa dạng về nguồn gốc và chủng loại kỹ thuật:
| STT |
Loại thiết bị |
Nước sản xuất |
Số lượng |
Tỷ lệ giá trị còn lại |
| I |
Máy và thiết bị trước in |
|
|
|
| 1 |
Máy phơi bản tự động |
Nhật Bản |
01 |
75% |
| II |
Máy và thiết bị in |
|
|
|
| 1 |
Máy in offset |
Nhật Bản |
02 |
90% |
| 2 |
Máy đục lỗ điện tử |
Trung Quốc |
01 |
95% |
| 3 |
Máy xếp trang đánh số |
Trung Quốc |
01 |
80% |
| III |
Máy in và thiết bị sau in |
|
|
|
| 1 |
Máy xén giấy |
Nhật Bản |
01 |
75% |
| 2 |
Máy mài dao |
Việt Nam |
01 |
90% |
| 3 |
Máy ép |
Nhật Bản |
01 |
75% |
| IV |
Máy gia công |
|
|
|
| 1 |
Máy đóng ghim |
Trung Quốc |
01 |
70% |
| 2 |
Máy khâu chỉ |
Việt Nam |
01 |
70% |
| 3 |
Máy đục lỗ |
Trung Quốc |
01 |
75% |
| 4 |
Máy ép lò xo |
Nhật Bản |
01 |
85% |
| V |
Máy gia công phong bì |
|
|
|
| 1 |
Máy cắt ép màng phong bì |
Trung Quốc |
01 |
95% |
| 2 |
Máy bôi keo nắp phong bì |
Việt Nam |
01 |
90% |
| 3 |
Máy dán cửa sổ phong bì tự động |
Trung Quốc |
01 |
80% |
| VI |
Hệ thống hút bụi |
|
|
|
| VII |
Hệ thống quạt thông gió |
|
|
|
| VIII |
Máy và thiết bị gia công khác |
|
|
|
| 1 |
Máy in Decan 4 màu tự động |
Nhật Bản, Trung Quốc |
02 |
90% |
| 2 |
Máy đục lỗ |
Nhật Bản, Đài Loan |
02 |
90% |
Về phân cấp tổ chức quản lý:
- Phòng Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi giá trị (nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại), mở thẻ và lập báo cáo tài chính.
- Phòng Tổ chức Hành chính theo dõi về mặt hiện vật trên toàn đơn vị.
- Tại các phân xưởng sản xuất, máy móc được giao trực tiếp cho từng tổ sản xuất; tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản và báo cáo tình trạng hỏng hóc lên cấp trên để sửa chữa kịp thời.
- Hàng năm, công ty tổ chức hội đồng kiểm kê định kỳ nhằm đánh giá lại chất lượng và xử lý kịp thời các tài sản thừa, thiếu, hư hỏng.
Chương II: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Chương II đi sâu phản ánh toàn diện thực tế nghiệp vụ kế toán phát sinh tại doanh nghiệp:
1. Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình:
- Chứng từ kế toán: Sử dụng đúng các biểu mẫu quy định như Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ), Thẻ tài sản cố định (Mẫu MM021, TL02), Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT).
- Nghiệp vụ mua sắm máy móc nhập khẩu: Minh họa qua nghiệp vụ mua Máy in 4 màu Đài Loan theo Hợp đồng và Hóa đơn thương mại số JJ-111108/TL từ Công ty Jainn Jong Machinery Industry Co., Ltd (trị giá hợp đồng 5.500 USD, điều kiện CIP Cảng Hải Phòng). Công ty thực hiện mở L/C số 001337100902171 qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với Giấy báo nợ ngày 02/12/2011, hạch toán tăng nguyên giá tài sản khi nhận bàn giao là 73.366 đồng (gồm giá mua 66.424 đồng và thuế GTGT 6.942 đồng).
