Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nói riêng giữ vai trò trực tiếp tạo dựng cơ sở hạ tầng. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc bảo đảm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận chịu ảnh hưởng trực tiếp từ công tác quản lý chi phí đầu vào. Nguyên vật liệu là yếu tố tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất, biến đổi hoàn toàn về mặt hình thái vật chất và kết tinh giá trị vào sản phẩm xây dựng hoàn thành. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 70% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất thi công. Do đó, yêu cầu hạch toán chính xác, kiểm soát định mức và tối ưu hóa luân chuyển nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành công trình.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Dương Quang Định đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Chi. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm và công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, chứng từ luân chuyển và kiểm kê) thông qua số liệu phát sinh thực tế tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cũng như kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù xây lắp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán và các công trường thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim (địa chỉ trụ sở: Tầng 1, nhà CT3, khu đô thị mới Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội; dữ liệu khảo sát trực tiếp tại Công trình xây dựng nhà văn phòng Lý Thường Kiệt, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu kế toán phát sinh trong tháng 03 năm 2012 (năm tài chính 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính, kết hợp với các quy chuẩn hạch toán chi phí vật tư trong ngành xây lắp:

  • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX).
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; trị giá nguyên vật liệu nhập kho được tính theo giá chưa có thuế GTGT.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song giữa kho tại công trường và Phòng Kế toán công ty.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu" (được mở chi tiết thành TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Nguyên vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế, TK 1528 - Phế liệu thu hồi) cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 133, TK 138, TK 331, TK 338, TK 621, TK 627, TK 642, TK 711.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, sử dụng Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152 làm sổ tổng hợp.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giả triển khai bao gồm: phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế tại hiện trường công trình; phương pháp phân tích, tổng hợp chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê); phương pháp đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán chi tiết, sổ cái của kế toán viên. Nguồn dữ liệu hoàn toàn dựa trên hồ sơ kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 03/2012 tại công trình thi công văn phòng Lý Thường Kiệt, Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim

Chương này tập trung phân tích đặc thù sản xuất kinh doanh xây dựng và cơ chế quản lý vật tư của công ty:

  • Đặc điểm và danh mục nguyên vật liệu: Do đặc thù sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô vừa và nhỏ, thi công kéo dài từ vài tháng đến hàng năm, nguyên vật liệu chiếm từ 70% đến 80% tổng chi phí thi công. Công ty lập Sổ danh điểm vật tư và phân loại thành 5 nhóm:
    • Nguyên vật liệu chính: Trực tiếp cấu thành thực thể công trình, gồm xi măng (PCB30, PCB40 của Hoàng Long, Tam Điệp, Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Hải Phòng), thép (phi 6, 8, 10, 12, 16, 22, 25, 28, 32 của Hòa Phát, Việt - Đức, Việt - Ý), cát (vàng, đen, mịn), đá (1x2, 3x4, 4x6, đá dăm), que hàn (3 ly, 4 ly), sỏi và gạch xây.
    • Nguyên vật liệu phụ: Làm tăng chất lượng hoặc hoàn thiện công trình, gồm phụ gia bê tông (Mighty RD, Sikroad SPR, Basf), bu lông, ốc vít, đinh, bột màu, sơn.
    • Nhiên liệu: Xăng, dầu, nhớt, mỡ bò phục vụ máy móc và xe thi công.
    • Phụ tùng thay thế: Vòng bi, ắc quy, dây xích, dây curoa phục vụ sửa chữa thiết bị.
    • Phế liệu thu hồi: Đầu mẩu sắt thép thừa, vỏ bao xi măng, gỗ cốt pha cũ.
  • Đặc điểm luân chuyển và kho bãi: 100% nguồn hình thành nguyên vật liệu tại công ty là mua ngoài (không có tự chế, gia công hay góp vốn liên doanh). Với chính sách giao khoán công trình đến từng đội thi công, công ty không duy trì hệ thống kho trung tâm lớn mà tận dụng khoảng trống chân công trình để lập kho, bãi tập kết vật tư.
  • Tổ chức quản lý vật tư: Ban chỉ huy công trình căn cứ tiến độ và bản vẽ kỹ thuật để lập kế hoạch thu mua, tránh ứ đọng giảm phẩm chất. Chi phí nguyên vật liệu được phân bổ vào chi phí sản xuất công trình (phân bổ một lần cho vật tư giá trị nhỏ/thời gian ngắn hoặc phân bổ nhiều lần). Công tác kiểm kê được tổ chức định kỳ đầu năm và cuối năm hoặc định kỳ từng tháng tại kho công trường; đồng thời tổ chức thu gom phế liệu để giảm trừ chi phí thi công.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị qua số liệu thực tế tháng 03/2012:

1. Kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ:

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Biên bản kiểm nghiệm vật tư/sản phẩm/hàng hóa, Phiếu nhập kho (lập 3 liên: Liên 1 giao người giao hàng, Liên 2 thủ kho ghi thẻ kho, Liên 3 gửi về phòng Kế toán), Phiếu yêu cầu xuất kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
  • Phương pháp tính giá nhập kho: Giá thực tế chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua và hao hụt trong định mức.
  • Phương pháp tính giá xuất kho (FIFO): Xuất hết số lượng của lần nhập trước theo giá lần đó, số lượng còn lại tính theo đơn giá của lần nhập tiếp theo.
Nghiệp vụ phát sinh Chứng từ / Căn cứ Quy cách, số lượng Đơn giá chưa thuế (VNĐ) Thành tiền ghi nhận (VNĐ) Định khoản kế toán
Nhập kho 03/03/2012 PNK 01/03, HĐ GTGT 0067823 (Cty TNHH TM Minh Vũ) Xi măng PCB 40 Hoàng Long: 60 tấn 1.300.000 / tấn Tiền hàng: 78.000.000
Thuế GTGT (10%): 7.800.000
Nợ TK 1521: 78.000.000
Nợ TK 1331: 7.800.000
Có TK 112: 85.800.000
Nhập kho 15/03/2012 PNK 15/03, HĐ GTGT 0004578 (Cty TNHH VLXD Chiến Phương) Thép 3 ly: 150 kg 23.000 / kg Tiền hàng: 3.450.000
Thuế GTGT (10%): 345.000
Nợ TK 1521: 3.450.000
Nợ TK 1331: 345.000
Có TK 111: 3.795.000
Xuất kho 06/03/2012 PXK 01/03 (Phiếu yêu cầu 01 - Đội thi công số 01) Xi măng PCB 40: 18 tấn (gồm 5 tấn tồn đầu kỳ + 13 tấn nhập 03/03) 5 tấn x 1.250.000
13 tấn x 1.300.000
6.250.000 + 16.900.000 = 23.150.000 Nợ TK 621: 23.150.000
Có TK 152: 23.150.000
Xuất kho 10/03/2012 PXK 02/03 (Phiếu yêu cầu 02 - Đội thi công số 01) Xi măng PCB 40: 25 tấn (nhập 03/03) 1.300.000 / tấn 32.500.000 Nợ TK 621: 32.500.000
Có TK 152: 32.500.000
Xuất kho 16/03/2012 PXK 16/03 (Phiếu yêu cầu 03 - Phục vụ lán trại BCH) Thép 3 ly: 50 kg (nhập 15/03) 23.000 / kg 1.150.000 Nợ TK 627: 1.150.000
Có TK 152: 1.150.000
Xuất kho 22/03/2012 PXK 17/03 (Phiếu yêu cầu 04 - Phục vụ lán trại BCH) Thép 3 ly: 50 kg (nhập 15/03) 23.000 / kg 1.150.000 Nợ TK 627: 1.150.000
Có TK 152: 1.150.000

2. Quy trình ghi sổ chi tiết và tổng hợp:

  • Tại kho công trình: Thủ kho lập Thẻ kho theo dõi theo từng loại vật tư, chỉ ghi chép về mặt số lượng (nhập, xuất, tồn).
  • Tại Phòng Kế toán: Kế toán nguyên vật liệu kiểm tra chứng từ do công trình gửi về, ghi chép vào Sổ chi tiết vật tư (theo dõi cả số lượng và giá trị), lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu và Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (tổng hợp chi phí Nợ TK 621: 75.100.000 đồng; Nợ TK 627: 2.300.000 đồng).
  • Hạch toán tổng hợp: Kế toán nhập dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung hàng ngày theo chứng từ gốc, sau đó cuối tháng kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 (tổng số phát sinh Nợ: 320.500.000 đồng).

3. Công tác kiểm kê nguyên vật liệu: Biên bản kiểm kê lập lúc 7h00 ngày 31/03/2012 tại công trình Lý Thường Kiệt (thành phần: Chỉ huy trưởng Đinh Khánh Hòa, Kế toán NVL Trần Thu Phương, Thủ kho Nguyễn Tài Trường) ghi nhận số lượng xi măng PCB 40 Hoàng Long tồn thực tế là 07 tấn (thành tiền 9.100.000 đồng), khớp 100% với số liệu sổ sách kế toán, chất lượng bảo đảm 100%. Tuy nhiên, tác giả phát hiện thực tế tại công ty chưa có quy trình xử lý kết quả sau kiểm kê rõ ràng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim

Chương 3 tổng kết các hạn chế trong thực tiễn và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá nhược điểm: Khâu luân chuyển chứng từ giữa Ban chỉ huy công trường và Phòng Kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác bảo quản vật tư tại chân công trình chịu tác động thời tiết dễ gây hao hụt; việc xử lý chênh lệch hoặc phế liệu sau kiểm kê chưa được thể hiện chặt chẽ trên hệ thống sổ kế toán.
  • Đề xuất hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại chân công trình, tăng cường che chắn kho bãi dã chiến, kiểm soát định mức tiêu hao khi giao khoán cho đội thi công.
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và quy định rõ thời hạn chuyển giao chứng từ từ đội thi công, Ban chỉ huy công trường về phòng Kế toán nhằm bảo đảm tính kịp thời của số liệu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh bức tranh hạch toán vật tư tại Công trình xây dựng văn phòng Lý Thường Kiệt trong tháng 03/2012, minh họa chi tiết qua 23 biểu mẫu, bảng biểu và sơ đồ tài khoản thực tế.
  • Làm rõ luồng ghi sổ thẻ song song: Trình bày mạch lạc mối quan hệ đối chiếu giữa Thẻ kho do Thủ kho quản lý và Sổ chi tiết vật tư, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 tại phòng Kế toán.
  • Chỉ ra các điểm bất cập thực tiễn: Khóa luận phát hiện rõ lỗ hổng trong khâu xử lý kết quả sau kiểm kê tại đơn vị và sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ xuất - nhập kho từ các công trường ngoại cảnh về trụ sở chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu và minh chứng kế toán trong nghiên cứu chỉ tập trung tại một công trình đại diện (Công trình văn phòng Lý Thường Kiệt) trong khoảng thời gian 01 tháng (tháng 03/2012), chưa bao quát toàn bộ các dự án hạ tầng, giao thông khác của công ty trong cả niên độ kế toán; văn bản chưa khảo sát sâu mức độ ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán nguyên vật liệu trên nhiều công trình đồng thời trong toàn bộ chu kỳ thi công dài hạn; xây dựng quy trình hạch toán tự động hóa trên phần mềm và hoàn thiện cơ chế xử lý kế toán đối với phế liệu thu hồi, hao hụt ngoài định mức sau kiểm kê.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán Xây dựng cơ bản và kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ:

  • Phần giá trị nhất: Hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế hoàn chỉnh (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập - xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Bảng phân bổ NVL, Biên bản kiểm kê).
  • Ứng dụng thực tế: Cách thức áp dụng phương pháp Ghi thẻ song song kết hợp phương pháp tính giá FIFO cho vật tư tập kết trực tiếp tại chân công trường xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim áp dụng phương pháp hạch toán tổng hợp và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152).

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho tại đơn vị được thực hiện như thế nào?

  • Nhập kho: Tính theo giá mua thực tế chưa có thuế GTGT (do áp dụng phương pháp khấu trừ) cộng chi phí thu mua và hao hụt trong định mức ghi trên hóa đơn GTGT.
  • Xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tính theo giá thực tế của các lô nhập trước cho đến khi hết mới chuyển sang giá lô nhập kế tiếp.

3. Danh mục nguyên vật liệu tại công ty được phân chia thành những nhóm cụ thể nào? Được chia thành 5 nhóm: Nguyên vật liệu chính (TK 1521), Nguyên vật liệu phụ (TK 1522), Nhiên liệu (TK 1523), Phụ tùng thay thế (TK 1524) và Phế liệu thu hồi (TK 1528).

4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được phân định giữa công trường và phòng Kế toán ra sao? Thực hiện theo phương pháp Ghi thẻ song song: Thủ kho tại công trường chỉ theo dõi số lượng nhập - xuất - tồn trên Thẻ kho; Kế toán tại phòng Kế toán công ty ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư, sau đó đối chiếu số liệu vào cuối tháng.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác kiểm kê nguyên vật liệu được tác giả chỉ ra là gì? Mặc dù công ty có thành lập Ban kiểm kê định kỳ tại công trường và lập Biên bản kiểm kê ghi nhận số lượng, phẩm chất vật tư, nhưng thực tế công ty chưa xây dựng và thực hiện quy trình xử lý kết quả sau kiểm kê (xử lý chênh lệch thừa/thiếu, hao hụt).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Dương Quang Định đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn xây dựng Constrexim. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về phương pháp ghi thẻ song song, tính giá FIFO và ghi sổ Nhật ký chung áp dụng cho công trình xây lắp văn phòng Lý Thường Kiệt trong tháng 03/2012. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc thù quản lý kho bãi dã chiến và luân chuyển chứng từ kế toán từ ban chỉ huy công trường về phòng kế toán công ty.