CHƯƠNG I SV: Nguyễn Hồng Sơn 2 Lớp Kế toán: K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐIỆN – ĐIỆN TỬ 3C HÀ TÂY 1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Điện – Điện Tử 3C Hà Tây. Mỗi một doanh nghiệp có một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm khác nhau, kinh doanh các mặt hàng khác nhau nên yêu cầu của sản xuất về chủng loại, số lượng… vật liệu cũng khác nhau, do đó nguyên vật liệu ở mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng biệt. Vì sản phẩm của Công ty sản xuất ra phục vụ cho ngành dịch vụ viễn thông nên nguyên vật liệu của Công ty vừa có đặc điểm của vật liệu nói chung vừa mang những nét đặc thù riêng. Hiện tại chủng loại và số lượng NVL của Công ty rất phong phú với nội dung kinh tế và các chức năng rất khác nhau như tôn CT3, tôn Q345, thép cuộn nhật, xốp, các loại buloong ốc vít….
Công tác bảo quản các loại vật liệu này không khó khăn bởi vì các chủng loại nguyên vật liệu không phải là dễ hư hỏng. Tuy nhiên yêu cầu người quản lý phải am hiểu kỹ thuật điện tử. Với đặc thù sản xuất sản phẩm của ngành dịch vụ viễn thông nên chi phí về vật liệu ở Công ty thường chiếm 60 - 70% trong giá thành sản phẩm, đó là một tỷ trọng lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất cho nên khi có biến động về chi phí nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng lớn tới sự tăng giảm của giá thành sản phẩm. Tuy nhiên do vật liệu của Công ty tương đối dễ thu mua trên thị trường nên việc thu mua vật liệu ở Công ty không gặp những khó khăn, đây là nhân tố có ảnh hưởng tích cực tới việc cung cấp sử dụng vật liệu ở Công ty.
* Phân loại vật liệu Để giúp cho việc quản lý tốt và hiệu quả một khối lượng vật liệu lớn chủng loại phong phú, Công ty phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Việc phân loại này giúp cho quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác về nguyên vật liệu. Tại Công ty theo yêu cầu quản lý nguyên vật liệu được phân loại như sau: Nguyên vật liệu chính là nguyên vật liệu tham gia cấu thành thực thể sản phẩm như: các loại tôn như(tôn CT3, tôn Q345, tôn 4.8 ly), xốp… SV: Nguyễn Hồng Sơn 3 Lớp Kế toán: K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán Vật liệu phụ: Là NVL có tác dụng phụ trợ SX như: ốc, vít, bulông. Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất như: dầu Diezen, xăng Mogas 92, dầu máy, dầu F0 nhiệt trị cao… Phụ tùng thay thế: Vật liệu và thiết bị cơ bản Phế liệu: Các sản phẩm hỏng ở các bộ phận Vật liệu khác Để thuận tiện cho việc quản lý NVL, Công ty tiến hành quản lý NVL qua chương trình phần mềm Misa sme.
Net 2010 bằng việc mã hoá theo tên NVL.1: Trích danh mục vật tư Mã Tên ĐVT TK kho NVL NGUYÊN VẬT LIỆU 152 00001 Nguyên vật liệu chính 1521 000010004 Tôn CT3 Kg 1521 00001000011 Tôn Q345 Kg 1521 0000100003 Thép Kg 1521 0000100075 Ống inox Kg 1521 0000100467 Bích tròn Kg 1521 TON30 Tôn 3. 00002 Nguyên vật liệu phụ 1522 0000281208 Ecu M8 Con 1522 0000208217 Bu lông Con 1522 …… ……. 00003 Nhiên liệu 1523 0000300139 Dầu Máy Lít 1523 0000300125 Xăng A92 Lít 1523 ……… …… …… ……. SV: Nguyễn Hồng Sơn 4 Lớp Kế toán: K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán * Đánh giá nguyên vật liệu Khi đánh giá vật liệu Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc sau: Nguyên tắc giá gốc Nguyên tắc thận trọng Nguyên tắc nhất quán a.
Xác định trị giá vốn vật liệu nhập kho: Nhập kho do mua ngoài: Công ty mua nguyên vật liệu với phương thức nhận tại kho của Công ty. + Đối với NVL mua của đơn vị nộp thuế GTGT (giá trị gia tăng) theo phương pháp khấu trừ thì giá vật liệu thực tế nhập kho của Công ty bao gồm: Giá ghi trên hoá đơn không tính đến thuế GTGT + chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ… + Đối với nguyên vật liệu mua của đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá vật liệu thực tế nhập kho của Công ty bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn có cả thuế GTGT + chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ… Nhập kho vật liệu tự gia công chế biến: Giá trị thực tế nhập kho vật liệu là giá thực tế của hiện vật xuất gia công chế biến + chi phí gia công chế biến. Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế của phế liệu thu hồi thường do Giám đốc Công ty quyết định. Ví dụ: Ngày 15/01/2013 mua tôn QT 345 (1500x600x6) của Công ty TNHH SXKDTM Tiến Mạnh theo HĐ số 0037922 với khối lượng 1.
