Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Từ sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước nói chung và khối doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã có nhiều chuyển biến với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh đó, việc tạo lập lợi thế cạnh tranh về giá thành đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp xây dựng. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành là cơ sở để nhà quản trị kiểm soát hoạt động thi công, cắt giảm lãng phí và hạ giá thành sản phẩm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Trung Hiếu (Lớp Kế toán - K43), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa, đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ và mô hình quản lý chi phí, giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình, hạng mục công trình tại đơn vị.
- Đưa ra các nhận xét, chỉ ra những ưu điểm cùng các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc (Địa chỉ: BT2 - ô 31 - Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội) cùng các đội thi công trực thuộc (Đội xây dựng số 1, số 2, số 5, số 7, số 9).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế khảo sát tập trung vào tháng 5 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ quy định
Nghiên cứu được triển khai dựa trên các nguyên tắc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC), các thông tư hướng dẫn liên quan cùng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành do Bộ Xây dựng ban hành. Cụ thể, các tiêu chuẩn và văn bản pháp lý được đơn vị và đề tài áp dụng gồm:
- Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
- Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ngành xây dựng: TCXDVN 338:2005 (Tiêu chuẩn thiết kế công trình xây dựng), TCVN 4057:1985 (Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng), TCVN 5638:1991 (Đánh giá chất lượng công tác xây lắp), TCXDVN 356:2005 (Tiêu chuẩn bê tông và cấu kiện bê tông), TCVN 4613:1988 (Tiêu chuẩn kết cấu thép), TCVN 5674:1992 (Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công trình), TCXDVN 6160:1996 (Tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ công trình và an toàn xây dựng).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và khảo sát thực tiễn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp trực tiếp từ các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Dự án) và các đội thi công tại công trường.
- Phương pháp chứng từ và tài khoản kế toán: Tiếp cận quy trình lập, luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập/xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu) và hệ thống tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: Phân loại chi phí theo khoản mục và đối tượng; tổng hợp số liệu vào bảng phân bổ, sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Nguồn dữ liệu
Số liệu thực tế trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc trong kỳ hạch toán tháng 5/2014, gắn liền với các công trình cụ thể như: Công trình Nhà làm việc 9 tầng VMC, Nhà 16 Lê Hồng Phong, Chung cư Dịch Vọng I, Nhà 12 tầng Thanh Xuân, Nhà ở liền kề Mễ Trì, Nhà CT6 Mễ Trì, Đường Thụy Phương, Nhà CT7 Xuân Đỉnh, Nhà thi đấu Hàng Đẫy, Chi cục thuế Quận Hoàng Mai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tính chất quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc
Chương 1 tập trung phân tích đặc thù ngành nghề xây lắp, danh mục sản phẩm và quy trình công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán chi phí của công ty.
Danh mục ngành nghề và sản phẩm kinh doanh
Công ty hoạt động trong nhiều phân khúc xây dựng và dịch vụ hỗ trợ, được phân định theo bảng mã ngành:
| TT |
Tên ngành nghề kinh doanh |
Ký hiệu |
Mã số |
| 1 |
Tư vấn xây dựng, dân dụng |
CN |
1800 |
| 2 |
Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi |
GT |
1900 |
| 3 |
Cung cấp, lắp điện nước cho các công trình |
CĐ |
1500 |
| 4 |
Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi |
TV |
1604 |
| 5 |
Tư vấn đấu thầu, thẩm tra thẩm định, thiết kế dự toán, quản lý dự án |
TV |
1606 |
| 6 |
Kinh doanh vận tải bằng ô tô |
VT |
1701 |
| 7 |
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa |
ĐL |
1801 |
Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ
- Tính chất sản phẩm: Sản phẩm xây lắp là các công trình kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài từ 1 năm đến vài năm. Quá trình thi công ngoài trời, phân chia thành nhiều giai đoạn (trắc địa, thi công phần thô, hoàn thiện).
- Loại hình sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng. Chi phí phát sinh được tập hợp riêng theo từng đơn đặt hàng (công trình/hạng mục công trình). Giá trị sản phẩm dở dang được xác định dựa trên chi phí lũy kế từ khi khởi công đến thời điểm tính toán đối với các hạng mục chưa nghiệm thu.
- Quy trình đầu tư xây dựng: Gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Tìm kiếm thông tin thầu, lập hồ sơ dự thầu, dự toán công trình và tiến hành đấu thầu.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Thăm dò nguồn cung vật tư (cát, đá, xi măng, thép...), huy động vốn vay, giải phóng mặt bằng, dựng lán trại tạm thời và tổ chức thi công xây lắp theo tiến độ duyệt.
- Giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng: Nghiệm thu khối lượng và chất lượng, bàn giao, giữ lại tỷ lệ % giá trị hợp đồng để bảo hành và lập quyết toán vốn đầu tư.
[Thông báo nhận thầu / Chỉ định thầu]
Cơ cấu bộ máy quản lý liên quan đến chi phí và giá thành
Mô hình tổ chức quản lý của công ty phân định rõ vai trò của các bộ phận: Hội đồng quản trị (định hướng chiến lược), Ban kiểm soát (kiểm tra tài chính nội bộ), Giám đốc (điều hành chung, ký kết hợp đồng), Phòng Kế hoạch kỹ thuật (lập dự toán, biện pháp thi công), Phòng Dự án (quản lý chất lượng, tiến độ thi công) và Phòng Tài chính Kế toán (tập hợp chi phí, giám sát thu chi, tính giá thành).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc
Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán 3 khoản mục chi phí sản xuất và kỹ thuật tính giá thành tại doanh nghiệp trong tháng 5/2014.
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT - TK 621)
- Đặc điểm: Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình (từ 50% đến 75%). Đơn vị phân loại thành NVL chính (xi măng, gạch, đá, sắt, thép...) và NVL phụ (sơn, ve, bột bả, sơn chống thấm...).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Nhân viên kỹ thuật lập dự trù vật tư được duyệt để mua ngoài. Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) được lập và gửi về phòng kế toán theo khoảng cách địa lý (hàng ngày nếu dưới 10km, 2 ngày/lần nếu từ 10-25km, 1 tuần/lần nếu ngoài địa bàn).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Đối với vật tư mua xuất thẳng chân công trình, tính theo giá hóa đơn cộng chi phí vận chuyển. Đối với vật tư xuất từ kho công ty, áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 621 mở chi tiết theo từng công trình. Hạch toán qua Sổ nhật ký mua hàng, Tờ kê chi tiết, Sổ chi tiết TK 621, Bảng tính chi phí NVLTT, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621.
- Minh họa số liệu: Nghiệp vụ Đội 1 mua thép của Công ty TNHH Sơn Tùng ngày 02/05/2014 phục vụ công trình Nhà 9 tầng VMC trị giá chưa thuế 80.000 đ, VAT 5% (4.000 đ), tổng thanh toán 84.000 đ (theo Hóa đơn GTGT số 0046946).
Tổng hợp phân bổ chi phí NVLTT tháng 5/2014 theo các đội thi công:
| Đội thi công |
Công trình / Hạng mục công trình |
Số tiền phân bổ (đồng) |
| Đội XD số 1 |
Nhà làm việc 9 tầng VMC |
250.000 |
|
Nhà 16 Lê Hồng Phong |
215.000 |
| Đội XD số 2 |
Chung cư Dịch Vọng I |
680.000 |
|
Nhà 12 tầng Thanh Xuân |
620.000 |
| Đội XD số 5 |
Nhà ở liền kề Mễ Trì |
242.000 |
|
Nhà CT6 Mễ Trì |
410.000 |
| Đội XD số 7 |
Đường Thụy Phương |
320.000 |
|
Nhà CT7 Xuân Đỉnh |
248.000 |
| Đội XD số 9 |
Nhà thi đấu Hàng Đẫy |
523.000 |
|
Chi cục thuế Quận Hoàng Mai |
378.000 |
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT - TK 622)
- Hình thức trả lương: Áp dụng 2 hình thức:
- Lương khoán: Áp dụng cho lao động thời vụ, thuê ngoài tại chân công trình theo khối lượng hoàn thành và hợp đồng giao khoán (không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN trên quỹ lương này).
- Lương thời gian: Áp dụng cho công nhân theo cấp bậc và ngày công thực tế ghi nhận trên bảng chấm công.
- Chứng từ và tài khoản: Sử dụng Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Bản thanh lý hợp đồng giao khoán (ví dụ: Hợp đồng số 12/HĐ và Biên bản thanh lý số 10/TLHĐ ngày 29/05/2014 công trình Nhà 9 tầng VMC trị giá 79.000 đ), Bảng thanh toán lương và Bảng tổng hợp tiền lương. Hạch toán qua TK 622 và TK 334.
