Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ tình hình tài chính và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Trong cơ cấu giá thành sản phẩm của các đơn vị xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 75% đến 85% tổng giá trị sản phẩm. Bất kỳ sự biến động, thất thoát hay lãng phí nào trong khâu thu mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu cũng trực tiếp làm thay đổi giá thành và ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, chính xác và kịp thời là điều kiện tiên quyết giúp nhà quản trị nắm bắt thông tin đầu vào, điều hành dòng tiền và ra quyết định sản xuất kinh doanh hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Nguyễn Đức Phát, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản: Tìm hiểu và làm rõ các cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khảo sát thực trạng hạch toán: Phân tích thực tế tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
- Đánh giá và đề xuất giải pháp: Nhận diện các ưu điểm và khuyết điểm cơ bản trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại công ty; từ đó đề xuất các biện pháp khả thi, trọng tâm là xây dựng sổ danh điểm vật tư và hiện đại hóa công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát (địa chỉ: Số 239 Đường Hải Triều, Tổ dân phố Hải Triều 1, Phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế phục vụ công tác kế toán nguyên vật liệu được thu thập trong năm tài chính 2019. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12/10/2020 đến ngày 31/12/2020 và hoàn thành bảo vệ trong năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về Hàng tồn kho (VAS 02) với nguyên tắc cốt lõi: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc (nguyên tắc giá lịch sử).
- Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Quy tắc xác định giá gốc:
- Vật liệu mua ngoài: Giá thực tế = Giá mua ghi trên hóa đơn (không bao gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp khấu trừ) + Các loại thuế không được hoàn lại + Chi phí thu mua trực tiếp (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, hao hụt trong định mức) - Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại (nếu có).
- Vật liệu tự gia công, thuê ngoài chế biến, nhận góp vốn, biếu tặng: Được định giá theo chi phí thực tế xuất kho cộng chi phí gia công, hoặc giá do hội đồng đánh giá chấp thuận.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Nghiên cứu đối chiếu 3 phương pháp lý thuyết gồm: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
- Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Hệ thống tài khoản áp dụng cho phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 - Hàng mua đang đi đường; TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp...) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng; TK 152).
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin học thuật truyền thống:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực địa: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, giấy đề nghị cấp vật tư).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khái quát hóa các bước hạch toán kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi chép sổ chi tiết, thẻ kho đến khâu lên sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 152.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa quy định chuẩn mực tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình hạch toán thực tế đang vận hành tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát để tìm ra khoảng cách nghiệp vụ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được cung cấp chính thức từ Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Vật tư - Thiết bị của Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát trong năm 2019, tập trung vào số liệu thực tế tháng 03/2019 đối với hai loại nguyên vật liệu chủ lực là thép tấm và xi măng PC30.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo Thông tư 200
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết chuẩn tắc về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các nội dung cốt lõi:
- Vị trí và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: Xác định vai trò trọng yếu của vật liệu khi cấu thành 75-85% giá thành sản phẩm. Quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch thu mua, kiểm tra quy cách chất lượng khi nhập kho, bảo quản dự trữ an toàn (tránh ứ đọng vốn và tránh thiếu hụt làm ngừng trệ sản xuất), đến việc hạch toán chi phí xuất dùng phục vụ thi công.
- Phân loại nguyên vật liệu:
- Căn cứ theo công dụng kinh tế và vai trò: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác, phế liệu thu hồi.
- Căn cứ theo nguồn cung cấp: Vật liệu mua ngoài, vật liệu tự gia công, vật liệu thuê ngoài chế biến, vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc được cấp phát.
- Căn cứ theo mục đích sử dụng: Vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm, vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp ghi chép:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi về số lượng trên thẻ kho; kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết. Phương pháp này đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu nhưng gây trùng lặp khối lượng ghi chép về mặt số lượng giữa kho và phòng kế toán.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tổng hợp vào cuối tháng dựa trên bảng kê nhập, bảng kê xuất, giúp giảm tải ghi chép hàng ngày nhưng dồn áp lực công việc vào cuối kỳ.
- Phương pháp sổ số dư: Kết hợp ghi chép giữa kho và kế toán thông qua bảng lũy kế nhập - xuất và sổ số dư; thủ kho định kỳ chuyển sổ số dư cho kế toán để đối chiếu, hạn chế tối đa sự trùng lặp ghi chép thủ công.
- Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: Hệ thống hóa kết cấu tài khoản TK 152, TK 151 theo phương pháp kê khai thường xuyên; kết cấu TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ; sơ đồ định khoản tổng hợp các quan hệ đối ứng tài khoản khi tăng, giảm nguyên vật liệu do mua ngoài, xuất kho sản xuất, phát hiện thừa thiếu qua kiểm kê.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát
Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn hoạt động và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát (Tên viết tắt: NGUYEN DUC PHAT CO., LTD).
