Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu của nền kinh tế quốc dân và là tư liệu lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm, nâng cao năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp, quy mô và chất lượng TSCĐ phản ánh trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc quản lý, khai thác hiệu quả công suất và đổi mới TSCĐ đòi hỏi phải có công cụ hạch toán kế toán chính xác, kịp thời, cung cấp thông tin phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị và đáp ứng các quy định của chế độ tài chính kế toán hiện hành.

Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa máy tính, thiết bị giáo dục và sản xuất. Do đặc thù ngành nghề, hệ thống máy móc, nhà xưởng và phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Mặc dù doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ và tổ chức công tác kế toán, thực tiễn quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại cần khắc phục. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Hường đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đặc điểm và cơ cấu tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, trích khấu hao và sửa chữa tài sản cố định hữu hình phát sinh tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình (chứng từ, tài khoản, sổ sách chi tiết và tổng hợp, trích khấu hao, biến động tăng giảm).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo (địa chỉ: Lô đất số No04-LK28 khu đất dịch vụ, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và số liệu khảo sát thực tế trong niên độ kế toán năm 2015 – 2016 (trọng tâm là kỳ kế toán quý 1, quý 2 và tháng 06/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Đề tài được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Bộ luật Dân sự 2005 (thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006).
  • Luật Thương mại 2005 (thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định danh mục biểu mẫu chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, mẫu sổ kế toán và phương pháp hạch toán).
  • Các quy định hiện hành về tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ, trích lập và hạch toán khấu hao TSCĐ.

Khung phân loại tài sản cố định hữu hình

Khóa luận áp dụng hệ thống tiêu thức phân loại TSCĐ tại doanh nghiệp bao gồm:

  • Theo hình thái biểu hiện: Nhà xưởng, đất đai, kho bãi; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải; Thiết bị dụng cụ quản lý; Tài sản cố định khác.
  • Theo công dụng và tình hình sử dụng: TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản trực tiếp; TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh mang tính chất phục vụ công cộng.
  • Theo trạng thái sử dụng: TSCĐ đang dùng; TSCĐ chưa cần dùng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ, chứng từ gốc thực tế phát sinh tại Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Thiết bị Vật tư của công ty (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận, lệnh điều động, biên bản thanh lý, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi).
  • Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng các tài khoản TK 211, TK 214, TK 111, TK 112, TK 811, TK 711, TK 333), phương pháp tính giá (xác định nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Khảo sát quy trình hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung (mở sổ đăng ký, sổ chi tiết, bảng tổng hợp phát sinh, sổ nhật ký chung và sổ cái).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo tính đến ngày 01/06/2016 và các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo

Chương 1 khái quát mô hình tổ chức, lĩnh vực kinh doanh, đặc điểm và cơ cấu danh mục TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp:

1. Đặc điểm và cơ cấu tài sản cố định hữu hình: Tại Công ty Tân Sáng Tạo, máy móc thiết bị và nhà xưởng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Máy móc phục vụ sản xuất gồm các dòng máy gia công gỗ và thiết bị cơ khí (máy phay tubi, máy chuốt tròn, máy chà nhám đai, máy cưa lọng, máy khắc CNC LK 6836c, máy cưa đa năng ML5120, máy mài dao phẳng GEARRATION 7.5B SA-63...). Nhà cửa vật kiến trúc bao gồm Trụ sở làm việc của công ty và Khu nhà xưởng Đông Anh. Phương tiện vận tải bao gồm xe con phục vụ công tác và đội xe tải vận chuyển hàng hóa, phần lớn trong tình trạng đã qua nhiều năm sử dụng.

Nhóm tài sản cố định Giá trị ghi nhận (triệu đồng) Tỷ trọng cơ cấu (%)
Nhà cửa, vật kiến trúc 3.159 47,05%
Phương tiện vận tải 2.053 13,70%
Thiết bị dụng cụ quản lý 463,356 2,80%
Tài sản cố định khác 2.960 12,60%
Tổng giá trị TSCĐ (thời điểm 01/06/2016) 16.370 100,00%

2. Tình hình biến động tài sản cố định năm 2016:

  • Biến động tăng: Công ty tiến hành mua sắm mới 01 ô tô 5 chỗ Hyundai phục vụ công tác đi lại và giao dịch cung cấp linh kiện cho đối tác; đầu tư xây dựng hoàn thành 01 hệ thống nhà kho phục vụ lưu trữ, bảo quản thiết bị theo tiêu chuẩn nhằm đàm phán hợp tác cung ứng linh kiện với Tập đoàn Samsung tại Việt Nam.
  • Biến động giảm: Thực hiện thanh lý xe ô tô tải chở hàng (dòng Hyundai HD 65 - 2,5 tấn) do đã hư hỏng, hết thời hạn khấu hao và hoạt động kém hiệu quả; nhượng bán xe ô tô 4 chỗ.