- Nghiệp vụ giảm do thanh lý: Minh họa qua Quyết định thanh lý số 135/TCHC/QĐ ngày 13/05/2011 và Biên bản thanh lý số 01 đối với Máy in 4 màu (nguồn gốc Trung Quốc, năm đưa vào sử dụng 2009, nguyên giá 30.965 đồng, hao mòn lũy kế 9.965 đồng, giá trị còn lại giảm trừ sổ sách). Giá bán thanh lý thu tiền mặt từ người mua (ông Trần Trung Thành) là 19.476 đồng theo Phiếu thu ngày 31/12/2011.
- Hệ thống sổ kế toán chi tiết: Mở Thẻ TSCĐ lưu tại phòng kế toán, Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng, và Sổ chi tiết TK 2111.
2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định:
- Áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03A-DNN ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
- Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 211 (chi tiết TK 211.2 - Nhà cửa vật kiến trúc, TK 211.3 - Máy móc thiết bị, TK 211.4 - Phương tiện vận tải, TK 211.5 - Thiết bị dụng cụ quản lý, TK 211.8 - TSCĐ khác).
- Trình tự hạch toán: Căn cứ chứng từ tăng giảm -> Ghi Sổ Nhật ký chung -> Chuyển số liệu vào Sổ cái TK 211 (Mẫu S03B-DNN) -> Cuối tháng lập Bảng cân đối phát sinh (Mẫu F01-DNN).
3. Kế toán khấu hao tài sản cố định:
- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (khấu hao tuyến tính) theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC. Thời gian trích khấu hao quy định: Máy móc thiết bị từ 4 - 7 năm; Phương tiện vận tải từ 10 - 15 năm.
- Ví dụ trích khấu hao đối với Ô tô Camry (đưa vào sử dụng năm 2010, nguyên giá 609.909 đồng, tỷ lệ khấu hao 10%/năm):
- Mức trích khấu hao bình quân năm: $609.909 \times 10% = 60.991\text{ đồng/năm}$
- Mức trích khấu hao trung bình tháng: $5.083\text{ đồng/tháng}$ (hoặc phân bổ 5.757 đồng theo biểu tính)
- Số trích khấu hao Quý I: $15.271\text{ đồng}$.
- Phân bổ khấu hao toàn doanh nghiệp trong tháng 01/2010 đạt tổng số 7.025 đồng, được ghi nhận vào các đối tượng:
- Chi phí SXKD dở dang (TK 154): 1.279 đồng
- Giá vốn hàng bán (TK 632): 2.523 đồng
- Chi phí bán hàng: 1.353 đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 2.870 đồng.
- Kế toán sử dụng TK 214 (chi tiết TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình) để ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 214.
4. Kế toán sửa chữa tài sản cố định:
- Sửa chữa nhỏ (thường xuyên): Các hoạt động bảo dưỡng máy vi tính, thay thế linh kiện nhỏ (minh họa Phiếu chi số tiền 1.525.000 đồng ngày 11/12/2011 chi trả cho bảo dưỡng máy vi tính) được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động của bộ phận sử dụng tài sản.
- Sửa chữa lớn: Công ty thực hiện theo phương thức thuê ngoài nhưng không trích trước chi phí sửa chữa lớn. Chi phí phát sinh thực tế được kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp qua TK 241.3, sau đó phân bổ dần qua TK 142 vào các kỳ kế toán tiếp theo.
Chương III: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Tác giả đưa ra các phân tích đánh giá khách quan về thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:
1. Đánh giá ưu điểm:
- Thực hiện hạch toán tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán VAS 03.
- Sử dụng đầy đủ, chuẩn xác hệ thống chứng từ kế toán ban đầu; luân chuyển chứng từ rõ ràng giữa các bộ phận.
- Công tác quản lý hiện vật và giá trị được phối hợp chặt chẽ giữa phòng ban hành chính và phòng kế toán, bảo toàn vốn và không để xảy ra mất mát, thất thoát tài sản.
2. Đánh giá nhược điểm và hạn chế:
- Tiêu chí phân loại TSCĐ còn đơn điệu (mới dừng ở phân loại theo hình thái biểu hiện), chưa phân loại theo tình hình sử dụng hoặc mục đích sở hữu.
- Bộ máy kế toán chỉ tập trung vào chức năng kế toán tài chính, chưa cung cấp được số liệu chuyên sâu phục vụ kế toán quản trị để đánh giá hiệu suất khai thác từng máy móc.
- Phần hành kế toán TSCĐ chưa được tin học hóa đồng bộ trên phần mềm kế toán máy tính mà vẫn ghi chép thủ công kết hợp, dẫn đến tình trạng ghi chép chưa sạch sẽ, còn tẩy xóa số liệu và mất thời gian đối chiếu khi có sai sót.
- Không trích trước chi phí sửa chữa lớn đối với các đợt đại tu máy in thuê ngoài làm cho chi phí sản xuất giữa các kỳ kế toán biến động đột ngột, ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định của giá thành sản phẩm.
- Còn có sự nhầm lẫn giữa khái niệm sửa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp TSCĐ, gây lúng túng khi ghi nhận vốn hóa hay tính vào chi phí.
- Khi xác định nguyên giá TSCĐ tự chế/xây dựng, kế toán chưa bóc tách các chi phí lãng phí nguyên vật liệu bất hợp lý ra khỏi nguyên giá tài sản.
3. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Về phân loại và quản lý: Bổ sung phương pháp phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng (TSCĐ đang dùng, TSCĐ không cần dùng chờ xử lý) để theo dõi chi tiết trên sổ sách kế toán quản trị. Tiếp tục đào tạo, tuyển dụng và nâng cao nghiệp vụ cho nhân sự kế toán.
- Về tính giá và nguồn vốn: Loại bỏ các chi phí lãng phí ra khỏi nguyên giá tài sản xây dựng mới; nghiên cứu áp dụng phương thức thuê tài chính TSCĐ nhằm giảm gánh nặng áp lực vốn ban đầu.
- Về phân định chi phí sửa chữa: Doanh nghiệp cần ban hành quy định nội bộ thống nhất tiêu chuẩn phân biệt giữa sửa chữa lớn và nâng cấp TSCĐ dựa trên mức giá trị chi phí phát sinh và thời gian thi công.
- Về chứng từ kế toán: Bổ sung biểu mẫu "Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐHH" nhằm tập hợp chi phí phát sinh nhỏ lẻ với tần suất cao, giúp Ban Giám đốc kiểm soát và lập dự toán chi phí chính xác hơn.
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh hạch toán tài sản cố định tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi với các kết quả cụ thể:
| Nội dung kế toán |
Thực trạng tại doanh nghiệp |
Đề xuất hoàn thiện của tác giả |
| Phân loại TSCĐ |
Chỉ phân loại theo hình thái biểu hiện (3 nhóm: MMTB, PTVT, Khác). |
Bổ sung phân loại theo tình trạng sử dụng (đang dùng, chờ xử lý). |
| Ghi nhận nguyên giá |
Bao gồm cả chi phí lãng phí vật liệu khi xây dựng/chế tạo mới. |
Bóc tách chi phí lãng phí bất hợp lý ra khỏi nguyên giá theo chuẩn mực. |
| Sửa chữa lớn TSCĐ |
Không trích trước chi phí, hạch toán trực tiếp gây đột biến giá thành. |
Xác lập chính sách phân định rõ sửa chữa lớn và nâng cấp; lập dự toán chi phí. |
| Chứng từ sửa chữa |
Chưa lập bảng tổng hợp đối với các khoản sửa chữa thường xuyên. |
Đề xuất áp dụng Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐHH. |
| Hình thức xử lý dữ liệu |
Kế toán máy kết hợp thủ công cho phần hành TSCĐ, dễ sai sót. |
Đề xuất tin học hóa toàn diện phần hành TSCĐ trên phần mềm chuyên biệt. |
Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc hệ thống hóa chứng từ ngoại thương, quy trình hạch toán mua sắm qua L/C nhập khẩu và thanh lý tài sản thực tế tại một doanh nghiệp in bao bì, đồng thời đưa ra các giải pháp cải tiến nghiệp vụ phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp cử nhân của tác giả; các kiến nghị chủ yếu dựa trên kiến thức lý thuyết đào tạo tại trường và quan sát thực tế tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi). Số liệu minh họa tập trung ở các năm 2009 - 2011 nên chưa phản ánh được các thay đổi pháp lý của các Thông tư kế toán giai đoạn sau (như Thông tư 45/2013/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị tài sản cố định, đánh giá hiệu quả sinh lời của vốn cố định (ROI, ROA) hoặc nghiên cứu giải pháp tự động hóa tích hợp module kế toán TSCĐ trong hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu trình bày chuẩn mực về chuyên đề thực tập tốt nghiệp kế toán tài sản cố định theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp in ấn, sản xuất: Tham khảo phương pháp thiết lập hệ thống chứng từ thực tế cho các nghiệp vụ nhập khẩu máy móc thiết bị thanh toán bằng tín dụng thư (L/C), biên bản nghiệm thu kỹ thuật, biểu mẫu thanh lý và phương pháp phân bổ khấu hao chi tiết theo các bộ phận chi phí (TK 154, TK 632, chi phí quản lý).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung mẫu S03A-DNN, Sổ cái mẫu S03B-DNN và Bảng cân đối phát sinh mẫu F01-DNN).
2. Tiêu chuẩn nhận biết và phân loại TSCĐHH tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty tuân thủ 4 tiêu chuẩn theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC (thu được lợi ích tương lai, xác định tin cậy nguyên giá, thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên, đủ giá trị theo quy định). Tài sản được chia thành 3 nhóm theo hình thái biểu hiện: Máy móc thiết bị, Phương tiện vận tải và Tài sản cố định khác.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao nào và mức trích khấu hao tháng 01/2010 là bao nhiêu?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính). Tổng số khấu hao TSCĐHH trích trong tháng 01/2010 của toàn doanh nghiệp là 7.025 đồng, được phân bổ cho Chi phí SXKD dở dang (1.279 đồng), Giá vốn hàng bán (2.523 đồng), Chi phí bán hàng (1.353 đồng) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (2.870 đồng).
4. Kế toán xử lý chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định tại công ty như thế nào?
Công ty thực hiện sửa chữa lớn theo phương thức thuê ngoài nhưng không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn. Chi phí thực tế phát sinh được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp qua TK 241.3 để phân bổ dần vào các kỳ sau qua TK 142.
5. Những nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán TSCĐ được tác giả chỉ ra là gì?
Các nhược điểm chính gồm: phần hành TSCĐ chưa được tin học hóa đồng bộ (vẫn kết hợp ghi chép tay); tiêu chí phân loại chưa phục vụ cho kế toán quản trị; không trích trước chi phí sửa chữa lớn làm biến động giá thành sản xuất; và thiếu bảng tổng hợp để kiểm soát các chi phí sửa chữa thường xuyên.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hương Giang đã phân tích chi tiết và hệ thống hóa thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực VAS 03. Tác giả đã mô tả rõ ràng các quy trình kế toán từ chứng từ gốc, hạch toán nhập khẩu qua L/C, trích khấu hao tuyến tính đến thanh lý máy móc in ấn thực tế. Đồng thời, công trình đề xuất các giải pháp thiết thực như phân loại tài sản theo tình hình sử dụng, hoàn thiện phương pháp tính giá, ban hành quy chế sửa chữa TSCĐ và bổ sung bảng tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.