- Giấy phép kinh doanh / Mã số thuế: 0200576471, cấp ngày 15/02/2004 bởi Chi cục Thuế khu vực Hồng Bàng - Hải Phòng.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Vinh - Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giám đốc.
- Vốn điều lệ đăng ký: 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng); Vốn kinh doanh sản xuất: 15.000.000.000 đồng.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn kim loại và quặng kim loại; Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; Sửa chữa máy móc, thiết bị; Xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành 4 phòng chức năng (Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Tổ chức thi công, Phòng Tổ chức Hành chính Bảo vệ, Phòng Vật tư Thiết bị) cùng 5 Đội thi công trực thuộc.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng (phụ trách chung và tham mưu tài chính), Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Sổ chi tiết vật tư, Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Phương pháp kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song có hỗ trợ một phần bằng máy tính.
- Đặc điểm phân loại vật liệu tại đơn vị: Do hoạt động chủ yếu là thi công xây lắp nhận thầu, danh mục nguyên vật liệu tại đơn vị gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép, ống, xi măng, gạch, cát, đá...
- Nguyên vật liệu phụ: Sơn, dầu, mỡ phục vụ thi công.
- Nhiên liệu: Xăng, dầu dùng cho phương tiện vận tải và máy móc thi công (xe tải, xe kéo, xe nâng, máy trộn bê tông).
- Phụ tùng thay thế: Mũi khoan, săm, lốp xe, phụ tùng máy cẩu...
- Phế liệu thu hồi: Các đoạn sắt thép thừa, vỏ bao xi măng, tre gỗ thừa.
- Thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất kho:
- Nghiệp vụ nhập kho: Khi vật liệu về, ban kiểm nghiệm (gồm Kế toán trưởng, cán bộ Phòng Vật tư và Thủ kho) kiểm tra và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT). Bộ phận cung ứng lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) gồm 2 liên (liên 1 lưu tại kho, liên 2 chuyển phòng kế toán). Giá nhập kho đối với vật tư mua ngoài được tính bằng giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển trực tiếp.
- Nghiệp vụ xuất kho: Căn cứ nhu cầu công trình, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Tổ chức thi công lập "Giấy đề nghị cấp vật tư" hoặc "Phiếu yêu cầu cung cấp vật tư". Sau khi Giám đốc phê duyệt, thủ kho lập Phiếu xuất kho (gồm 3 liên: lưu kho, người nhận giữ, gửi phòng kế toán) để bàn giao cho các đội thi công.
- Số liệu hạch toán thực tế trong tháng 03/2019:
- Đối với Thép tấm: Đầu tháng 03/2019 tồn kho 1.300 kg (đơn giá 11.000 đ/kg). Ngày 02/03 nhập 3.000 kg theo Hóa đơn GTGT số 0012312 của Công ty TNHH SX&TM Thép HD với đơn giá 11.300 đ/kg, thuế GTGT 10% (tiền hàng: 33.900.000 đ, thuế: 3.390.000 đ, tổng thanh toán: 37.290.000 đ chuyển khoản, lập PNK số 023, ghi Nợ TK 152: 33.900.000 đ / Có TK 112). Ngày 15/03 xuất kho 2.000 kg cho Đội thi công xây dựng công trình Thảo Anh theo PXK số 039; áp dụng FIFO tính giá xuất gồm 800 kg đơn giá 11.000 đ/kg (thành tiền 8.800.000 đ) và 1.200 kg đơn giá 11.300 đ/kg (thành tiền 13.560.000 đ), tổng giá trị xuất kho là 22.720.000 đ (hạch toán Nợ TK 621: 22.720.000 đ / Có TK 152: 22.720.000 đ). Các nghiệp vụ nhập ngày 14/03 (2.200 kg), xuất ngày 03/03 (3.500 kg), nhập ngày 28/03 (2.800 kg), xuất ngày 29/03 (2.100 kg) được theo dõi đồng bộ trên Thẻ kho và Sổ chi tiết vật tư (Mẫu S10-DN).
