Chương 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ ĐƯỜNG SẮT KV1 1. Đặc điểm TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần dịch vụ đường sắt KV1 Công ty cổ phần dịch vụ đường sắt khu vực 1 là đơn vị sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm dịch vụ là dịch vụ vận chuyển hàng hóa, dịch vụ vận chuyển hành khách là chủ yếu. Sản phẩm vận tải không dự trữ được mà chỉ có thể dự trữ năng lực vận tải. Trong đó giá trị và cơ cấu tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định năng lực vận tải.
Do có những đặc điểm trên, kết cấu tài sản cố định của Công ty có sự khác biệt so với các doanh nghiệp khác. Cơ cấu tài sản cố định Đơn vị: VNĐ Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch Loại TSCĐ Tỷ Tỷ Tỷ NG TSCĐ trọng NG TSCĐ trọng NG TSCĐ Tỷ lệ trọng 1. TSCĐ đang sử 25,824,463,013 98.20 SXKD Nhà cửa, vật kiến 1,858,073,636 7.08 trúc Máy móc, thiết bị 331,201,075 1.02 Phương tiện vận 23,368,968,768 89.09 tải Dụng cụ quản lý 89,570,102 0.08 SXKD Nhà cửa, vật kiến 176,649,432 0. TSCĐ chưa sử dụng 3.02 dùng Tổng cộng: 26,095,256,345 100 26,682,673,272 100 587,416,927 8.84 Phạm Ngọc Quang Lớp KT2-K43 3 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Trần Đức Vinh Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải nên TSCĐ trong công ty phần lớn là các phương tiện vận tải có giá trị lớn.
Nhìn chung qua 2 năm hoạt động, tình hình TSCĐ của công ty không có sự thay đổi đáng kể. Toàn bộ tài sản của Công ty bao gồm: TSCĐ đang sử dụng và TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý. Trong tài sản cố định đang sử dụng có TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh và TSCĐ ngoài sản xuất kinh doanh. Tỷ trọng của mỗi loại TSCĐ được biểu hiện như sau: Năm 2014 tổng giá trị tài sản cố định của Công ty là: 26.272đ, so với năm 2013 tăng 8,84% tương ứng giá trị tuyệt đối 587.
Trong đó, tài sản cố định đang sử dụng chiếm tỷ trọng lớn 99,98% tương ứng 26. Tỷ trọng này tăng 3,27% tương ứng 854. Điều này chứng tỏ hầu hết giá trị tài sản cố định của Công ty được đưa vào sử dụng. Đặc biệt, giá trị này tăng cao hơn so với năm 2014 tức là Công ty đã đưa thêm TSCĐ vào phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm mở rộng qui mô và năng lực kinh doanh của đơn vị.
Đối với tài sản cố định đang sử dụng bao gồm TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh và TSCĐ ngoài sản xuất kinh doanh. So sánh tỷ trọng của từng loại như sau: TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao 99,25% tương ứng 26.25% với số tuyệt đối là 833. - TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 7,04% tương ứng 1.093đ, tăng 0,08% với số tuyệt đối là 19. - TSCĐ là máy móc thiết bị chiếm 1,26% tương ứng 336.317đ, tăng 0,02% với số tuyệt đối 5.242đ - TSCĐ là phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng rất lớn 90,60% tương ứng 24.832đ, tăng 3,09%, số tuyệt đối 806.064đ (nhất là xe đầu kéo, xe vận tải) Phạm Ngọc Quang Lớp KT2-K43 4 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Trần Đức Vinh - Còn lại TSCĐ là dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ nhất 0,35% tương ứng 92.612đ, tỷ trọng này tăng với tỷ lệ cũng rất nhỏ là 0,01%, số tuyệt đối là 2.
