CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 1.1 ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu Đặc diểm nguyên vật liệu Hiện nay sản phẩm chủ yếu của công ty là bốn mặt hàng: Bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang, bóng đèn huỳnh quang compact, sản phẩm phích nước, nhưng mỗi loại sản phẩm lại có nhiều chủng loại, quy cách hết sức phong phú, đa dạng và số lượng sản phẩm sản xuất ra rất lớn. Vì vậy để sản xuất ra các loại sản phẩm trên công ty cần rất nhiều chủng loại nguyên vật liệu. Từ những đặc điểm trên dẫn đến NVL của công ty bao gồm nhiều chủng loại, quy cách và số lượng NVL luân chuyển là rất lớn. Một số NVL trong nước chưa sản xuất được nên công ty phải nhập từ nước ngoài như ống loa đèn nhỏ, ống loa A60TQ, ống loa B75TQ.
Danh mục nguyên vật liệu - Các loại vật liệu: Cát, trường thạch, bạch vân, sô đa, nhựa hạt, bã nhôm, xỉ kho, băng tải dây curoa…. - Các loại vỏ hộp: hộp giấy, hộp gỗ… - Các chất phụ gia: Cacbonnat canxi, magie, silian, nhựa thông, bột miang… - Các chất đốt: khí ga hóa lỏng, gas, dầu đốt lò FO và ĐO, than đúc vành ranh. Lớp: KTKE12B0 SV: Nguyễn Thị Hải 5 1.2 Phân loại nguyên vật liệu Xuất phát từ cơ cấu sản xuất sản phẩm của công ty đa dạng, nhiều chủng loại sản phẩm nên nguyên vật liệu của công ty rất đa dạng, có nhiều loại, nhiều nhóm khác nhau nên để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán thì nguyên vật liệu của công ty được chia làm 6 loại. - Nguyên vật liệu chính: Đây là những nguyên vật liệu quan trọng nhất cấu thành nên thực thể của sản phẩm như: Cát Vân Hải, trường thạch, bạch vân, sô đa, nhựa hạt, nhôm thỏi, phụ tùng nhựa phích, thân phích, dây tóc, thép inox… chiếm tỷ trọng lớn khoảng 50% tổng chi phí về nguyên vật liệu.
- Nguyên vật liệu phụ: Vật liệu này cũng bao gồm rất nhiều chủng loại kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện sản phẩm và đảm bảo máy móc hoạt động bình thường. Những vật liệu phụ như: Cacbonnat canxi, magie, silian, nhựa thông, bột miang, băng dính điện… - Nhiên liệu: Công ty có phân xưởng cơ động chuyên cung cấp nguyên vật liệu cho toàn công ty. Hiện nay, công ty đang sử dụng các loại nhiên liệu như: Khí gas hóa lỏng, gas, dầu đốt lò FO và ĐO, than đúc vành ranh. Chi phí nhiên liệu chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí về nguyên vật liệu.
- Phụ tùng thay thế: Những phụ tùng quan trọng là: Băng tải, dây coroa, cầu dao… - Bao bì ngoài: Là những vật liệu để đóng gói sản phẩm tạo nên những hộp lớn, kiện sản phẩm như: Hộp ngoài bóng đèn, hòm gỗ… - Phế liệu thu hồi: Những phế liệu này chủ yếu thu được từ sản xuất như: Bã nhôm, xỉ kho, mảng bóng, mảng phích…Những phế liệu thu hồi này sẽ được cho vào tái sản xuất hoặc sẽ bán ra ngoài. Lớp: KTKE12B0 SV: Nguyễn Thị Hải 6 1.2 ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 1.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông Căn cứ vào yêu cầu sử dụng NVL tại các phân xưởng, bộ phận sản xuất gửi dự trù các loại NVL cần dùng cho bộ phận quản lý kho. Căn cứ vào nhu cầu của bộ phận sản xuất bộ phận quản lý kho tiến hành lên kế hoạch lượng NVL cần mua thêm sau đó chuyển kế hoạch lượng NVL cần mua thêm cho phòng kế toán nhập, xuất NVL sau đó phòng kế toán nhập, xuất NVL sẽ có trách nhiệm cung cấp NVL cho bộ phận kho rồi bộ phận kho sẽ xuất cho các phân xưởng. Do NVL của công ty là các loại vật liệu yêu cầu có nhiều quy cách, chủng loại do vậy mà nhà cung cấp NVL cũng được công ty lựa chọn kỹ và là những nhà cung cấp truyền thống cho DN.
Nhà cung cấp sau khi nhận được các đơn đặt hàng của công ty thì làm các thủ tục và chuyển NVL tới công ty theo đúng thời hạn đã thỏa thuận. Khi NVL được đưa đến công ty bộ phận kế toán nhập, xuất NVL sẽ kiểm tra đảm bảo chất lượng, quy cách, mẫu mã của lô hàng. Sau khi chất lượng được kiểm nghiệm, thủ kho làm các thủ tục nhập kho để bảo quản. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của phân xưởng mà bộ phận kho cung cấp đúng, đủ và kịp thời gian sản xuất.2 Hệ thống kho bảo quản nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông Hiện nay công ty có ba kho để quản lý nguyên vật liệu, các kho được trang bị các phương tiện đo lường đầy đủ và điều kiện đảm bảo NVL cũng rất tốt.