- Đối với Xi măng PC30: Đầu kỳ tồn kho 190 bao (đơn giá 79.000 đ/bao 50kg, giá trị 15.010.000 đ). Ngày 03/03 nhập 500 bao theo Hóa đơn số 0012316 từ Công ty CP Vận tải & Vật tư CN Việt Hàn với đơn giá 79.000 đ/bao (lập PNK số 024, ghi Nợ TK 152: 39.500.000 đ). Ngày 04/03 xuất 400 bao (trị giá: 190 bao x 79.000 + 210 bao x 79.000 = 31.600.000 đ). Ngày 24/03 nhập kho 550 bao đơn giá 79.000 đ/bao; ngày 25/03 xuất 600 bao phục vụ công trình nhà cửa Thảo Anh (PXK số 045, ghi Nợ TK 621: 47.400.000 đ / Có TK 152).
| Tiêu chí |
Thép tấm |
Xi măng PC30 |
| Đơn vị tính |
Kilôgam (Kg) |
Bao (50kg) |
| Tồn đầu kỳ (01/03/2019) |
1.300 kg (Đơn giá: 11.000 đ/kg) |
190 bao (Đơn giá: 79.000 đ/bao) |
| Nghiệp vụ nhập trong kỳ |
• 02/03: 3.000 kg (Đơn giá 11.300 đ/kg) • 14/03: 2.200 kg • 28/03: 2.800 kg |
• 03/03: 500 bao (Đơn giá 79.000 đ/bao) • 24/03: 550 bao (Đơn giá 79.000 đ/bao) |
| Nghiệp vụ xuất trong kỳ |
• 03/03: 3.500 kg • 15/03: 2.000 kg (Trị giá: 22.720.000 đ) • 29/03: 2.100 kg |
• 04/03: 400 bao (Trị giá: 31.600.000 đ) • 25/03: 600 bao (Trị giá: 47.400.000 đ) |
| Phương pháp tính giá xuất |
Nhập trước - xuất trước (FIFO) |
Nhập trước - xuất trước (FIFO) |
| Tài khoản hạch toán chi phí |
Nợ TK 621 / Có TK 152 |
Nợ TK 621 / Có TK 152 |
Phần III: Giải pháp quản lý nguyên vật liệu theo danh điểm tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát
Chương này đánh giá các mặt làm được, các mặt tồn tại và đưa ra các kiến nghị cải tiến cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng, có sự kiểm soát chéo giữa Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC chuẩn xác, hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Phiếu nhập, Phiếu xuất, Biên bản kiểm nghiệm) được lập đầy đủ theo mẫu biểu nhà nước.
- Việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy trình đối chiếu số lượng giữa thẻ kho và số liệu trên sổ chi tiết vật tư được duy trì hàng tuần.
- Đánh giá nhược điểm và hạn chế:
- Công ty chưa xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư (bộ mã hóa vật tư thống nhất toàn diện). Việc quản lý tên gọi, quy cách vật liệu vẫn thực hiện thủ công bằng chữ viết mô tả, dẫn đến nguy cơ nhầm lẫn giữa các chủng loại thép, quy cách đá, xi măng khi luân chuyển chứng từ.
- Khâu lập phiếu xuất kho dồn việc tính đơn giá và thành tiền về cho kế toán vật tư sau khi thủ kho đã xuất hàng thực tế, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng kế toán còn mang tính cục bộ, chưa tích hợp kết nối trực tuyến dữ liệu giữa kho, các đội thi công ngoài công trường và bộ phận kế toán trung tâm.
- Các biện pháp hoàn thiện đề xuất:
- Xây dựng sổ danh điểm vật tư: Thiết lập hệ thống mã hóa thống nhất cho toàn bộ danh mục nguyên vật liệu của công ty theo nguyên tắc mã hóa khoa học (phân nhóm theo nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và quy cách kỹ thuật cụ thể). Danh điểm vật tư giúp chuẩn hóa việc nhập dữ liệu, phục vụ tốt cho việc theo dõi trên phần mềm và loại bỏ nhầm lẫn khi ghi chép sổ sách.
- Hiện đại hóa công tác kế toán: Đẩy mạnh trang bị và nâng cấp phần mềm kế toán chuyên nghiệp, tin học hóa toàn diện quy trình nhập liệu từ khâu lập hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho đến việc tự động kết xuất Sổ Cái và Báo cáo tài chính, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao độ chính xác của thông tin quản trị chi phí.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tế:
- Đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp tư nhân xây dựng cơ bản, minh họa cụ thể thông qua các chứng từ thực tế có số hiệu xác thực: Hóa đơn GTGT số 0012312, Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 023 (Mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho số 023 (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho số 039 (Mẫu 01-VT), Thẻ kho mẫu S03a-DN và Sổ chi tiết vật tư mẫu S10-DN trong tháng 03/2019.
- Làm rõ cách thức vận hành phương pháp FIFO trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu xây dựng (thép tấm biến động từ 11.000 đ/kg lên 11.300 đ/kg), thể hiện chuẩn xác việc phân tách lô hàng xuất kho (xuất 2.000 kg gồm 800 kg lô cũ và 1.200 kg lô mới) để kết chuyển chi phí thi công công trình nhà cửa Thảo Anh vào Nợ TK 621.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất phương án thiết lập sổ danh điểm vật tư bài bản để chuẩn hóa mã vật tư, khắc phục tình trạng mô tả thủ công dễ gây nhầm lẫn chủng loại hàng hóa trong xây dựng.
- Kiến nghị đầu tư nâng cấp đồng bộ công tác kế toán máy vi tính, tự động hóa khâu xử lý chứng từ nhập - xuất và lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa một cách mạch lạc giữa lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với tình huống thực hành kế toán chi tiết và tổng hợp tại một đơn vị xây lắp có quy mô vốn kinh doanh 15 tỷ đồng.
- Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ minh họa thực tế hoàn chỉnh, có tính thực tiễn cao cho phần hành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp ngành xây lắp và gia công cơ khí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung trong tháng 03 của năm tài chính 2019 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát).
- Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152), chưa mở rộng phân tích sâu chu trình tính giá thành toàn diện của các hạng mục công trình xây dựng (TK 154, TK 622, TK 627) hay công tác kiểm toán nội bộ đối với vật tư.
- Các giải pháp về xây dựng sổ danh điểm vật tư và phần mềm kế toán mới dừng lại ở mức độ đề xuất nguyên lý và phương hướng thực hiện, chưa xây dựng chi tiết bảng mã hóa danh điểm thực nghiệm cho toàn bộ kho hàng hóa của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối liên hệ giữa hạch toán kế toán nguyên vật liệu với công tác lập dự toán thi công và quản trị giá thành công trình xây lắp qua nhiều năm tài chính.
- Xây dựng đề án ứng dụng phần mềm ERP hoặc phần mềm kế toán chuyên sâu tích hợp quản lý kho theo mã vạch/danh điểm số hóa trực tiếp tại các công trường thi công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nắm vững cách thức lập và luân chuyển mẫu biểu chứng từ (Mẫu 01-VT, 03-VT, S03a-DN, S10-DN).
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp và thương mại kim khí vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình theo dõi thẻ song song kết hợp máy tính, phương pháp tính giá FIFO cho vật tư biến động giá, và giải pháp tổ chức sổ danh điểm vật tư phục vụ quản lý nội bộ.
- Các đề tài nghiên cứu tương tự: Là mô hình tham chiếu điển hình về phân tích thực trạng hạch toán nguyên vật liệu và đề xuất giải pháp quản lý danh điểm vật tư trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được sử dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung, kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT.
2. Công ty sử dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết và tính giá xuất kho nguyên vật liệu?
Về hạch toán chi tiết, công ty áp dụng phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư). Về tính giá nguyên vật liệu xuất dùng cho thi công, công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
3. Nghiệp vụ xuất kho 2.000 kg thép tấm ngày 15/03/2019 được tính giá và hạch toán như thế nào?
Theo Giấy đề nghị cấp vật tư và Phiếu xuất kho số 039 phục vụ công trình xây dựng nhà cửa Thảo Anh, 2.000 kg thép tấm được tính theo phương pháp FIFO từ 2 nguồn: 800 kg tồn từ lô giá cũ 11.000 đ/kg (trị giá 8.800.000 đ) và 1.200 kg trích từ lô nhập ngày 02/03 giá 11.300 đ/kg (trị giá 13.560.000 đ). Tổng trị giá xuất kho là 22.720.000 đồng, được hạch toán: Nợ TK 621 / Có TK 152: 22.720.000 đồng.
4. Đơn vị đã sử dụng các loại chứng từ kế toán ban đầu nào trong khâu nhập và xuất kho vật liệu?
Hệ thống chứng từ gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng của nhà cung cấp, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Giấy đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT / 02-VT), Thẻ kho (Mẫu S03a-DN) và Sổ chi tiết vật tư (Mẫu S10-DN).
5. Điểm hạn chế lớn nhất được tác giả chỉ ra trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty là gì?
Hạn chế trọng tâm là công ty chưa xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư thống nhất và khoa học, chủ yếu theo dõi tên vật tư bằng chữ viết thủ công, gây khó khăn cho việc tra cứu, dễ nhầm lẫn quy cách chủng loại vật liệu xây dựng và cản trở quá trình ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán nhập - xuất vật tư tại Công ty TNHH Nguyễn Đức Phát trong năm 2019. Bằng việc phân tích các dẫn chứng số liệu thực tế về thép tấm và xi măng, tác giả đã làm rõ cơ chế vận hành của phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá FIFO trong điều kiện thực tiễn của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Những đánh giá khách quan về ưu nhược điểm cùng đề xuất xây dựng sổ danh điểm vật tư và hiện đại hóa phần mềm kế toán mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí đầu vào.