3. Mô hình tổ chức quản lý và bộ máy quản lý TSCĐ: Cơ cấu tổ chức công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc điều hành và Ban kiểm soát. Khối văn phòng điều hành gồm 5 phòng chức năng:

  • Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC): Quản lý nhân sự, chế độ tiền lương, bảo vệ, khen thưởng, kỷ luật.
  • Phòng Tài chính Kế toán (TCKT): Thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tài sản, thu nhận, xử lý chứng từ, trích khấu hao và lập báo cáo tài chính.
  • Phòng Kinh doanh 1 (KD1), Phòng Kinh doanh 2 (KD2).
  • Phòng Giao nhận Vận tải Quốc tế (GNVT).
  • Hệ thống đơn vị trực thuộc: Chi nhánh Hải Phòng 1, Chi nhánh Hải Phòng 2, Chi nhánh Hà Nội 1, Chi nhánh Hà Nội 2, Chi nhánh Đông Anh và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, ghi sổ chi tiết đến hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ biến động TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

1. Kế toán chi tiết và thủ tục chứng từ: Hồ sơ TSCĐ tại công ty được phân định và lưu trữ độc lập theo hai bộ:

  • Hồ sơ kỹ thuật: Do Phòng Thiết bị Vật tư (Vật tư xe máy) lưu trữ, gồm các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, lý lịch máy, thông số thiết kế.
  • Hồ sơ kế toán: Do Phòng Tài chính Kế toán lưu trữ, gồm quyết định đầu tư, biên bản đấu thầu/chỉ định thầu, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, biên bản quyết toán, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận và Thẻ TSCĐ.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình được phân tích trong khóa luận:

  • Nghiệp vụ tăng TSCĐ do mua sắm mới (Xe ô tô Hyundai 5 chỗ):

    • Căn cứ: Quyết định mua sắm số 427/CT-Tch ngày 10/06/2016 của Giám đốc; Hợp đồng kinh tế số 0203/HĐKT ký với Công ty CP Vận tải ô tô Hà Nội; Hóa đơn GTGT số 0090347 ngày 15/06/2016 (giá chưa thuế: 590.000 đồng, thuế GTGT 10%: 59.000 đồng, tổng thanh toán: 649.000 đồng); Chi phí lắp đặt chạy thử: 10.000 đồng.
    • Xác định nguyên giá: $590.000 + 10.000 = 600.000$ đồng.
    • Thanh toán: Lập Ủy nhiệm chi số 61 ngày 15/06/2016 chuyển khoản từ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT - CN Thăng Long sang Ngân hàng VPBank - CN Hà Nội.
    • Bàn giao: Lập Biên bản giao nhận TSCĐ số 01/2016 ngày 15/06/2016, mở Thẻ TSCĐ số 125 ngày 15/06/2016 bàn giao cho Văn phòng quản lý sử dụng.
  • Nghiệp vụ tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành (Hệ thống nhà kho):

    • Căn cứ: Quyết định đầu tư số 442/QĐ-CT ngày 20/06/2016; Hợp đồng giao khoán số 428/CT-Tch ngày 20/06/2016 ký với đơn vị thi công (Công ty Xây dựng 721 / Công ty TNHH Lê Hoàng).
    • Chi phí thực tế tập hợp trên Bảng tổng hợp kinh phí: 141.252 đồng (gồm chi phí NVL trực tiếp: 84.273 đồng, nhân công trực tiếp: 39.374 đồng, sử dụng máy thi công: 11.859 đồng, sản xuất chung: 5.178 đồng; tổng dự toán: 140.734 đồng, tổng giá trị thực tế nghiệm thu: 141.252 đồng/141.518 đồng).
    • Bàn giao và nghiệm thu: Hóa đơn GTGT số 0090347 ngày 27/06/2016, Biên bản bàn giao TSCĐ số 428/CT-Tch ngày 27/06/2016, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán ngày 27/06/2016, lập Thẻ TSCĐ số 125 ngày 30/06/2016.
  • Nghiệp vụ giảm do bán nhượng bán TSCĐ (Xe ô tô 4 chỗ):

    • Căn cứ: Quyết định bán TSCĐ ngày 15/06/2016; Hợp đồng kinh tế số 0250/HĐKT ngày 05/06/2016 bán cho Công ty TNHH Nhật Linh với giá bán chưa thuế 300.000 đồng, thuế GTGT 10% là 30.000 đồng; Hóa đơn GTGT số 0021538 ngày 05/06/2016; Phiếu thu số 400 ngày 05/06/2016 thu bằng tiền mặt 330.000 đồng.
  • Nghiệp vụ giảm do thanh lý TSCĐ (Xe tải Hyundai HD 65 - 2,5 tấn, Biển số 35N-4869):

    • Căn cứ: Tờ trình xin thanh lý phương tiện vận tải ngày 31/06/2016 của Đội xe 1; Quyết định thanh lý TSCĐ của Giám đốc; Biên bản thanh lý TSCĐ số 17 (Mẫu số 02-TSCĐ) ngày 25/06/2016 / 31/06/2016.
    • Thông số kỹ thuật và số liệu kế toán: Nước sản xuất: Nhật Bản; Năm sản xuất: 1995; Năm đưa vào sử dụng: 2008; Nguyên giá: 500.000 đồng; Giá trị hao mòn lũy kế: 360.000 đồng; Giá trị còn lại: 140.000 đồng.
    • Chi phí thanh lý: 550.000 đồng (chi bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 05 ngày 25/06/2016, hạch toán Nợ TK 811 / Có TK 111).
    • Thu hồi từ phế liệu thanh lý: 140.000 đồng, thuế GTGT 14.000 đồng (xuất Hóa đơn GTGT số 0000640 ngày 31/06/2016 cho Đại lý thu mua phế liệu Hùng Hương; thu tiền mặt theo Phiếu thu số 04 ngày 25/06/2016, hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 711: 140.000 đồng, Có TK 333: 14.000 đồng).
    • Ghi giảm Thẻ TSCĐ số 47 (Mẫu số S12-DNN) từ ngày 31/06/2016.

2. Quy trình ghi sổ chi tiết: Quy trình hạch toán chi tiết tại công ty tuân thủ trình tự: $$\text{Chứng từ gốc} \longrightarrow \text{Sổ đăng ký TSCĐHH (Biểu 2.26)} \longrightarrow \text{Sổ chi tiết TSCĐ (Biểu 2.27)} \longrightarrow \text{Bảng tổng hợp tăng TSCĐ (Biểu 2.28)}$$

3. Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung:

  • Tài khoản sử dụng: TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 214 (Hao mòn tài sản cố định), TK 111, TK 112, TK 811, TK 711.
  • Số dư đầu năm tài khoản 211 ghi nhận trên Sổ Cái: 18.472.434.393 đồng.
  • Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S02c1-DNN). Định kỳ hoặc cuối tháng, khóa sổ Nhật ký chung và kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 211 (Mẫu số S38-DNN) và Sổ chi tiết TK 211 (Mẫu số S38-DNN).