Tổng hợp chi phí NCTT tháng 5/2014 ghi nhận cho các đội:
| Đội thi công |
Công trình thực hiện |
Chi phí NCTT (đồng) |
| Đội XD số 1 |
Nhà 9 tầng VMC (168.000 đ), Nhà 16 Lê Hồng Phong (87.000 đ) |
255.000 |
| Đội XD số 2 |
Chung cư Dịch Vọng I (118.000 đ), Nhà 12 tầng Thanh Xuân (25.000 đ) |
143.000 |
| Đội XD số 5 |
Nhà ở liền kề Mễ Trì (180.000 đ), Nhà CT6 Mễ Trì (177.000 đ) |
358.000 |
| Đội XD số 7 |
Đường Thụy Phương (75.000 đ), Nhà CT7 Xuân Đỉnh (108.000 đ) |
183.000 |
| Đội XD số 9 |
Nhà thi đấu Hàng Đẫy (158.000 đ), Chi cục thuế Q. Hoàng Mai (115.000 đ) |
273.000 |
3. Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC - TK 627)
- Khoản mục theo dõi: Phân chia theo 6 tiểu khoản: TK 6271 (Nhân viên phân xưởng/đội), TK 6272 (Vật liệu), TK 6273 (Công cụ dụng cụ), TK 6274 (Khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
- Lương và trích theo lương nhân viên đội (TK 6271): Tháng 5/2014 tổng chi phí là 43.139.000 đ (trong đó lương TK 334 là 36.100.000 đ; các khoản trích TK 338 gồm BHXH 17% là 2.072.000 đ, BHYT 3% là 4.335.000 đ, BHTN 1% là 632.000 đ, tổng trích là 7.039.000 đ).
- Phân bổ CPSXC: Chi phí tập hợp chung tại từng đội xây dựng được phân bổ cho các công trình/hạng mục công trình trực thuộc theo tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT):
$$\text{CPSXC phân bổ cho CT}_i = \frac{\text{Tổng CPSXC của đội}}{\text{Tổng CP NVLTT các CT của đội}} \times \text{CP NVLTT của CT}_i$$
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung phân bổ cho các đội tháng 5/2014:
| Đội thi công |
Công trình nhận phân bổ CPSXC |
Số tiền phân bổ (đồng) |
| Đội XD số 1 |
Nhà 9 tầng VMC (58.400 đ), Nhà 16 Lê Hồng Phong (18.600 đ) |
77.000 |
| Đội XD số 2 |
Chung cư Dịch Vọng I (36.000 đ), Nhà 12 tầng Thanh Xuân (33.000 đ) |
69.000 |
| Đội XD số 5 |
Nhà ở liền kề Mễ Trì (24.000 đ), Nhà CT6 Mễ Trì (42.000 đ) |
67.000 |
| Đội XD số 7 |
Đường Thụy Phương (33.000 đ), Nhà CT7 Xuân Đỉnh (19.000 đ) |
52.000 |
| Đội XD số 9 |
Nhà thi đấu Hàng Đẫy (29.000 đ), Chi cục thuế Q. Hoàng Mai (26.000 đ) |
55.000 |
| Tổng cộng |
|
322.000 |
4. Tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình
Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí NVLTT (TK 621), chi phí NCTT (TK 622) và chi phí SXC (TK 627) được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang". Kế toán sử dụng Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp và Bảng tổng hợp giá thành để xác định giá thành thực tế bàn giao hoặc kết chuyển giá vốn vào TK 632 khi có biên bản nghiệm thu quyết toán.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc
Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng tổ chức kế toán và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện tại đơn vị.
Đánh giá khái quát và các nhược điểm tồn tại
- Về chi phí máy thi công: Đơn vị chưa mở tài khoản riêng (TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công) mà theo dõi gộp vào các tài khoản chi phí khác, gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức ca máy tại các công trình lớn.
- Về quản lý vật tư: Việc giao khoán cho đội tự mua và chỉ nộp hóa đơn định kỳ khiến phòng kế toán không theo dõi chi tiết được từng lần xuất dùng thực tế và giá trị NVL thừa tồn kho tại chân công trường cuối kỳ.
- Về chi phí nhân công và bảo hiểm: Việc ký hợp đồng giao khoán trọn gói với lao động thời vụ giúp giảm thủ tục nhưng chưa phản ánh đầy đủ các chính sách bảo hộ và trách nhiệm trích nộp theo quy định.
- Về phân bổ CPSXC: Việc chọn duy nhất tiêu thức Chi phí NVLTT để phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa phản ánh chính xác mức độ hao phí của các công trình có kết cấu thi công đòi hỏi nhiều nhân công hoặc máy móc nhưng ít vật liệu.
Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất
- Về kế toán chi phí nguyên vật liệu: Hoàn thiện việc lập Phiếu xuất vật tư theo hạn mức; tăng cường kiểm tra kiểm kê định kỳ vật liệu tại chân công trình; hạch toán chính xác giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc chuyển kỳ sau.
- Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chuẩn hóa hệ thống định mức lao động kỹ thuật, xây dựng đơn giá khoán minh bạch và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của nhân công thời vụ.
