CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX, TM & DV ĐỨC PHÁT 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX, TM & DV Đức Phát Các sản phẩm của công ty chủ yếu là được sản xuất từ thộp, nhụm, đồng, inox nên vật liệu đóng vai trò rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường từ 50-70% giá thành sản phẩm. Danh mục NVL Bảng 1.1: Danh mục NVL và Nhà cung cấp Danh mục NVL Danh mục nhà cung cấp Đầu cụt SC10 Công ty TNHH xây dựng và thương Đầu cốt SC 16 mại Tiến Anh Đầu cốt AM 95 Công ty TNHH thương mại Quang Sắt vuông 12 Anh Sắt phi 12, 16, 20, 25 Cửa hàng Xuân Tứ Thép phi 34ì1.4, Công ty TNHHTM & DV Kha Ngà Thép phi 48 ì 1.9 Công ty TNHH TM& SX Trường Nhụm cây phi 22 Thắng Tôn 2ly Công ty TNHH TM & Kim khí Vạn Lập là Xuân GVHD: ThS: Đặng Thị Thúy Hằng SVTH: Tiêu Thị Trang 3 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập 1.
Phân loại NVL Hiện nay cơ cấu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của công ty bao gồm: thộp, nhụm, đồng, inox. Mỗi loại có những tính chất khác nhau nhưng có một số đặc điểm chung như sau: Trọng lượng lớn, cồng kềnh, vận chuyển khó khăn. Yêu cầu về kỹ thuật cao. Sản phẩm của doanh nghiệp cần nguyên vật liệu có chất lượng tốt, các chi tiết có sự chính xác cao.
Do nguyên liệu là kim loại nên việc bảo quản trong kho tương đối là đơn giản. Để đảm bảo chặt chẽ và có hiệu quả hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu. Công ty tiến hành phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào tính chất của nguyên vật liệu và sản phẩm được tạo thành từ nguyên vật liệu đó. Cụ thể nguyên vật liệu của công ty được chia thành các loại sau: Nguyên vật liệu chính: Tôn tấm các loại từ 0,5 ữ 30mm.
Thộp tròn đặc từ Φ6ữΦ40. Ống thộp trũn từ Φ12ữΦ120. Thép định hình các loại: hộp, hình chữ V… Dây inox dẹt từ Φ0. Sau khi cắt tạo thành các chi tiết như thanh kẹp siết cáp to, thanh kẹp siết cáp nhỏ, răng đồng, răng thép, Móc sắt kẹp bổ trợ, Thân nhựa ghớp đơn, thân nhựa ghớp đụi, Bu lông M10*80, M10*70, M10*60, Ecu M12, M10, M8… Nguyên vật liệu phụ: Các chất hóa học dùng trong khâu chuẩn bị, trong quá trình hàn… GVHD: ThS: Đặng Thị Thúy Hằng SVTH: Tiêu Thị Trang 4 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập 1.
Mó hóa NVL Bảng 1-2 : Bảng mó hóa một số NVL chủ yếu TấN VẬT LIỆU MÃ HÓA VẬT LIỆU Đầu cụt SC10 DCSC10 Đầu cốt SC 16 DCSC16 Đầu cốt AM 95 DCAM95 Sắt vuông 12 FeV12 Sắt phi 12, 16, 20, 25 Fe12, 16, 20, 25 Tôn 1 ly TON1 NGUYÊN VẬT LIỆU Tôn 2 ly TON2 Ống phi 76ì3.5 Lập là LAPLA Thép KHK phi 5 TKHK5 Thép phi 34ì1.9 Nhụm cây phi 22 NC22 Thép tấm T10 1. Đặc điểm luân chuyển NVL của Công ty TNHH SX TM & DV Đức Phát 1. Phương thức hình thành * Về khâu thu mua: Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất, thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, nó thường xuyên biến động do các doanh nghiệp phải liên tục cung ứng vật tư nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất. Cho nên trong quá trình mua NVL của Công ty TNHH SX, TM & DV Đức Phát đuợc quản lý rất chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại vật tư theo đúng yêu cầu sản xuất, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí mua từ đó phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm.
GVHD: ThS: Đặng Thị Thúy Hằng SVTH: Tiêu Thị Trang 5 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Nguyên vật liệu của Công ty thường được mua từ nhiều nguồn khác nhau. Có loại được cung cấp từ nhiều nguồn ổn định, cũng có loại mua ở thị trường tự do. Đối với nguồn cung ứng là các đối tác lâu năm: NVL từ nguồn này đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh nên khi có yêu cầu thì Công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng để mua NVL. Đối với những loại NVL cung ứng trên thị trường tự do thì Công ty phải tiến hành kiểm tra chất lượng, đặc tính lý hóa của sản phẩm một cách khá chặt chẽ.
Nếu phù hợp với yêu cầu thì mới tiến hành làm hợp đồng mua bán, nhưng nếu mua với số lượng nhỏ thì không cần làm hợp đồng mua bán. Căn cứ vào tình hình kinh doanh, nhu cầu sản xuất và dự trữ nguyên vật liệu của toàn công ty, phòng kế hoạch kinh doanh lập kế hoạch sản xuất (kế hoạch thu mua nguyên vật liệu) từ đó tính ra số nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ, sau đó bàn với đối tác để ký hợp đồng. Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận, cam kết giữa Công ty và bên bán về số lượng, chất lượng, giá cả… của NVL, CCDC mà Công ty đặt mua. Nó làm căn cứ để thủ kho kiểm tra số lượng, chất lượng và đối chiếu với phiếu giao hàng do bên bán lập.
GVHD: ThS: Đặng Thị Thúy Hằng SVTH: Tiêu Thị Trang 6 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập *Biểu 1.1: Hợp đồng kinh tế CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG KINH TẾ Số: 0202/HĐKT/KNDP - Căn cứ Bộ Luật Dân sự 33/2005/QH của Quốc Hội ban hành ngày 27/06/2005; - Căn cứ Luật Thương Mại 36/2005/QH 11 ban hành ngày 27/06/2005; - Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của hai bên, Hôm nay, ngày 02 tháng 02 năm 2012, tại Công ty TNHH Kha Ngà chúng tôi gồm: BấN ĐẶT HÀNG (Bên A): CễNG TY TNHH SX, TM & DV ĐỨC PHÁT Đại diện: bà Trần Thị Quỳnh Mai Chức vụ : Giám đốc Địa chỉ : Nơ 2 Bán đảo Linh Đàm- Hoàng Mai- Hà Nội.350 Fax: 0436412654 Mã số thuế: 0101.0459 Tại Ngân hàng : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Hùng Vương, toà nhà CC2A khu đô thị Bắc Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà nội BấN CUNG CẤP (Bên B): CÔNG TY TNHH TM & DV KHA NGÀ Đại diện : Ông Nguyễn Quang Kha - Chức vụ: Giám đốc Địa chỉ : Số B2 TT B42 Ngõ Cống Ngà, phố Khõm Thiờn, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Mã số thuế: 0101.42 Hai bên cùng thoả thuận ký hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau : GVHD: ThS: Đặng Thị Thúy Hằng SVTH: Tiêu Thị Trang 7 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Điều 1. Nội dung công việc: Bên B đồng ý bán cho bên A với số lượng hàng và giá trị như sau: Số lượng Đơn giá Thành tiền TT Tên (Kg) (đ/kg) (đ) 1 Nhụm cây phi 22 18,5 85000 1. Giá trên không bao gồm phí vận chuyển tới công ty .Giá trị thanh toán sẽ theo số lượng hàng hóa thực tế hai bên giao nhận. Điều kiện giao hàng và thời gian giao hàng: - Sản phẩm được bên B giao trên phương tiện của bên A tại xưởng bên B.
Thanh toán: - Bên A tạm ứng 20% giá trị tiền hàng cho bên B. - Sau khi giao nhận hết hàng hóa mà không bị khiếu nại gì, trong vòng 05 ngày, bên A thanh toán tiền hàng theo giá trị thực tế được bàn giao. Điều khoản phạt : Nếu bên B giao chậm hàng cho bên A thỡ bờn B phải chịu phạt 1% /ngày trên tổng giá trị hợp đồng. Nếu hàng giao cho bên A không đạt chất lượng thỡ bờn B có trách nhiệm nhận hàng về và giao ngay hàng khỏc đỳng chất lượng trong vòng 07 ngày kể từ ngày phát sinh sự việc; đồng thời chịu mọi chi phí phát sinh.
Nếu GVHD: ThS: Đặng Thị Thúy Hằng SVTH: Tiêu Thị Trang 8 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập sau 07 ngày mà bên B vẫn không giao đúng hàng cho bên A thỡ bờn B phải chịu phạt 100% giá trị tiền giao hàng sai (bao gồm cả tiền nguyên liệu). Nếu bên A thanh toán cho bên B chậm thì bên bên A phải chịu lãi suất quá hạn theo lãi suất quy định của liên ngân hàng nhưng không quá 10 ngày. Sau 10 ngày kể từ ngày quá hạn thanh toán, bên A phải chịu lãi suất 0.1%/ ngày trên số tiền nợ còn lại. Điều khoản thi hành: Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, hai bên cùng phối hợp giải quyết với tinh thần đồng thuận, hợp tác, xây dựng. Nếu hai bên không tự bàn bạc giải quyết được thì sẽ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giải quyết. Các chi phí liên quan do bên có lỗi chịu. Mọi thay đổi của hợp đồng phải được hai bên xác nhận bằng văn bản.
Nếu bên nào đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, gây thiệt hại cho bên kia thỡ bờn đú phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. Sau khi hai bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ của mình mà không có tranh chấp gì xảy ra, hợp đồng coi như được tự thanh lý. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Đại diện bên A Đại diện bên B (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) Trần Thị Quỳnh Mai Nguyễn Quang Kha GVHD: ThS: Đặng Thị Thúy Hằng SVTH: Tiêu Thị Trang 9 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập - Sau khi hàng đã được vận chuyển về Công ty, Phòng Kinh doanh kết hợp với nhân viên phân xưởng tiến hành kiểm tra chất lượng NVL, CCDC xem có đảm bảo về quy cách, phẩm chất và chất lượng hay không Biểu mẫu 1-2: Phiếu xác nhận chất lượng nguyên vật liệu PHIẾU XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU NHẬP KHO KN-DP- 02/2 Số lô:12 Tờn nguyên vật liệu nhập: Nhụm cõy phi 22 và Tôn 2ly Nhà cung ứng: Công ty TNHH TM & DV Kha Ngà Ngày nhập: 04/02/2012 Yêu Đánh giá Ghi Stt Tên chỉ tiêu ĐVT Kết quả cầu Đạt Không đạt chú 1 Nhụm cây phi22 Kg 50ữ 52 52,0 x 2 Tôn 2 ly kg 38ữ 40 38,15 x Kết luận lô: Đạt nhập kho Không đạt trả lại nhà cung ứng Hà Nội, ngày 04/ 02 / 2012.
Kiểm tra viên. Nơi nhận: - Phòng KH - Phòng KT GVHD: ThS: Đặng Thị Thúy Hằng SVTH: Tiêu Thị Trang 10 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Như vậy nếu NVL đạt tiêu chuẩn thì cho phép nhập kho.