4. Kế toán trích khấu hao tài sản cố định:

  • Phương pháp trích: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng cho toàn bộ hệ thống TSCĐ đang dùng.
  • Công thức tính: $$\text{Mức khấu hao bình quân năm} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Số năm sử dụng}}$$ $$\text{Mức khấu hao bình quân tháng} = \frac{\text{Mức khấu hao bình quân năm}}{12\text{ tháng}}$$
  • Ví dụ minh họa thực tế: Đối với nghiệp vụ mua xe ô tô Hyundai 5 chỗ (nguyên giá 600.000 đồng, đăng ký thời gian sử dụng 10 năm): Mức trích khấu hao hàng năm là 60.000 đồng, mức trích khấu hao hàng tháng là 5.000 đồng (số liệu phản ánh trên Bảng trích khấu hao chi tiết TSCĐ năm 2016).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã chấp hành nghiêm túc hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính; mở đầy đủ hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung; thực hiện phân loại và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng rõ ràng, minh bạch.
    • Nhược điểm: Việc lưu trữ, luân chuyển một số chứng từ kỹ thuật và chứng từ kế toán còn phân tán giữa các phòng ban; việc xác định thời gian trích khấu hao và lập kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định đôi khi chưa bám sát thực tế hao mòn vô hình trong bối cảnh công nghệ thay đổi nhanh.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu liên quan đến tăng, giảm, sửa chữa TSCĐ.
    • Chuẩn hóa việc quản lý và trích khấu hao TSCĐ, áp dụng linh hoạt thời gian sử dụng hữu ích phù hợp với công suất hoạt động thực tế.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển từ sổ chi tiết lên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và cơ sở vật chất của Công ty Tân Sáng Tạo tính đến năm 2016 với tổng nguyên giá TSCĐ là 16.370 triệu đồng (trong đó Nhà xưởng, vật kiến trúc chiếm 47,05%, Phương tiện vận tải chiếm 13,70%, Thiết bị quản lý chiếm 2,80%, TSCĐ khác chiếm 12,60%), số dư đầu năm trên Sổ Cái TK 211 là 18.472.434.393 đồng.
  2. Minh họa quy trình kế toán chi tiết: Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi chứng từ và nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế doanh nghiệp: mua sắm xe ô tô mới (nguyên giá 600.000 đồng), xây dựng hệ thống kho lưu trữ phục vụ dự án Samsung (chi phí 141.252 đồng), bán xe ô tô 4 chỗ (giá 330.000 đồng cả VAT), và thanh lý xe tải cũ (nguyên giá 500.000 đồng, hao mòn 360.000 đồng, chi phí thanh lý 550.000 đồng, thu phế liệu 140.000 đồng).
  3. Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các nhận định khách quan về ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kiểm soát nội bộ và sổ sách kế toán TSCĐ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp quản lý tài sản phù hợp với quy mô doanh nghiệp cổ phần vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo trong giai đoạn 2015 – 2016; đối tượng nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào tài sản cố định hữu hình mà chưa bao quát các loại tài sản cố định vô hình hoặc tài sản thuê tài chính.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị tài sản cố định, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư TSCĐ thông qua các chỉ số tài chính chuyên sâu, hoặc nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị vòng đời tài sản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp đạt chuẩn học thuật của Viện Kế toán Kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại: Tham khảo hệ thống biểu mẫu thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng giao khoán, Bảng tổng hợp kinh phí XDCB, Thẻ TSCĐ (Mẫu S12-DNN), Biên bản thanh lý (Mẫu 02-TSCĐ), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S02c1-DNN) và Sổ Cái TK 211 (Mẫu S38-DNN).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Tân Sáng Tạo tại ngày 01/06/2016 được phân bổ như thế nào? Tại ngày 01/06/2016, tổng giá trị TSCĐ của công ty là 16.370 triệu đồng. Trong đó, Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,05% (3.159 triệu đồng), Phương tiện vận tải chiếm 13,70% (2.053 triệu đồng), Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 2,80% (463,356 triệu đồng) và Tài sản cố định khác chiếm 12,60% (2.960 triệu đồng).

2. Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao nào và công thức tính cụ thể ra sao? Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng. Công thức xác định mức trích khấu hao bình quân năm bằng Nguyên giá TSCĐ chia cho Số năm sử dụng; mức trích khấu hao bình quân tháng bằng Mức khấu hao bình quân năm chia cho 12 tháng.

3. Hồ sơ tài sản cố định tại công ty được phân chia thành những bộ phận nào để quản lý? Hồ sơ TSCĐ được chia làm hai bộ phận quản lý độc lập: Hồ sơ kỹ thuật (lưu giữ tại Phòng Thiết bị Vật tư xe máy, gồm lý lịch máy móc, tài liệu kỹ thuật) và Hồ sơ kế toán (lưu giữ tại Phòng Tài chính Kế toán, gồm quyết định đầu tư, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận và Thẻ TSCĐ).

4. Nghiệp vụ thanh lý xe tải Hyundai HD 65 (2,5 tấn) được ghi nhận với các thông số kế toán nào? Xe tải thanh lý có nguyên giá 500.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế 360.000 đồng, giá trị còn lại 140.000 đồng. Chi phí thanh lý phát sinh là 550.000 đồng (chi tiền mặt theo Phiếu chi số 05), thu hồi từ phế liệu thanh lý là 140.000 đồng (thu tiền mặt theo Phiếu thu số 04, xuất Hóa đơn GTGT số 0000640 thuế GTGT 14.000 đồng).

5. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán tổng hợp nào để hạch toán tài sản cố định? Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi chép vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S02c1-DNN), sau đó định kỳ tổng hợp số liệu kết chuyển sang Sổ Cái TK 211 (Mẫu S38-DNN) và đối chiếu với Sổ chi tiết TK 211.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hường đã phản ánh toàn diện công tác quản lý và hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Tân Sáng Tạo. Thông qua việc khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và sổ tổng hợp thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả đã làm rõ các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa tài sản phát sinh tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2016. Các đánh giá và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu tham khảo cho công tác kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.