- Về kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Kiến nghị mở và hạch toán riêng trên TK 623 nhằm theo dõi chi tiết nhiên liệu, tiền lương công nhân lái máy, khấu hao máy thi công cho từng hạng mục công trình.
- Về kế toán chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ linh hoạt hơn (kết hợp theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp) phù hợp với tính chất từng nhóm công trình.
- Về kế toán thiệt hại trong sản xuất: Xây dựng quy trình theo dõi và hạch toán riêng các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất vì thời tiết hoặc sản phẩm hỏng trong thi công.
- Về tổ chức hình thức sổ sách và ứng dụng công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành xây lắp, hoàn thiện hệ thống sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết.
Điều kiện thực hiện giải pháp
- Phía Nhà nước: Hoàn thiện và hướng dẫn đồng bộ khung pháp lý, chế độ kế toán và định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng cơ bản.
- Phía Công ty và các phòng ban: Tăng cường sự phối hợp thông tin giữa Phòng Tài chính Kế toán với Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và Ban chỉ huy các đội thi công; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên.
Kết quả và đóng góp
- Mô tả tường minh thực trạng hạch toán chi phí: Đề tài đã phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ kế toán từ chứng từ ban đầu đến sổ tổng hợp của 3 khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 627) và tài khoản tổng hợp TK 154 tại 5 đội xây dựng trực thuộc công ty.
- Hệ thống hóa số liệu thực tế tháng 5/2014: Tổng hợp chi tiết số liệu phân bổ chi phí NVLTT (Đội 1: 890.000 đ, Đội 2: 1.300.000 đ, Đội 5: 652.000 đ, Đội 7: 568.000 đ, Đội 9: 910.000 đ); chi phí NCTT (Đội 1: 255.000 đ, Đội 2: 143.000 đ, Đội 5: 358.000 đ, Đội 7: 183.000 đ, Đội 9: 273.000 đ); CPSXC (Tổng 322.000 đ).
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể: Nhận diện đúng điểm nghẽn về việc thiếu vắng TK 623 (chi phí máy thi công), bất cập trong quản lý vật tư giao khoán và phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, đưa ra các kiến nghị cải tiến có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp xây lắp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do thời gian thực tập có hạn, số liệu minh họa chi tiết trong chuyên đề tập trung chủ yếu vào kỳ hạch toán tháng 5 năm 2014 và trên một số công trình điển hình, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kéo dài nhiều năm của các dự án quy mô lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí, kiểm soát biến phí - định phí, ứng dụng ERP trong quản lý chi phí xây dựng theo thời gian thực và phân tích sâu hơn phương pháp tính giá thành theo hoạt động (ABC) trong các công ty xây dựng đa lĩnh vực.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu sổ sách (Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) trong doanh nghiệp xây lắp.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng tính chi phí NVLTT, NCTT, bảng phân bổ CPSXC và giải pháp xử lý hạch toán lao động thuê ngoài, khoán gọn thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Theo nội dung báo cáo, do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và giá trị lớn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc được xác định cụ thể theo từng công trình, hạng mục công trình (hoặc theo từng đơn đặt hàng).
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho các công trình?
Hàng tháng, chi phí sản xuất chung tập hợp tại từng đội xây dựng được phân bổ cho từng công trình/hạng mục công trình trực thuộc theo tiêu thức tỷ lệ với Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) của công trình đó.
3. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại công ty bao gồm những hình thức trả lương nào?
Công ty áp dụng 2 hình thức: Lương khoán cho công nhân thuê ngoài tại chân công trình (căn cứ vào hợp đồng giao khoán và biên bản thanh lý) và Lương thời gian cho công nhân ký hợp đồng thời vụ (căn cứ vào bảng chấm công và cấp bậc lương). Cả hai hình thức này không trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) trên quỹ lương NCTT của hoạt động xây lắp.
4. Tác giả đã chỉ ra nhược điểm lớn nào trong việc theo dõi chi phí ca máy tại đơn vị?
Tác giả chỉ ra rằng công ty chưa tổ chức theo dõi riêng khoản mục Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) mà hạch toán gộp vào các khoản mục chi phí khác, dẫn đến hạn chế trong việc quản lý định mức sử dụng máy và xác định chính xác cơ cấu giá thành công trình.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trung Hiếu đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại miền Bắc trong năm 2014. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và phân bổ chi phí xây lắp qua các bảng biểu, số liệu kế toán thực tế. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong báo cáo tập trung giải quyết những bất cập thực tiễn về quản lý vật tư, nhân công khoán và chi phí máy thi công, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho doanh nghiệp xây lắp.