Theo thỏa thuận hàng giao tại chỗ kho bên bán, chi phí vận chuyển 1. Tính giá vốn hàng nhập kho của lô hàng trên? - Giá vốn hàng nhập kho = Giá trị trên hóa đơn (chưa bao gồm VAT) + Chi phí vận chuyển = (1.412 đồng - Đơn giá vốn hàng nhập kho = Giá vốn / Khối lượng = 19.936,4 đồng SV: Nguyễn Hồng Sơn 5 Lớp Kế toán: K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán b. Xác định trị giá vốn vật liệu xuất kho: Công ty tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền.
Giá thực tế Số lượng vật liệu Đơn giá bình quân của vật liệu = xuất kho X của vật liệu xuất kho Trong đó: Giá trị thực tế Giá trị thực tế vật liệu tồn + vật liệu nhập kho đầu kỳ kho trong kỳ Đơn giá bình quân cả kỳ = dự trữ Số lượng vật Số lượng vật liệu tồn kho + liệu nhập kho đầu kỳ trong kỳ Ví dụ: Theo sổ chi tiết vật liệu: Tôn 2.0 ly ( Mã vật liệu: 0000104356) trong tháng 01/2013 có các số liệu sau: - Theo phiếu xuất kho số XK 6788 ngày 05/01/2013, xuất tôn 20 ly phục vụ sản xuất số lượng 1. - Tồn đầu kỳ: 500 kg với trị giá: 6.057,5 ngđ - Nhập kho trong kỳ 2.600 kg với tổng giá nhập là: 31.655,8 ngđ Cuối tháng 01/2013 kế toán tính ra giá trị bình quân của tôn 20 ly trong kỳ là: Giá trị tôn 2.0 ly tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế tôn 2.0 ly nhập trong kỳ Đơn giá bình quân tôn 2.0 ly = Số lượng tôn 2.0 ly tồn đầu kỳ + Số lượng tôn 2.0 ly nhập trong kỳ SV: Nguyễn Hồng Sơn 6 Lớp Kế toán: K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán 6.166 đồng/kg Giá trị tôn 2.0 ly xuất trong kỳ = Số lượng tôn 2.0 ly xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân tôn 2.0 ly xuất trong kỳ.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên Điện – Điện Tử 3C Hà Tây. Phòng kỹ thuật vật tư có nhiệm vụ xây dựng định mức tiêu hao NVL và định mức dự trữ NVL. Hàng ngày thủ kho so sánh mức tồn kho với định mức.
Những NVL nào dưới định mức thì thủ kho không có trách nhiệm cho phòng vật tư đi thu mua NVL. Khi NVL về đến công ty ban kiểm nghiệm bao gồm đại diện kỹ thuật, người phụ trách kỹ thuật và thủ kho tiến hành kiểm tra về số lượng và quy cách, chất lượng vật liệu, đơn giá vật liệu. Sau đó sẽ lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” thành 3 liên. Liên 1 được giữ tại phòng kỹ thuật vật tư, liên 2 được gửi cho kế toán nguyên vật liệu, liên 3 giao cho bên bán.
Trường hợp không đúng quy cách, phẩm chất hoặc thiếu hụt thì phòng kỹ thuật vật tư sẽ làm thủ tục khiếu nại gửi cho đơn vị bán. Đối với vật liệu đảm bảo các yêu cầu trên đủ tiêu chuẩn nhập kho. Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư lập phiếu nhập kho. * Phương thức sử dụng: Công ty sử dụng vật liệu xuất kho chủ yếu là dùng cho sản xuất sản phẩm.
Việc xuất dùng diễn ra thường xuyên cho các phân xưởng sản xuất. Việc xuất vật liệu được căn cứ vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao cho NVL trên cơ sở kế hoạch sản xuất đề ra. * Hệ thống kho tàng chứa đựng nguyên vật liệu của Công ty: Sau khi NVL mua về được nhập kho và chuyển vào kho của Công ty bảo quản. Công ty chia thành 3 kho NVL để thuận tiện cho việc bảo quản gồm: SV: Nguyễn Hồng Sơn 7 Lớp Kế toán: K43 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Viện Kế toán – Kiểm toán + Kho nguyên vật liệu chính: Là kho chứa các loại nguyên vật liệu chính gồm: tôn, sắt, thép… phục vụ cho sản xuất.
Các NVL chính với số lượng lớn nên kho NVL cũng chình là kho lớn nhất, được chia thành các khu , mỗi hu chứa các loại NVL có tính chất tương tự nhau. + Kho nguyên vật liệu khác: Kho này chứa các NVL phụ như: bulong ốc vít các loại, sơn bột…. Kho này chứa nhiều loại NVL cũng như các phụ tùng công cụ dụng cụ. Khối lượng mỗi loại này tuy nhỏ nhưng lại có nhiều loại nên việc bảo quản cũng khó khăn hơn các kho khác.
Các loại NVL này được sắp xếp theo mã kho quy định của Công ty. + Kho nhiên liệu: Kho này chứa các nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất như: xăng, dầu diesel, hóa chất… Do khi này chứ đồ dễ cháy nên công tác phòng chống cháy nổ được quan tâm hơn. Định kỳ các cán bộ phụ trách về an toàn lao động đến kiểm tra việc thực hiện phòng chống cháy nổ ở các kho đặc biệt là kho nhiên liệu. Các thiết bị phòng cháy chữa cháy cũng được thường xuyên kiểm tra để đảm bảo các thiết bị này vẫn còn tốt.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH Một Thành Viên Điện – Điện Tử 3C Hà Tây.
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty được thực hiện ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ.