CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nguyên vật liệu Theo Điều 25, Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
Đặc điểm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tượng đã được thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào nó. Trong các doanh nghiệp sản xuất thì NVL là tài sản dự trữ để sản xuất thuộc tài sản lưu động. NVL có những đặc điểm sau: - Các nguyên vật liệu chỉ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ sản xuất kinh doanh) và toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là cơ sở để tính giá thành. - Nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất.
- Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu dùng trong các doanh nghiệp xây dựng rất đa dạng và phong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật; được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: mua ngoài, tự sản xuất, góp vốn,…, trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài. Vai trò nguyên vật liệu. - NVL là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại,.sẽ có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm. - Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
Xét cả về mặt hiện vật lẫn giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng 5 của tài sản lưu động. Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp. Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại NVL có vai trò chức năng và đặc tính lý hóa khác nhau để tiến hành công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu. Phân loại nguyên vật liệu là căn cứ vào các tiêu thức nhất định để chia nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại, từng nhóm: Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng NVL chính khác nhau, ví dụ: ở doanh ngiệp cơ khí NVL chính là : sắt, thép,.; Doanh nghiệp xây dựng NVL chính là gạch, xi măng,…, và có thể sản phẩm của doanh nghiệp này làm nguyên vật liệu cho doanh nghiệp khác. Ngoài ra, NVL chính bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, hàng hoá. - Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, xà phòng, giẻ lau…). - Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như xăng, dầu, than, củi, … - Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải… - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài như vải vụn, sắt vụn,. - Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao bì, vật liệu đóng gói,… Cách phân loại này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại nguyên vật liệu; là cơ sở tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Căn cứ vào nguồn hình thành thì nguyên vật liệu được chia làm các nguồn: - Nguyên vật liệu do mua ngoài. - Nguyên vật liệu tự chế biến.
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến. 6 Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn cung cấp là căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất, là cơ sở để xác định giá nguyên vật liệu nhập kho. Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL có thể chia thành: - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: + Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Nhượng bán, góp vốn liên doanh, biếu tặng,… Cách phân loại này là căn cứ để kế toán tính toán và phân bổ chính xác giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho đối tượng khác nhau. Tóm lại, căn cứ để phân loại nguyên vật liệu chỉ là tương đối, có trường hợp nguyên vật liệu phụ ở hoạt động này nhưng lại là nguyên vật liệu chính ở hoạt động hay doanh nghiệp khác. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau nên sẽ có cách phân loại khác nhau để phù hợp với doanh nghiệp mình nhằm đảm bảo tốt nhất cho việc hạch toán và quản lý nguyên vật liệu. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu.
Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho. Nguyên tắc chung: Tính giá NVL được thực hiện dựa trên nguyên tắc giá thực tế (giá gốc) trong quy định Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02. Do nguyên vật liệu của doanh nghiệp được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, chi phí bỏ ra cho từng nguồn nhập là khác nhau, cho nên giá thực tế NVL nhập kho được tính riêng cho từng nguồn nhập. Đối với NVL mua ngoài: Giá thực tế Giá mua Chi phí Các khoản Các khoản thuế không nguyên vật liệu = ghi trên + thu mua - giảm trừ + được hoàn lại nhập kho hóa đơn phát sinh (nếu có) (nếu có) Trong đó: - Giá nhập kho được tính theo giá thực tế hay giá gốc.
+ Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Giá gốc không bao gồm thuế GTGT. 7 + Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Giá gốc bao gồm thuế GTGT. - Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bốc xếp, bảo quản, phân loại, chi phí thuê kho bãi,… Đối với NVL tự sản xuất: Giá thực tế NVL nhập kho = Giá thành sản xuất thực tế Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế Giá mua Chi phí Chi phí gia Các khoản nguyên vật liệu = ghi trên + mua hàng + công, chế - giảm trừ nhập kho hóa đơn biến (nếu có) Đối với NVL nhận từ nguồn góp vốn liên doanh: Giá thực tế NVL nhập kho là giá trị thỏa thuận do các bên liên doanh cùng xác định cộng (+) với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có). Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Theo điều 23, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thực hiện các phương pháp tính giá xuất kho như sau: Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá NVL Số lượng NVL Đơn giá thực tế = x xuất kho xuất kho bình quân Trong đó, đơn giá bình quân được tính theo 2 phương pháp sau: - Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: Đơn giá bình Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế NVL nhập trong kỳ quân cả kỳ = Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ dự trữ + Ưu điểm: cách tính này đơn giản, dễ làm, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng loại NVL. + Nhược điểm: Độ chính xác không cao do không phản ánh kịp thời tình hình biến động NVL trong kỳ, công việc tính toán dồn vào cuối kỳ. + Điều kiện áp dụng: Phù hợp với DN có ít chủng loại NVL và số lần nhập xuất ít. - Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập: 8 Giá đơn vị Giá trị thực tế NVL tồn Giá trị thực tế NVL nhập kho + bình quân kho trước lần nhập N lần thứ N = NVL sau lần Sản lượng NVL tồn kho Sản lượng NVL nhập kho + nhập N trước lần nhập N lần thứ N + Ưu điểm: cách làm này có độ chính xác cao, đảm bảo tính kịp thời của số liệu và phản ánh được tình hình biến động giá cả NVL trong kỳ.
+ Nhược điểm: khối lượng công việc tính toán nhiều. + Điều kiện áp dụng: phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, có lưu lượng nhập kho ít, giá cả ít biến động. Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó.
+ Ưu điểm: phương pháp này có độ chính xác cao, đảm bảo tính kịp thời của số liệu. + Nhược điểm: đòi hỏi có đầy đủ số liệu về từng loại NVL do đó tốn nhiều công sức.