CHƯƠNG 1: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAPELLA-D1 1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Capella-D1 1. Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Capella-D1 Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Capella-D1 Trụ sở : 01 Lý Văn Phức, Phường Tân Định, Quận 1, TP. HCM Điện thoại: 028.
3820 8489 Mã số thuế: 0311936673 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0311936673 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 20/08/2012 và được đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 22/03/2019. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Tiền thân của Công ty Cổ phần Capella-D1 là Công ty Cổ phần Lai&Lim hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0311936673 ngày 20 tháng 08 năm 2012 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Capella- D1 hiện tại là công ty con của tập đoàn Capella Holding tọa lạc tại Lầu 4, Bến Thành Tower, 136 Lê Thị Hồng Gấm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Hồ Chí Minh. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Capella-D1 là dịch vụ ăn uống, với chiến lược phát triển theo xu hướng nhà hàng kiểu chuỗi, hiện đang sở hữu các thương hiệu nổi tiếng như : hệ thống nhà hàng San Fu Lou (chuyên về ẩm thực Quảng Đông), Sorae (chuyên về ẩm thực Nhật Bản), Dì Mai ( chuyên về ẩm thực Việt).
Cho đến nay, công ty đã thành lập được 6 chi nhánh với tổng cộng 10 nhà hàng và 1 bếp trung tâm được phân bố tại các quận ở Hồ Chí Minh và Hà Nội. Chi nhánh 1– Nhà hàng San Fu Lou Cantonese Kitchen có mã số thuế 0311936673-001 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp ngày 04/04/2016; địa chỉ 195-197 Phan Xích Long, Phường 02, Quận Phú Nhuận, TP. 123doc 7 Chi nhánh 2 – Nhà hàng San Fu Lou Cantonese Kitchen có mã số thuế 0311936673-002 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP.
HCM cấp ngày 13/09/2016; địa chỉ số 24, đường 3/2 - Phường 12 - Quận 10 - TP Hồ Chí Minh. Chi nhánh 3 - San Fu Lou Cantonese Kitchen có mã số thuế 0311936673-003 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp ngày 26/05/2017; địa chỉ tòa nhà Crescent Mall, 101 Tôn Dật Tiên, Phường Tân Phú, Quận 7, TP. Chi nhánh 4 - San Fu Lou Cantonese Kitchen có mã số thuế 0311936673-004 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP.
HCM cấp ngày 29/09/2017; địa chỉ số 117 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 06, Quận 3, TP. Chi nhánh 1 – Nhà hàng Dì Mai có mã số thuế 0311936673-005 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp ngày 13/07/2018; địa chỉ L2- 03-03B, Tầng L2,Cao Ốc Điểm Nhấn (Landmark)D, Số 772 Điện Biên Phủ, P22, Q.Bình Thạnh, TP.HCM Chi nhánh Hà Nội – Công ty Cổ phần Capella-D1 có mã số thuế 0311936673- 006 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 17/12/2018; địa chỉ L2-02-07, Tầng L2, Tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng và căn hộ cao cấp, số 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP. Hình ảnh nhận dạng thương hiệu nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1 (Nguồn : Phòng Marketing) 123doc 8 1.
Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Capella-D1 tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Capella_D1 được tổ chức như sau : Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Capella-D1 (Nguồn : Trích hồ sơ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Capella-D1) 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh chuỗi nhà hàng ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác KTQT chi phí Cũng như các loại hình kinh doanh dịch vụ khác, ngành kinh doanh nhà hàng cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : quy mô, sản phẩm (SP), con người, cạnh tranh…Những yếu tố này đều ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác KTQT cho nhà hàng.
Đặc điểm về quy mô 123doc 9 Đặc điểm về quy mô ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức KTQT chi phí của các DN kinh doanh lĩnh vực F&B. Để phát triễn chuỗi, tiềm lực về tài chính là một yếu tố không thể thiếu trong việc mở rộng quy mô. Chi phí đầu tư ban đầu là rất lớn, chủ yếu là chi phí thuê mặt bằng, chi phí thiết kế, trang trí, chi phí đầu tư vào tài sản, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động chế biến SP. Hình thức kinh doanh chuỗi có sự đồng nhất cao, được thực hiện dựa trên mô hình, ý tưởng đã có sẵn.
Đặc biệt tại các chuỗi nhà hàng có quy mô lớn thì nhu cầu về thông tin KTQT vô cùng cấp thiết. Những DN này có thể sử dụng nguồn thông tin mà KTQT cung cấp để ra quyết định cho từng bộ phận. Ngoài ra, các DN lớn thường có nhiều tiềm lực về nhân sự, công nghệ hiện đại hơn nên điều kiện áp dụng KTQT cũng sẽ thuận lợi hơn. Còn đối với những nhà hàng, khách sạn có quy mô nhỏ thì nhu cầu về thông tin KTQT sẽ ít hơn.
Do đó, các nội dung mà KTQT cung cấp chỉ trung vào một số nội dung KTQT thật sự cần thiết. Theo tác giả, mô hình KTTC kết hợp với KTQT là phù hợp nhất cho các DN kinh doanh ngành F&B có quy mô nhỏ. Đặc điểm về sản phẩm Đặc điểm hoạt động ngành F&B ảnh hưởng nhiều đến việc tổ chức công tác KTQT. Sản phầm của nhà hàng là các món ăn do nhà hàng tự chế biến, được đầu bếp chế biến theo công thức định lượng chung của hệ thống nhằm giữ được sự đồng nhất trong hương vị, không có sự khác biệt giữa nhiều chi nhánh đảm bảo giá trị thương hiệu.
SP kinh doanh trong nhà hàng là đồ ăn và thức uống, với nhiều SP khác nhau, điều này làm cho việc xác định điểm hòa vốn của các nhà hàng không thể dựa vào một SP mà phải tính theo nhiều SP khác hoặc tính theo giá thành bình quân. Chất lượng SP được tạo ra cũng ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác KTQT chi phí, tác động trực tiếp lên giá thành của SP, phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu tố như nguồn gốc nguyên vật liệu (NVL), chế biến của đầu bếp… Đặc điểm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực sử dụng trong ngành F&B là rất lớn, lao động giữ vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, bởi lẽ hoạt động trong lĩnh vực 123doc 10 nhà hàng thì chất lượng phục vụ là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của DN. Vì vậy, Chi phí thuê lao động làm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) trong việc tính giá phí của món ăn. Ngoài ra, trình độ quản lý của NQT cũng ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác KTQT trong DN.
Trình độ quản lý càng cao, khả năng vận hành bộ máy KTQT càng cấp thiết, thông tin KTQT càng chi tiết nhằm giúp các NQT ra quyết định chính xác hơn. Đặc điểm cạnh tranh Theo nghiên cứu “ Market competition, management accounting systems and business unit performance”, Mia, L. (1999) cho thấy rằng mức độ cạnh tranh là yếu tố quyết định đến việc tổ chức KTQT trong các DN. Áp lực cạnh tranh thể hiện bằng sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường cung cấp NVL, tuyển dụng lao động, bán SP.
Để tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh, các DN kinh doanh ngành F&B phải chú ý đến hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, các thông tin hỗ trợ ra quyết định. Hệ thống KTQT có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin hỗ trợ cho các NQT trong quá trình ra quyết định. Nâng cao năng suất, chất lượng và tối thiểu hóa chi phí buộc các DN phải áp dụng các kỹ thuật KTQT mới (Kaplan, 1983). Cũng theo Kaplan (1986), “hệ thống kế toán chi phí hiện tại không đáp ứng được nhu cầu thông tin hữu ích cho hoạt động sản xuất, do vậy cần phải thay đổi để đáp ứng sự cạnh tranh ngày càng tăng”.
Sự cần thiết phải hoàn thiện KTQT chi phí tại Capella-D1 1. Bối cảnh hiện nay của ngành và bối cảnh của Capella-D1 1. Bối cảnh hiện nay của ngành ẩm thực Việt Nam Ngành F&B trong giai đoạn gần đây có mức độ tăng trưởng nhanh chóng, theo dữ liệu được trích từ tạp chí Nghiên cứu thị trường Euromonitor trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019, mức tăng trưởng sẽ đạt từ 18% trở lên. Mặc dù, báo cáo cho thấy cơ hội phát triển trong ngành F&B là rất lớn, nhưng bên cạnh đó, đây cũng là một thách thức lớn đối với các DN Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực này bởi sự cạnh gay gắt tranh trên thị trường ngày một gia tăng.
Đứng trước áp lực cạnh tranh 123doc 11 khốc liệt với các ông vua trong ngành dịch vụ nhà hàng như Golden Gate, Red Sun,… thì các DN Việt Nam cần có sự thay đổi mạnh mẽ hơn nữa để đáp ứng kịp thị hiếu của người tiêu dùng. Ngành F&B được cho là ngành một khá nổi bật và thay đổi khá linh hoạt trong những năm gần đây. Do đó cũng không quá bất ngờ khi một lượng lớn các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành. Tuy nhiên, ngành này có tốc độ bão hòa khá nhanh so với các ngành khác, nên các DN muốn tồn tại và phát triển lâu dài trong ngành cần phải xây dựng được một thương hiệu thật sự vững chắc.
Bên cạnh những thách thức xuất phát từ những yếu tố bên ngoài, thì nội tại của ngành cũng gặp không ít khó khăn, cụ thể là sự thiếu hụt nguồn nhân lực để cung ứng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này chính là chất lượng nhân lực hiện tại vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của các DN. Bối cảnh hiện nay của Công ty Cổ phần Capella-D1 Capella-D1 là một trong những thành viên của Tập đoàn Capella Holdings, với HĐKD chính là F&B. Trong bối cảnh của ngành hiện nay, mở ra cho Công ty những cơ hội và thách thức như sau: Thuận lợi: Capella-D1 nằm trong hệ thống tập đoàn đa ngành Capella Holdings, nhờ có sức mạnh của Tập đoàn mà vị thế của DN được nâng tầm cao hơn khi tham gia các quan hệ kinh tế, xây dựng được thương hiệu vững mạnh, khẳng định tên tuổi của mình trong lĩnh vực HĐKD.
Bên cạnh đó, tiềm lực về tài chính vững mạnh, tăng khả năng cạnh tranh đối với các đối thủ cùng hoạt động trong lĩnh vực F&B. Ngoài ra, đội ngũ ban lãnh đạo có tâm, có tầm, sáng suốt trong đường lối, chủ trương, chính sách để dẫn dắt DN ngày càng phát triển.