Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển và tối đa hóa lợi nhuận, việc quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu hàng đầu. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất cơ khí, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể công trình và sản phẩm, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, việc sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản đến khâu xuất dùng và hạch toán kế toán đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Xây dựng & Sản xuất thép Linh Anh là doanh nghiệp chuyên thi công các công trình xây dựng và sản xuất lưới thép, kết cấu thép. Đặc thù sản xuất của đơn vị là địa bàn thi công phân tán tại nhiều tỉnh thành trên cả nước, nhiều hạng mục công trình có quy mô lớn, danh mục nguyên vật liệu phong phú và đa dạng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu nhằm đảm bảo cung ứng kịp thời cho tiến độ thi công, hạn chế thất thoát, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Sản xuất thép Linh Anh" do sinh viên Dư Thị Huyền Trang thực hiện tập trung giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức quản lý và kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý, hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Sản xuất thép Linh Anh.
    • Phát hiện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý, hạch toán ban đầu, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
    • Phạm vi không gian: Trụ sở chính (Tiên Dược – Sóc Sơn – Hà Nội), hệ thống kho bãi và các ban chỉ huy công trường (tiêu biểu như công trình Gói 65 – Quảng Ninh, công trình tại Bình Thuận) thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng & Sản xuất thép Linh Anh.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán và các chứng từ thực tế phát sinh trong quý IV năm 2014 (tập trung vào tháng 9 và tháng 10 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm thực hiện:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá gốc (giá thực tế) và các phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho (đơn vị lựa chọn phương pháp Nhập trước - Xuất trước - FIFO).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Làm căn cứ áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán vật tư (mẫu 01-VT, 02-VT, 03-VT) và hệ thống biểu mẫu sổ kế toán (S10-DN, S11-DN, S12-DN).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong công tác kế toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Trực tiếp tiếp cận, thu thập các chứng từ gốc tại phòng kế toán và ban điều hành công trường (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Giấy yêu cầu mua vật tư, Giấy đề nghị cấp vật tư).
  • Phương pháp kế toán:
    • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Thẻ song song (kết hợp theo dõi hiện vật trên Thẻ kho tại kho bãi và theo dõi giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu tại phòng kế toán).
    • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
    • Hình thức kế toán tổng hợp: Hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban (Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch, Ban kiểm nghiệm, Thủ kho, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Ban Giám đốc), đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và sổ cái.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Sản xuất thép Linh Anh

Chương 1 tập trung phân tích các đặc trưng vật chất, dòng luân chuyển và cơ chế tổ chức quản lý nguyên vật liệu gắn liền với đặc thù sản xuất lưới thép và thi công xây lắp của công ty:

  • Đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm hoặc công trình hoàn thành. Thị trường đầu vào của công ty đa dạng do yêu cầu kỹ thuật của từng gói thầu.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị, công ty phân chia nguyên vật liệu thành 4 nhóm chính:
    1. Vật liệu chính: Đất, đá (đá hộc, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6), xi măng, sắt, thép, gạch đặc, gạch lỗ, cát.
    2. Vật liệu phụ: Gỗ, cốp pha,...
    3. Nhiên liệu: Xăng, dầu DO, dầu nhớt.
    4. Phụ tùng thay thế: Vòng bi, dây curoa, bu lông, ê cu,...
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá thực tế mua ngoài: $$\text{Giá thực tế NVL nhập kho} = \text{Giá mua chưa thuế GTGT} + \text{Chi phí thu mua thực tế} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có)}$$
    • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tính theo từng lô hàng nhập kho trước đó.
  • Phương thức thu mua và luân chuyển: Mua chủ yếu từ các nhà cung cấp nội địa (Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh, Công ty TNHH Thái Đô, Công ty TNHH MTV Công Minh, DNTN Kiên Linh); từ năm 2011 mở rộng nhập khẩu đối với một số vật tư quy mô lớn. Quy trình mua hàng bắt đầu từ việc Phòng Kỹ thuật bóc tách bản vẽ thiết kế lập bản dự kiến vật tư $\rightarrow$ Phòng Kế toán kiểm tra tồn kho lập đề xuất mua $\rightarrow$ Ban Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Kế toán liên hệ chào giá và đặt hàng $\rightarrow$ Ban kiểm nghiệm nghiệm thu $\rightarrow$ Thủ kho nhập kho.
  • Tổ chức kho bãi: Bố trí kho bãi tập trung tại công trường gồm: Bãi số 1 (Kho 1 chứa NVL chính, Kho 2 chứa NVL phụ, Kho 3 chứa phụ tùng thay thế) và Bãi số 2 (Kho nhiên liệu).
  • Quản lý định mức và phân công trách nhiệm: Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu dựa trên quy cách sản phẩm, định mức ngành, số liệu lịch sử và kinh nghiệm thi công. Thủ kho tại các công trường chịu trách nhiệm quản lý hiện vật, mở Thẻ kho ghi chép số lượng nhập - xuất - tồn, phối hợp kiểm kê định kỳ theo quý và chuyển chứng từ về phòng kế toán vào cuối tháng.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Sản xuất thép Linh Anh

