Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chi phối, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất. Mối quan hệ giữa việc tối ưu hóa chi phí đầu vào và gia tăng biên lợi nhuận đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các khâu từ thu mua, dự trữ, bảo quản đến xuất dùng. Đặc biệt, trong bối cảnh biến động kinh tế khi giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và sức mua suy giảm, công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu khoa học đóng vai trò quyết định đến việc hạ giá thành sản phẩm và duy trì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Đề tài "Cải tiến kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sơn Lâm" (tên gọi trong phần lời mở đầu: "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sơn Lâm") được tác giả Trương Thị Oanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đặng Thị Loan tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (lớp KT1-K12). Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Làm rõ đặc điểm nguyên vật liệu, cơ cấu tổ chức bộ máy và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sơn Lâm.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu (kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sơn Lâm (Trụ sở chính tại xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội). Mặc dù doanh nghiệp có hai mảng sản xuất gồm phân bón tại Hà Nội và tinh bột sắn tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tác giả giới hạn phạm vi khảo sát chuyên sâu vào nhóm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất phân bón tại Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ hạch toán thực tế được thu thập trong niên độ kế toán 2013, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng
Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sơn Lâm được vận hành dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực chuyên ngành gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc (gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại). Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Các văn bản luật điều chỉnh hợp đồng kinh tế: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 làm căn cứ thiết lập các hợp đồng cung ứng vật tư.
Phương pháp kế toán vận dụng tại đơn vị
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu nhập kho: Tính theo giá thực tế (giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua, bốc dỡ, vận chuyển, trừ chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nếu có).
- Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO - First In, First Out).
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Phương pháp Thẻ song song.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ), đơn vị trình bày trên sổ kế toán chi tiết và tổng hợp là nghìn đồng.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát thực tế, thống kê, phân tích tài liệu và tổng hợp chứng từ kế toán gốc phát sinh trong tháng 03/2013 tại Phòng Kế toán và hệ thống kho tàng của Công ty Cổ phần Sơn Lâm, bao gồm các hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản và sổ Cái.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm nguyên vật liệu và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty CP Sơn Lâm
Chương này trình bày tổng quan về mô hình tổ chức, phân loại nguyên vật liệu, phương pháp tính giá và cơ chế quản lý vật tư của công ty.
1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
Công ty Cổ phần Sơn Lâm là đơn vị sản xuất đa sản phẩm (phân bón và tinh bột sắn). Nguyên vật liệu sản xuất phân bón là các hợp chất hóa học, khoáng chất có tính chất lý - hóa đa dạng, dễ bị biến đổi dưới tác động của thời tiết và môi trường. Dựa trên công dụng, công ty phân loại và mã hóa nguyên vật liệu thành các nhóm cụ thể:
| STT |
Tên nguyên vật liệu |
Phân nhóm kế toán |
Mã vật tư |
Đơn vị tính |
| 1 |
Đạm (Ure TQ) |
Nguyên vật liệu chính (TK 1521) |
N |
kg |
| 2 |
Phân lân (Lâm Thao) |
Nguyên vật liệu chính (TK 1521) |
P |
kg |
| 3 |
Kali (Canada) |
Nguyên vật liệu chính (TK 1521) |
K |
kg |
| 4 |
Magiê |
Vật liệu phụ (TK 1522) - Yếu tố trung lượng |
MG |
kg |
| 5 |
Lưu huỳnh |
Vật liệu phụ (TK 1522) - Yếu tố trung lượng |
S |
kg |
| 6 |
Canxi |
Vật liệu phụ (TK 1522) - Yếu tố trung lượng |
Ca |
kg |
| 7 |
Sắt |
Vật liệu phụ (TK 1522) - Yếu tố vi lượng |
Fe |
kg |
| 8 |
Kẽm |
Vật liệu phụ (TK 1522) - Yếu tố vi lượng |
Zn |
kg |
| 9 |
Than bùn |
Phụ gia (TK 1524) |
Tb |
kg |
| 10 |
Xăng |
Nhiên liệu |
X |
Lít |
| 11 |
Dầu |
Nhiên liệu |
D |
Lít |
| 12 |
Phụ tùng thay thế |
Phụ tùng |
PT |
Cái |
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân công trách nhiệm
Bộ máy quản trị của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng tập trung dưới sự chỉ đạo của Giám đốc:
- Giám đốc và Phó Giám đốc: Giám sát toàn diện, phê duyệt quyết định thu mua, hạn mức dự trữ và định mức sử dụng vật tư.
- Phòng Tổng hợp: Lập kế hoạch sử dụng, xây dựng định mức tiêu hao, tìm kiếm nhà cung ứng, khảo sát giá cả thị trường và điều phối vật tư.
- Phòng Kế toán (Kế toán vật tư): Lập và lưu trữ chứng từ (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ), ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp, đối chiếu định kỳ với thủ kho và lập báo cáo quản trị.
- Thủ kho: Quản lý trực tiếp 4 kho hàng chuyên biệt (Kho 1: Đạm, Lân, Kali; Kho 2: Magiê, Canxi, Lưu huỳnh, Sắt, Kẽm; Kho 3: Xăng, dầu, phụ tùng; Kho 4: Than bùn và phế liệu), ghi thẻ kho về mặt số lượng và tham gia kiểm kê định kỳ.
- Phân xưởng sản xuất: Gồm Phân xưởng sản xuất Tinh bột sắn và Phân xưởng sản xuất Phân bón; trực tiếp sử dụng vật tư theo lệnh sản xuất.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Sơn Lâm
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp đối với các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho và kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty.
1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết được thực hiện kết hợp giữa thủ kho (theo dõi số lượng) và phòng kế toán (theo dõi cả số lượng và giá trị) theo phương pháp Thẻ song song.
- Thủ tục và luân chuyển chứng từ nhập kho:
- Căn cứ Hợp đồng cung ứng vật tư (ví dụ Hợp đồng số 01/HĐCUVT/SL-HA ngày 01/03/2013 ký với Công ty CP Sản xuất và DV Hồng Anh) và Hóa đơn GTGT của người bán, Ban kiểm nghiệm (gồm Cán bộ vật tư làm Trưởng ban, Kế toán vật tư và Thủ kho làm Ủy viên) tiến hành kiểm nhận và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT).
- Sau khi kiểm nghiệm đạt yêu cầu, phòng kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) thành 2 liên (liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển về kế toán ghi sổ).
- Thủ tục và luân chuyển chứng từ xuất kho:
- Quản đốc phân xưởng lập Phiếu đề nghị xuất vật tư, chuyển Phòng Tổng hợp và Kế toán trưởng duyệt.
- Kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) thành 3 liên (liên 1 lưu gốc, liên 2 chuyển thủ kho xuất hàng và ghi thẻ kho, liên 3 giao người nhận hàng).
- Ghi chép tại kho và phòng kế toán:
- Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho (Mẫu số S12-DN) cho từng danh điểm vật tư (Thẻ kho Đạm Ure TQ mã N, Thẻ kho Phân lân Lâm Thao mã P), ghi nhận số lượng thực nhập, thực xuất và tính tồn kho cuối ngày.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) (Mẫu số S10-DN) cho từng loại nguyên vật liệu trên TK 1521, ghi chép cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Định kỳ cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S11-DN) để đối chiếu khớp đúng giữa số liệu trên Sổ chi tiết với Thẻ kho của thủ kho và Sổ Cái TK 152.
- Đồng thời, kế toán theo dõi công nợ nhà cung cấp chi tiết trên Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Mẫu số S31-DN - TK 331).
2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp thực hiện trên hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, PNK, PXK, Biên bản kiểm nghiệm)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (S03a-DN) SỔ CHI TIẾT TK 152, TK 331
SỔ CÁI (TK 152, TK 331) BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NVL
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu" (chi tiết TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1524 - Phụ gia).
- TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (TK 1331).
- TK 331 "Phải trả cho người bán".
- TK 112 "Tiền gửi ngân hàng".
- TK 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" (chi tiết theo phân xưởng sản xuất).
- Tổng hợp và phân bổ chi phí:
- Hàng ngày, các nghiệp vụ mua ngoài nhập kho, thanh toán công nợ và xuất dùng nguyên vật liệu được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN), sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 và Sổ Cái TK 331.
- Cuối tháng, kế toán lập Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07-VT) để tập hợp và phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ vào các tài khoản chi phí (ghi Nợ TK 621, TK 627, TK 641, TK 642 / ghi Có TK 152) phục vụ việc tính giá thành sản phẩm.
Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Sơn Lâm
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận định và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, thiết lập được hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ, áp dụng phương pháp thẻ song song phù hợp với điều kiện quản lý kho bãi tập trung.
- Sự cần thiết phải hoàn thiện: Do tính chất sản xuất phân bón sử dụng khối lượng vật tư lớn, giá cả nguyên liệu biến động và chi phí chiếm tỷ trọng cao, công tác quản lý và hạch toán cần tiếp tục được tối ưu hóa để hạn chế hao hụt, phản ánh chi phí chính xác và tăng cường kiểm soát công nợ.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Về công tác quản lý nguyên vật liệu: Rà soát, xây dựng lại hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng công thức phối trộn phân bón; hoàn thiện quy chế định mức dự trữ tối thiểu - tối đa; nâng cấp hệ thống kho tàng nhằm bảo quản tốt các hóa chất dễ hút ẩm, biến tính.
- Về hệ thống kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ xuất - nhập kho để rút ngắn thời gian đối chiếu giữa kế toán và thủ kho; tối ưu hóa việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu xuất dùng; tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đánh giá lại giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
- Điều kiện thực hiện: Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán vật tư và thủ kho, đồng thời đầu tư cơ sở vật chất, trang bị công nghệ thông tin phục vụ quản lý dữ liệu.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu hạch toán thực tế:
| Nội dung kế toán |
Quy định và phương pháp áp dụng tại đơn vị |
Minh chứng thực tế trong chuyên đề |
| Chế độ kế toán |
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC |
Áp dụng thống nhất niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 |
| Hình thức sổ |
Nhật ký chung |
Lập Sổ Nhật ký chung Mẫu S03a-DN tháng 03/2013 |
| Hạch toán chi tiết |
Phương pháp Thẻ song song |
Thẻ kho Mẫu S12-DN kết hợp Sổ chi tiết Mẫu S10-DN |
| Tính giá nhập kho |
Giá thực tế (giá chưa thuế + chi phí thu mua) |
Nghiệp vụ nhập Đạm Ure TQ, Lân Lâm Thao (05/03/2013) |
| Tính giá xuất kho |
Nhập trước – Xuất trước (FIFO) |
Xuất kho Đạm Ure và Lân Lâm Thao cho Phân xưởng 1 (06/03/2013) |
| Kế toán tổng hợp |
Sử dụng TK 152, TK 331, TK 621, TK 112 |
Bảng phân bổ NVL Mẫu 07-VT; Sổ Cái TK 152, TK 331 |
Đóng góp chính của chuyên đề:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu từ khâu ký hợp đồng mua bán, kiểm nghiệm kỹ thuật, nhập kho, theo dõi thẻ kho đến khâu xuất kho cho sản xuất tại một doanh nghiệp sản xuất phân bón thực tế.
- Trích xuất và minh họa chi tiết hệ thống mẫu biểu sổ sách kế toán hoàn chỉnh (Hợp đồng kinh tế số 01/HĐCUVT/SL-HA, Hóa đơn GTGT số 000123, Biên bản kiểm nghiệm số 34 & 35, Phiếu nhập kho số 30 & 32, Phiếu đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho số 40 & 42, Thẻ kho số 03 & 04, Sổ chi tiết TK 1521, Sổ chi tiết TK 331, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, TK 331).
- Đề xuất các định hướng cụ thể gắn liền với đặc thù quản lý vật tư của ngành sản xuất phân bón.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Do thời gian thực tập có giới hạn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sâu phần hành kế toán nguyên vật liệu phục vụ sản xuất phân bón tại trụ sở Hà Nội, chưa khảo sát toàn diện phần hành nguyên vật liệu tại nhà máy sản xuất tinh bột sắn (huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) cũng như các loại nguyên vật liệu gián tiếp khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ chuỗi cung ứng và hệ thống kế toán chi phí - tính giá thành sản phẩm cho cả hai dòng sản phẩm (phân bón và tinh bột sắn); nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa hoàn toàn quy trình hạch toán thẻ song song và kết nối dữ liệu kho - kế toán theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc, phương pháp trình bày và cách trích dẫn hệ thống chứng từ kế toán thực tế trong một chuyên đề / khóa luận tốt nghiệp loại hình doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu sổ chi tiết thẻ song song và cách thức luân chuyển chứng từ kiểm nghiệm - nhập - xuất kho đối với vật tư rời, hóa chất, phụ gia sản xuất.
- Nghiên cứu sinh, học viên: Tham khảo mô hình phân loại vật tư và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) trong ngành sản xuất phân bón vô cơ và NPK.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP Sơn Lâm áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày, thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết TK 152; cuối tháng đối chiếu số lượng giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết, đồng thời lập Bảng tổng hợp chi tiết NVL để đối chiếu với Sổ Cái TK 152.
2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty CP Sơn Lâm được thực hiện như thế nào?
Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Nguyên vật liệu nhập về trước sẽ được tính giá xuất trước, lượng xuất thuộc lần nhập nào thì tính theo đơn giá thực tế của lần nhập đó.
3. Hệ thống kho của công ty được phân chia như thế nào để quản lý các loại vật tư?
Công ty tổ chức quản lý 4 kho riêng biệt:
- Kho 1: Chứa nguyên vật liệu chính (Đạm, Lân, Kali).
- Kho 2: Chứa nguyên vật liệu phụ gồm các yếu tố trung lượng (Magiê, Canxi, Lưu huỳnh) và vi lượng (Sắt, Kẽm).
- Kho 3: Chứa nhiên liệu (Xăng, Dầu) và phụ tùng thay thế.
- Kho 4: Chứa phụ gia (Than bùn) và phế liệu thu hồi.
4. Quy trình kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho tại đơn vị gồm những thành phần nào tham gia?
Hội đồng kiểm nghiệm của công ty gồm 3 thành viên: Cán bộ vật tư (Trưởng ban), Kế toán vật tư (Ủy viên) và Thủ kho (Ủy viên). Hội đồng lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT) làm căn cứ đối chiếu với Hóa đơn GTGT và Hợp đồng cung ứng trước khi kế toán lập Phiếu nhập kho.
5. Vì sao chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu nguyên vật liệu sản xuất phân bón mà không nghiên cứu sâu mảng sản xuất tinh bột sắn?
Mặc dù công ty có nhà máy sản xuất tinh bột sắn tại huyện Đồng Hỷ (Thái Nguyên), tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu vào mảng sản xuất phân bón tại Hà Nội do thời gian thực tập có hạn và nhằm đảm bảo tính chuyên sâu, chi tiết trong việc thu thập chứng từ và phản ánh thực trạng hạch toán.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Oanh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sơn Lâm theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Chuẩn mực Kế toán số 02. Báo cáo cung cấp đầy đủ hệ thống chứng từ, sơ đồ luân chuyển và sổ sách kế toán chi tiết - tổng hợp cho các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu sản xuất phân bón trong tháng 03/2013. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vật tư và kiểm soát chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.