Qua phân tích, ta thấy do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là cung cấp dịch vụ vận chuyển vận tải nên TSCĐ là phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng cao 90,60%. Đây là sự khác biệt dễ thấy trong cơ cấu phân bổ TSCĐ của Công ty so với các doanh nghiệp khác. Giá trị của phương tiện vận tải phản ánh năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, được thể hiện dưới hình thức năng lực vận tải. So với phương tiện vận tải, nhóm TSCĐ còn lại có tỷ trọng nhỏ hơn rất nhiều, chỉ khoảng từ 0,35%-7,04%.
Trong đó, nhóm nhà cửa vật kiến trúc có tỷ trọng 7,04% là nhóm TSCĐ hỗ trợ trực tiếp cho quá trình kinh doanh, thực hiện công tác kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, phòng bán vé… Như vậy, cơ cấu tài sản cố định của Công ty là hợp lý, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành vận tải nói chung và Công ty cổ phần dịch vụ đường sắt khu vực 1 nói riêng. Qua phân tích, ta thấy hầu hết các chỉ tiêu trong nhóm này đều tăng so với năm trước. Tỷ lệ tăng tương ứng với tỷ trọng của mỗi loại trong tổng giá trị TSCĐ. Từ đó, có thể thấy rằng Công ty đã thay đổi kết cấu TSCĐ cho phù hợp với yêu cầu mở rộng qui mô kinh doanh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường cung cấp dịch vụ vận tải.
Đối với tài sản cố định ngoài sản xuất kinh doanh chủ yếu là nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với các nhóm TSCĐ khác, chỉ khoảng 0,74% tương ứng 196.527đ, tăng với tỷ trọng 0,08% hay 20.095đ giá trị tuyệt đối. Tại Công ty năm 2014 giá trị tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý chiếm tỷ trọng nhỏ 0,02% tương ứng 4. Đây là, TSCĐ đã hết thời gian sử dụng, máy điều hòa và ti vi dùng Phạm Ngọc Quang Lớp KT2-K43 5 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Trần Đức Vinh cho kinh doanh khách sạn đã khấu hao hết, chờ thanh lý và có kế hoạch mua mới. Như vậy, Công ty đã tiến hành thanh lý số tài sản cố định không cần dùng này để nhanh chóng thu hồi giá trị đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý TSCĐ, tránh để thất thoát.
Đặc biệt ở Công ty không có tài sản cố định chưa cần dùng. Hầu hết các TSCĐ đầu tư, mua sắm đều được đưa vào sử dụng. Điều này cho thấy, Công ty đã đầu tư TSCĐ theo đúng yêu cầu sản xuất, tránh được tình trạng bỏ không, lãng phí và chịu hao mòn vô hình cao. Đánh giá một cách tổng quát, nhìn chung cơ cấu tài sản cố định của Công ty là tương đối hợp lý.
Đặc biệt là tỷ trọng TSCĐ đang sử dụng và phục vụ sản xuất kinh doanh cao cho thấy doanh nghiệp đã quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị TSCĐ nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho Công ty, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường dịch vụ vận tải. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần dịch vụ đường sắt khu vực 1 Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định để thấy được mức biến động của từng loại tài sản cố định và toàn bộ giá trị TSCĐ của Công ty. Qua đó, đánh giá tình hình đầu tư, mua sắm và thanh lý nhượng bán TSCĐ trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ có hợp lý hay không. Cơ sở của việc so sánh dựa vào số liệu trong bảng 2-1: Phạm Ngọc Quang Lớp KT2-K43 6 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Trần Đức Vinh Bảng 2-1 Nguồn: Phòng Tài chính kế toán cung cấp Tình hình tăng, giảm tài sản cố định Đơn vị tính: VNĐ Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch Loại TSCĐ NG TSCĐ NG TSCĐ NG TSCĐ NG TSCĐ NG TSCĐ Tỷ lệ tăng giảm 1.
TSCĐ đang sử dụng 25,824,463,013 1,429,983,304 26,678,470,381 854,007,368 3. TSCĐ trong SXKD 25,647,813,581 1,403,747,650 569,983,377 26,481,577,854 833,764,273 3.25 Nhà cửa, vật kiến trúc 1,858,073,636 354,658,216 334,908,759 1,877,823,093 19,749,457 1.52 Phương tiện vận tải 23,368,968,768 957,188,578 151,097,514 24,175,059,832 806,091,064 3.45 Dụng cụ quản lý 89,570,102 35,213,502 32,319,992 92,463,612 2,893,510 3. TSCĐ ngoài SXKD 176,649,432 26,235,654 5,992,559 196,892,527 20,243,095 11.46 Nhà cửa, vật kiến trúc 176,649,432 26,235,654 5,992,559 196,892,527 20,243,095 11. TSCĐ chưa sử dụng 3.
TSCĐ không dùng 270,793,332 4,202,891 270,793,332 4,202,891 -266,590,441 -98.84 Phạm Ngọc Quang Lớp KT2-K43 7 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Trần Đức Vinh Năm 2014, tổng nguyên giá 26. Tổng tài sản cố định tăng là do nguyên giá TSCĐ trong kỳ tăng 930.268đ, trong đó: TSCĐ đang sử dụng tăng 854.368đ, tương ứng với tỷ lệ 3,31%, bao gồm: + TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh tăng 833.273đ, tương ứng 3,25% + TSCĐ ngoài sản xuất kinh doanh tăng 20.095đ, tương ứng 11,46% Phần giá trị TSCĐ chờ thành lý giảm với số lượng 266.441đ, tương ứng giảm 1,6% Phần lớn các loại TSCĐ của Công ty đều tăng trong năm 2014. Nguyên nhân tăng giảm nguyên giá TSCĐ bởi các lý do sau: 1.1 Tình hình tăng tài sản cố định hữu hình Tăng do sửa chữa nâng cấp các công trình nhà cửa Trong năm Công ty đã sửa chữa nâng cấp các công trình nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ cho kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng… trị giá 380. Tăng do đầu tư mua sắm Nguyên giá của TSCĐ là máy móc, thiết bị tăng 1,52% tương ứng giá trị tuyệt đối là 5.
Trong năm Công ty đã đầu tư, mua sắm thêm một số máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất chính của Công ty. Giá trị của số tài sản này là 56. Các loại máy móc, thiết bị này chủ yếu dùng trang bị cho phòng khách sạn như điều hòa nhiệt độ, quạt thông gió và một số thiết bị khác. Phương tiện vận tải là tài sản cố định có tỷ trọng lớn cũng tăng so với giá trị tương ứng là 806.
Do nhu cầu mở rộng kinh doanh, tăng năng lực hoạt động và tập trung đầu tư đổi mới TSCĐ, Công ty đã đầu tư mua thêm xe cẩu và 01 xe 3 tấn, giá trị của số tài sản tăng thêm là 957. Ngoài ra, Công ty cũng quan tâm chú ý đến việc đầu tư, mua sắm các thiết bị văn phòng, dụng cụ quản lý phục vụ công tác hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Loại tài sản cố định này tăng 2. Sự đầu tư này chứng tỏ Công ty Phạm Ngọc Quang Lớp KT2-K43 8 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Thầy Trần Đức Vinh đã chú ý đến công tác quản lý và giám sát quá trình sản xuất kinh doanh.
Đây là sự quan tâm đúng đắn của Công ty đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh.2 Tình hình giảm tài sản cố định hữu hình Giảm tài sản cố định do nhượng bán, thanh lý - Công ty cũng thanh lý những công trình nhà cửa, vật kiến trúc đã xuống cấp, không thể nâng cấp, sửa chữa do thời gian sử dụng đã lâu, không đảm bảo an toàn lao động. Giá trị thanh lý là 335. - Trong năm Công ty đã thanh lý 1 xe đầu kéo và một số tài sản khác với giá trị 151. - Mặt khác, Công ty đã cho thanh lý 51.