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh trong tháng 10/2014:

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Công ty thực hiện kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song:

  • Thủ tục nhập kho: Khi hàng về, Ban kiểm nghiệm (gồm Chỉ huy trưởng công trình, cán bộ kỹ thuật, kế toán kho, thủ kho) kiểm tra quy cách, chất lượng và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT). Kế toán kho lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán, Liên 3 người nhận giữ).
  • Thủ tục xuất kho: Căn cứ tiến độ thi công, đội sản xuất lập Giấy đề nghị cấp vật tư. Sau khi được duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) thành 3 liên để thủ kho xuất vật tư và ghi Thẻ kho.
  • Quy trình ghi sổ chi tiết:
    • Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho (Mẫu S12-DN) cho từng danh mục vật tư, ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất hàng ngày và tính số tồn cuối ngày. Cuối tháng bàn giao chứng từ cho phòng kế toán kèm phiếu giao nhận.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, nhập dữ liệu vào máy tính để lên Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu S10-DN) theo dõi cả số lượng và giá trị. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu (Mẫu S11-DN) để đối chiếu với Sổ Cái.
Danh mục chứng từ & Sổ chi tiết Ký hiệu mẫu biểu Bộ phận lập / Sử dụng Chỉ tiêu phản ánh
Hóa đơn Giá trị gia tăng 01GTKT3/001 Nhà cung cấp lập Số lượng, đơn giá, thuế GTGT 10%, tổng tiền
Biên bản kiểm nghiệm vật tư 03-VT (QĐ 15) Ban kiểm nghiệm lập Số lượng chứng từ, số đúng quy cách, phẩm chất
Phiếu nhập kho 01-VT (QĐ 15) Kế toán kho lập (3 liên) Tên vật tư, mã số, đơn giá, thành tiền, định khoản
Phiếu xuất kho 02-VT (QĐ 15) Kế toán kho lập (3 liên) Lý do xuất, đối tượng nhận, tài khoản Nợ 6211/Có 1521
Thẻ kho S12-DN (QĐ 15) Thủ kho mở và ghi chép Số lượng nhập, xuất, tồn theo từng thứ vật liệu
Sổ chi tiết vật liệu S10-DN (QĐ 15) Kế toán vật tư ghi Số lượng, đơn giá, thành tiền nhập - xuất - tồn
Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn S11-DN (QĐ 15) Kế toán vật tư lập cuối kỳ Tổng hợp giá trị tồn đầu, nhập, xuất, tồn cuối của TK 152

2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức ghi sổ Nhật ký chung:

  • Tài khoản kế toán sử dụng:
    • Tài khoản 152: Nguyên vật liệu (chi tiết TK 1521 - NVL chính, TK 1522 - VL phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế).
    • Tài khoản chi phí liên quan: TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp, chi tiết 6211), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 632, TK 642.
    • Tài khoản thanh toán và tiền tệ: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng - chi tiết 1121 VNĐ, 1122 Ngoại tệ), TK 1331 (Thuế GTGT khấu trừ), TK 331 (Phải trả người bán).
    • Đặc điểm: Đơn vị không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường); các lô hàng chưa về nhập kho cuối tháng được theo dõi ngoài sổ và ghi nhận khi hàng về kho vào tháng sau.
  • Các nghiệp vụ hạch toán tổng hợp thực tế tiêu biểu (tháng 10/2014):
    • Nghiệp vụ mua nhiên liệu thanh toán ngay (04/10/2014): Mua Dầu DO 0.25S và nhớt Komatsu SHD của Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh theo HĐ 0012101, thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi 2236:
      • Nợ TK 1523: 16.750.992 đồng
      • Nợ TK 1331: 1.675.099 đồng
      • Có TK 1111: 18.426.091 đồng
    • Nghiệp vụ mua xi măng chưa thanh toán (06/10/2014): Mua 500 tấn xi măng PC40 Cẩm Phả của Công ty TNHH Thái Đô theo HĐ 0004891:
      • Nợ TK 1521: 650.000.000 đồng
      • Nợ TK 1331: 65.000.000 đồng
      • Có TK 331 (Công ty TNHH Thái Đô): 715.000.000 đồng
    • Nghiệp vụ trả tiền người bán (15/10/2014): Thanh toán cho Công ty TNHH Thái Đô bằng chuyển khoản theo Ủy nhiệm chi số 115:
      • Nợ TK 331 (Thái Đô): 415.000.000 đồng
      • Có TK 1121: 415.000.000 đồng
    • Nghiệp vụ xuất kho phục vụ thi công (12/10/2014): Xuất 300 tấn xi măng PC40 cho bãi đúc số 1 (Gói 65 – Quảng Ninh) để đúc block cấu kiện theo PXK 1112:
      • Nợ TK 6211: 434.850.000 đồng
      • Có TK 1521: 434.850.000 đồng
  • Quy trình tổng hợp số liệu: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết (TK 152, 331, 111, 112) $\rightarrow$ Sổ Cái TK 152 $\rightarrow$ Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính. Định kỳ thực hiện đối chiếu giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.

CHƯƠNG 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Sản xuất thép Linh Anh

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đánh giá tổng quát:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ tại từng công trường chặt chẽ; phương pháp thẻ song song giúp kiểm tra chéo giữa thủ kho và kế toán viên.
  • Nhược điểm: Việc chuyển chứng từ từ các công trường ở xa về trụ sở chính chỉ thực hiện vào cuối tháng gây độ trễ thông tin kế toán; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chưa sử dụng các sổ nhật ký đặc biệt để giảm tải cho Sổ Nhật ký chung; chưa sử dụng tài khoản theo dõi hàng đi đường.

Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu:

    • Tăng cường kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trường thi công; gắn trách nhiệm của chỉ huy trưởng và tổ trưởng sản xuất với tỷ lệ hao hụt vật tư.
    • Nâng cao chất lượng bảo quản tại kho bãi để giảm thiểu hư hao do thời tiết.
  2. Hoàn thiện về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và dự phòng:

    • Đưa vào sử dụng Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường) để phản ánh kịp thời các lô vật tư đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ.
    • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho cuối năm tài chính theo VAS 02 thông qua việc lập Bảng trích lập dự phòng giảm giá NVL (Biểu 3.1).
  3. Hoàn thiện về chứng từ và luân chuyển chứng từ:

    • Bổ sung việc sử dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3.2, Mẫu 07-VT) đối với các đội thi công không sử dụng hết vật tư nhưng chưa chuyển trả về kho.
    • Ban hành và áp dụng Phiếu giao nhận chứng từ (Biểu 3.3) nhằm phân định rõ trách nhiệm và thời hạn chuyển giao chứng từ giữa thủ kho công trường và kế toán văn phòng.
  4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp:

    • Mở thêm các sổ nhật ký chuyên dùng để phân tán khối lượng ghi chép hàng ngày trên Sổ Nhật ký chung, bao gồm:
      • Sổ nhật ký thu tiền (Biểu 3.4)
      • Sổ nhật ký chi tiền (Biểu 3.5)
      • Sổ nhật ký mua hàng (Biểu 3.6)
      • Sổ nhật ký bán hàng (Biểu 3.7)