Hệ thống định mức NVL được xây dựng và thực hiện một cách chặt chẽ. Lớp: KTKE12B0 SV: Nguyễn Thị Hải 7 Kho số 1: Là kho quản lý NVL, phòng số 1 và số 2 để chứa NVL chính, phòng số 3 để chứa nguyên vật liệu phụ và phụ tùng thay thế, phòng số 4 để chứa bao bì và phế liệu. Kho số 2: Là kho chứa thành phẩm Kho số 3: Là kho chứa nhiên liệu Mỗi một kho do một thủ kho phụ trách, và có một phụ trách kho theo dõi phụ trách chung cho toàn bộ khối kho. Khi vật liệu và thành phẩm nhập kho sẽ được thủ kho bảo quản theo đúng quy trình bảo quản do công ty quy định.3 Phương thức đánh giá NVL tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông 1.1 Gía nguyên vật liệu nhập kho Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu mua ngoài bao gồm mua trong nước và mua nhập khẩu (chủ yếu thông qua hình thức ủy thác nhập khẩu).
Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do đó trị giá vốn thực tế NVL không bao gồm thuế GTGT đầu vào. * Đối với NVL mua trong nước nhập kho. Trị giá vốn thực tế Giá ghi trên Các chi phí Chi phí vận chuyển NVL nhập kho = hóa đơn + thu mua + bốc dỡ Nếu công ty mua nguyên vật liệu mà chi phí vận chuyển bốc dỡ nằm trong giá mua thì giá vốn thực tế của NVL nhập kho chính là giá bán trên hóa đơn. Nếu chi phí vận chuyển bốc dỡ công ty chịu thì trị giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho bao gồm cả chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Các chi phí vận chuyển bốc dỡ được tập hợp vào cuối tháng và sẽ được cộng vào trị giá vốn thực tế NVL nhập kho cho từng loại nguyên vật liệu. Lớp: KTKE12B0 SV: Nguyễn Thị Hải 8 Trong trường hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh cho một loại NVL thì tính cả vào trị giá NVL mua về đó. Trong trường hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh cho nhiều loại NVL thì tập hợp các chi phí này lại và cuối tháng phân bổ chi phí đó cho từng loại NVL theo giá trị NVL mua về. * Đối với NVL mua nhập khẩu Trị giá vốn thực Giá ghi trên Các chi phí Chi phí vận chuyển Các khoản thuế tế NVL nhập kho = hóa đơn + thu mua + bốc dỡ + không được hoàn lại Các chi phí thu mua bao gồm: Phí lưu kho, phí mở L/C, chi phí hải quan, chi phí ưu đãi… các chi phí này được tập hợp riêng vào cuối tháng tiến hành phân bổ chi phí đó cho từng loại NVL mua về.
* Đối với phế liệu thu hồi: giá nhập kho tính theo giá bán 1.2 Giá nguyên vật liệu xuất kho Từ tháng 1/1999 đến nay để xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho, công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền. Trị giá vốn thực tế NVL i Số lượng NVL i Đơn giá bình quân xuất kho trong kỳ = xuất kho trong kỳ * gia quyền của NVL i Trong đó: Đơn giá bình quân Trị giá vốn thực tế NVL i tại thời điểm xuất kho gia quyền của NVL i = ——————————————————— Số lượng NVL i tại thời điểm xuất kho Lớp: KTKE12B0 SV: Nguyễn Thị Hải 9 Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế NVL i NVL i tại thời = NVL i tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ điểm xuất kho tại thời điểm xuất kho tính đến thời điểm xuất kho Số lượng NVL Số lượng NVL i tồn Số lượng NVL i nhập trong i tại thời điểm = đầu kỳ tại thời + kỳ tính đến thời xuất kho điểm xuất kho điểm xuất kho Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính trị giá vốn thực tế NVL xuất kho là hoàn toàn hợp lý, phù hợp với công ty, đảm bảo độ chính xác cao, đảm bảo tính thực tế của kế toán vì tính giá NVL xuất kho theo phương pháp này giúp cập nhật thường xuyên, liên tục giá của NVL làm cho trị giá xuất kho của NVL không chênh lệch nhiều so với giá thực tế. Áp dụng phương thức này việc tính giá được thực hiện tốt vào cuối mỗi ngày, giá trị nguyên vật liệu xuất kho ngày nào cũng được ghi sổ, các nghiệp vụ luôn được cập nhật vào cuối mỗi tháng, có thể cung cấp số liệu tại bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu quản lý.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 1.1 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty Xuất phát từ vai trò và đặc điểm quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thu mua, dự trữ và sử dụng là công tác không thể thiếu trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay. Lớp: KTKE12B0 SV: Nguyễn Thị Hải 10 Việc quản lý nguyên vật liệu là yêu cầu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lý cũng khác nhau. Trong điều kiện nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển như hiện nay. Đặc biệt là nhu cầu của con người ngày càng cao thì đòi hỏi nhu cầu về nguyên vật liệu để làm ra sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú và có chất lượng tốt.