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa mô hình kế toán chi tiết và tổng hợp: Mô tả chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu của một doanh nghiệp xây dựng - cơ khí kết cấu thép với hệ thống kho bãi phân tán tại các gói thầu xây lắp.
  • Minh họa bằng hệ thống số liệu kế toán thực tế: Cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu thực tế theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC phát sinh trong tháng 10/2014, bao gồm các hóa đơn mua vật tư (Hà Nam Ninh, Thái Đô, Công Minh), biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất kho, thẻ kho và sổ chi tiết TK 1521, TK 1523.
  • Đóng góp giải pháp quản lý thực tiễn: Thiết kế hoàn chỉnh 7 mẫu biểu và quy trình luân chuyển bổ sung (Phiếu báo vật tư cuối kỳ, Phiếu giao nhận chứng từ, Bảng trích lập dự phòng, các Sổ nhật ký mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền), giải quyết tình trạng chậm trễ luân chuyển số liệu từ công trường về văn phòng trung tâm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài được thực hiện trên cơ sở số liệu thực tế quý IV/2014 tại một doanh nghiệp đặc thù (Công ty CPXD & SX thép Linh Anh), chế độ kế toán trích dẫn là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC được ban hành sau thời điểm thực hiện đề tài).
    • Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc ứng dụng phần mềm kế toán trực tuyến (ERP/Cloud) để kết nối dữ liệu tức thời giữa các ban điều hành công trường và trụ sở chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nghiên cứu giải pháp số hóa quy trình lập và duyệt chứng từ kho điện tử tại các công trình xây dựng phân tán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng; học tập phương pháp trình bày hệ thống chứng từ và sổ kế toán thẻ song song.
  • Kế toán viên tại các công ty xây dựng và sản xuất cơ khí: Ứng dụng quy trình kiểm soát vật tư từ khâu bóc tách dự toán kỹ thuật đến kiểm nghiệm, thủ tục nhập xuất kho và các mẫu biểu quản lý luân chuyển chứng từ công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CPXD & SX thép Linh Anh phân loại nguyên vật liệu như thế nào?
Công ty phân loại nguyên vật liệu thành 4 nhóm theo nội dung kinh tế:

  1. Vật liệu chính: Đất, đá (đá hộc, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6), xi măng, sắt, thép, gạch, cát.
  2. Vật liệu phụ: Gỗ, cốp pha,...
  3. Nhiên liệu: Xăng, dầu DO 0.25S, nhớt Komatsu.
  4. Phụ tùng thay thế: Vòng bi, dây curoa, bu lông, ê cu,...

2. Công ty áp dụng phương pháp tính giá nhập kho và xuất kho nào?
Công ty tính giá nhập kho theo giá thực tế mua ngoài (giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua thực tế, do công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Đối với xuất kho, công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

3. Phương pháp hạch toán chi tiết và hình thức kế toán tổng hợp tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song trong kế toán chi tiết (kết hợp Thẻ kho tại kho và Sổ chi tiết vật liệu tại phòng kế toán). Đối với kế toán tổng hợp, công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên theo hình thức sổ Nhật ký chung.

4. Thành phần Ban kiểm nghiệm vật tư khi nhập kho tại công trường gồm những ai?
Ban kiểm nghiệm vật tư của công ty gồm 4 thành viên: Chỉ huy trưởng công trình, cán bộ kỹ thuật, kế toán kho và thủ kho. Ban kiểm nghiệm chịu trách nhiệm kiểm tra số lượng, quy cách, phẩm chất và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) trước khi nhập kho.

5. Tác giả đã đề xuất các mẫu sổ và chứng từ bổ sung nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất bổ sung:

  • Chứng từ: Bảng trích lập dự phòng giảm giá NVL (Biểu 3.1), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3.2), Phiếu giao nhận chứng từ (Biểu 3.3).
  • Sổ kế toán tổng hợp chuyên dùng: Sổ nhật ký thu tiền (Biểu 3.4), Sổ nhật ký chi tiền (Biểu 3.5), Sổ nhật ký mua hàng (Biểu 3.6), Sổ nhật ký bán hàng (Biểu 3.7).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dư Thị Huyền Trang đã phản ánh chi tiết và hệ thống toàn bộ công tác tổ chức quản lý và kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Sản xuất thép Linh Anh. Nghiên cứu đã mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống số liệu thực tế quý IV/2014. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung giải quyết các điểm nghẽn về độ trễ luân chuyển chứng từ công trường, bổ sung trích lập dự phòng và hoàn thiện hệ thống sổ nhật ký chuyên dùng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp xây dựng.