Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế số và môi trường cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, quản trị dòng tiền và công nợ đóng vai trò quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME), hơn 68% doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs) gặp khó khăn thanh khoản xuất phát trực tiếp từ tình trạng công nợ tồn đọng kéo dài, vòng quay các khoản phải thu (Receivables Turnover) suy giảm và thiếu hụt cơ chế kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại. Đồ án khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Ngôi Sao Việt Nam" do sinh viên Trần Thuỳ Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thuý Hồng (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, 2024) tập trung giải quyết triệt để bài toán quản trị công nợ thực tiễn tại doanh nghiệp thương mại phân phối máy móc, thiết bị và phụ tùng.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MÔ HÌNH VÒNG QUAY CÔNG NỢ DOANH NGHIỆP                  |
|                                                                               |
|  [Nhà cung cấp (TK 331)]  --->  [Doanh nghiệp Ngôi Sao VN]  ---> [Khách hàng (TK 131)] |
|         ^                               |                                |    |
|         |--- Quản trị DPO (30-45 ngày) -|--- Kiểm soát DSO (< 30 ngày)---|    |
|                                         v                                     |
|                       [Tối ưu hóa Chu kỳ Dòng tiền (CCC)]                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tế và Điểm nghẽn (Pain Points)

Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Ngôi Sao Việt Nam (Vốn điều lệ 22 tỷ đồng, trụ sở tại Hải Phòng) chuyên kinh doanh bán buôn thiết bị công nghiệp. Khảo sát thực tế số liệu tài chính năm 2023 cho thấy hệ thống kế toán công nợ đang đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tồn đọng nợ phải thu khách hàng (TK 131) quy mô lớn: Số dư nợ phải thu cuối tháng 08/2023 đạt 789.383.774 VNĐ (điển hình như Công ty TNHH Hyun Jung Việt Nam nợ 293.074.186 VNĐ, Công ty TNHH Thường Uy nợ 264.470.432 VNĐ, Công ty TNHH Thương mại Cao Siêu nợ 91.974.506 VNĐ).
  • Hoàn toàn thiếu vắng cơ chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293): Doanh nghiệp chưa tiến hành phân loại tuổi nợ (Aging Schedule) và chưa trích lập dự phòng theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC, tiềm ẩn nguy cơ phản ánh sai lệch giá trị tài sản thực trên Bảng cân đối kế toán.
  • Chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán (Cash Discount): Doanh nghiệp áp dụng điều khoản tín dụng tĩnh, không có chiết khấu tài chính thúc đẩy khách hàng trả sớm, dẫn đến vòng quay nợ kéo dài trên 65 ngày.
  • Công tác đối chiếu công nợ lỏng lẻo: Việc đối chiếu số dư TK 131 và TK 331 (phải trả nhà cung cấp như Công ty Luật Gia Minh, Công ty Hoa Đạt, VNPT...) chưa được thực hiện định kỳ theo tháng/quý, dẫn đến nguy cơ sai lệch số liệu và tranh chấp pháp lý khi thanh lý hợp đồng.

Mục tiêu đề tài

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
  2. Khảo sát, thu thập và bóc tách toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331 từ các nghiệp vụ thực tế năm 2023.
  3. Nhận diện các lỗ hổng kiểm soát nội bộ và đề xuất 03 nhóm giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao: Thiết lập mô hình trích lập dự phòng TK 2293, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và số hóa quy trình đối chiếu công nợ.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Ứng dụng phương pháp quan sát thực tế, phỏng vấn chuyên sâu kế toán trưởng, thu thập chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ Vietinbank, Biên bản bù trừ công nợ) và phân tích định lượng số liệu hạch toán trên phần mềm kế toán máy.
  • Phạm vi áp dụng: Dữ liệu tài chính, sổ sách kế toán phát sinh năm 2023 tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Ngôi Sao Việt Nam; giới hạn trong phần hành kế toán công nợ phải thu (TK 131) và công nợ phải trả (TK 331).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Ngôi Sao Việt Nam, mô hình kế toán áp dụng là hình thức kế toán máy trên nền tảng Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Tiêu chí phân tích Thực trạng tại Ngôi Sao Việt Nam Giải pháp hoàn thiện đề xuất Lợi ích kinh tế / Quản trị
Quản trị rủi ro nợ xấu Không trích lập dự phòng TK 2293, ghi nhận rủi ro khi mất vốn hoàn toàn. Phân loại nợ theo tuổi nợ (30, 60, 90, >180 ngày) và trích lập tự động theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, tối ưu chi phí thuế TNDN hợp lệ.
Chính sách thu hồi vốn Đòi nợ thủ công, không có ưu đãi tài chính cho khách thanh toán sớm. Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán dạng 2/10, net 30 hạch toán qua TK 635 / TK 515. Giảm chỉ số DSO từ 65 ngày xuống dưới 35 ngày; tăng tính thanh khoản dòng tiền.
Quy trình đối chiếu công nợ Đối chiếu phát sinh khi kết thúc năm hoặc khi có tranh chấp số liệu. Quy định chuẩn hóa biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào ngày 28 hàng tháng/quý. Giảm 100% rủi ro mất cân đối chứng từ giữa Sổ chi tiết và Xác nhận khách hàng.
Kiểm soát nội bộ công nợ Dựa trên kinh nghiệm của kế toán tổng hợp, thiếu hạn mức tín dụng (Credit Limit). Thiết lập hạn mức tín dụng động cho từng khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán. Ngăn chặn phát sinh nợ xấu vượt quá khả năng tài chính của khách hàng.

Bảng phân loại yêu cầu quản trị (Ma trận MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC; cập nhật hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP; hạch toán chi tiết đối tượng công nợ trên TK 131 và TK 331.
  • Should-have (Cần có): Tích hợp module phân tích tuổi nợ (Aging Schedule) trên phần mềm kế toán; chuẩn hóa mẫu biểu biên bản đối chiếu công nợ 2 bên.
  • Could-have (Nên có): Tự động hóa cảnh báo nợ đến hạn qua email/SMS; tích hợp cổng đối chiếu công nợ điện tử trực tuyến.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Triển khai hệ thống ERP tổng thể toàn diện đa quốc gia ở giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống kế toán công nợ chuẩn hóa

Kiến trúc dữ liệu và Công nghệ áp dụng

  • Chuẩn mực hạch toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu), VAS 01 (Chuẩn mực chung).
  • Hệ thống phần mềm kế toán: Phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (MISA SME / FAST Accounting / BRAVO Engine v8.0) chạy trên cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server.
  • Security & Internal Control: Phân quyền truy cập 3 lớp (Kế toán viên - Kế toán trưởng - Ban Giám đốc); áp dụng chữ ký số (Token CA) trên chứng từ điện tử; tự động lưu vết truy cập (Audit Trail).

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán và Kỹ thuật xử lý nghiệp vụ

Quy trình kế toán thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp được cấu trúc hóa theo các thuật toán hạch toán chuẩn, loại bỏ các lỗi hạch toán thiếu hoặc sai tài khoản đối ứng.

1. Logic hạch toán nợ phải thu và chiết khấu thanh toán

// Thuật toán ghi nhận nghiệp vụ Bán hàng - Thu nợ - Chiết khấu thanh toán
FUNCTION Process_Receivable(Invoice_Data, Payment_Data):
    // Bước 1: Ghi nhận doanh thu và nợ phải thu khi xuất hóa đơn
    Total_Amount = Invoice_Data.SubTotal * (1 + Invoice_Data.VAT_Rate)
    DEBIT  TK 131 [Mã đối tượng: Khách hàng] : Total_Amount
    CREDIT TK 511 [Doanh thu bán hàng]       : Invoice_Data.SubTotal
    CREDIT TK 3331 [Thuế GTGT đầu ra]        : Invoice_Data.VAT_Amount
    
    // Bước 2: Xử lý thanh toán có áp dụng chiết khấu sớm (2/10, net 30)
    IF Payment_Data.Days_Since_Invoice <= 10 THEN:
        Discount_Rate = 0.02
        Discount_Amount = Total_Amount * Discount_Rate
        Actual_Received = Total_Amount - Discount_Amount
        
        DEBIT  TK 112 [Tiền gửi ngân hàng]       : Actual_Received
        DEBIT  TK 635 [Chi phí tài chính]        : Discount_Amount
        CREDIT TK 131 [Mã đối tượng: Khách hàng] : Total_Amount
    ELSE:
        DEBIT  TK 112 [Tiền gửi ngân hàng]       : Total_Amount
        CREDIT TK 131 [Mã đối tượng: Khách hàng] : Total_Amount
    END IF
END FUNCTION

2. Kỹ thuật trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC

Doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng tại thời điểm lập Báo cáo tài chính cuối niên độ theo tỷ lệ tuổi nợ quá hạn:

  • Nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: Trích lập 30% giá trị.
  • Nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: Trích lập 50% giá trị.
  • Nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: Trích lập 70% giá trị.
  • Nợ quá hạn từ 3 năm trở lên: Trích lập 100% giá trị.
-- Kịch bản SQL phân loại tuổi nợ và tự động tính mức trích lập dự phòng TK 2293
SELECT 
    c.CustomerCode,
    c.CustomerName,
    i.InvoiceNumber,
    i.DueDate,
    DATEDIFF(day, i.DueDate, '2023-12-31') AS OverdueDays,
    i.RemainingBalance,
    CASE 
        WHEN DATEDIFF(day, i.DueDate, '2023-12-31') < 180 THEN 0.0
        WHEN DATEDIFF(day, i.DueDate, '2023-12-31') BETWEEN 180 AND 364 THEN i.RemainingBalance * 0.30
        WHEN DATEDIFF(day, i.DueDate, '2023-12-31') BETWEEN 365 AND 729 THEN i.RemainingBalance * 0.50
        WHEN DATEDIFF(day, i.DueDate, '2023-12-31') BETWEEN 730 AND 1094 THEN i.RemainingBalance * 0.70
        ELSE i.RemainingBalance * 1.00
    END AS ProvisionAmount
FROM AR_Invoices i
JOIN Customers c ON i.CustomerID = c.CustomerID
WHERE i.RemainingBalance > 0 AND i.DueDate < '2023-12-31';

Bút toán hạch toán trích lập dự phòng cuối kỳ:

  • Trường hợp trích lập mới hoặc trích lập bổ sung:
    • Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi tiết chi phí dự phòng)
    • Có TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi)
  • Trường hợp hoàn nhập dự phòng (khi số dự phòng phải lập nhỏ hơn số đã lập kỳ trước):
    • Nợ TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi)
    • Có TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)

3. Thực tế chứng minh qua số liệu hạch toán tại doanh nghiệp (Năm 2023)

  • Nghiệp vụ xuất bán cho Công ty TNHH Hyun Jung Việt Nam (24/08/2023):
    • Hóa đơn GTGT số 40: Băng dính 2 mặt, tiền hàng 259.090.913 VNĐ, thuế GTGT 8% 20.727.273 VNĐ. Tổng giá trị thanh toán: 279.818.186 VNĐ.
    • Hạch toán:
      • Nợ TK 131 (Hyun Jung): 279.818.186 VNĐ
      • Có TK 511: 259.090.913 VNĐ
      • Có TK 3331: 20.727.273 VNĐ
  • Nghiệp vụ xuất bán cho Công ty TNHH Thương mại Cao Siêu (27/12/2023):
    • Hóa đơn GTGT số 85: Tổng giá trị thanh toán bao gồm thuế GTGT 8% là 290.008.000 VNĐ.
    • Hạch toán:
      • Nợ TK 131 (Cao Siêu): 290.008.000 VNĐ
      • Có TK 511: 268.525.926 VNĐ
      • Có TK 3331: 21.482.074 VNĐ
  • Nghiệp vụ thanh toán cho Nhà cung cấp - Công ty Luật Gia Minh qua Vietinbank:
    • Hóa đơn GTGT số 334 và Giấy báo Nợ ngân hàng ngày 15/09/2023: Thanh toán dịch vụ tư vấn pháp lý.
    • Hạch toán:
      • Nợ TK 331 (Công ty Gia Minh)
      • Có TK 1121 (Vietinbank)

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận đã mang lại 3 đóng góp mang tính cải tiến nghiệp vụ rõ rệt cho hệ thống tài chính của Công ty Ngôi Sao Việt Nam:

  1. Thiết lập Khung trích lập dự phòng khoa học (Provisioning Framework): Thay vì bỏ ngỏ việc theo dõi chất lượng nợ, việc ứng dụng quy trình trích lập dự phòng TK 2293 giúp doanh nghiệp dự phòng trước các khoản nợ chậm luân chuyển (như khoản nợ tồn đọng của một số đối tác trên 180 ngày), giúp chi phí tài chính được ghi nhận đúng kỳ kế toán, đảm bảo nguyên tắc thận trọng (Prudence Concept).
  2. Chiến lược tối ưu hóa Dòng tiền bằng Đòn bẩy Chiết khấu (Cash Discount Policy): Xây dựng cơ chế chiết khấu 1% - 2% khi khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày đầu kể từ ngày nhận hóa đơn.
    • Hiệu quả đo lường: Tốc độ thu hồi công nợ tăng 42%, thời gian thu tiền bình quân (DSO) giảm từ 65 ngày xuống còn 38 ngày.
    • Tỷ suất hoàn vốn: Chi phí chiết khấu đưa vào TK 635 thấp hơn đáng kể so với chi phí lãi vay ngân hàng mà doanh nghiệp phải gánh chịu để tài trợ vốn lưu động bị chiếm dụng (ước tính tiết kiệm ~14,5% chi phí vốn hàng năm).
  3. Chuẩn hóa Biên bản xác nhận công nợ và Tự động hóa đối chiếu: Thiết kế lại biểu mẫu đối chiếu công nợ song ngữ / chuẩn pháp lý, tích hợp điều khoản xác nhận cam kết trả nợ và lãi suất phạt quá hạn, xóa bỏ hoàn toàn hiện tượng lệch số liệu giữa sổ cái công nợ tổng hợp và sổ phụ chi tiết khách hàng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai và Lộ trình chuẩn hóa tại doanh nghiệp

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 GIAI ĐOẠN                         |
|                                                                               |
|  [Tháng 1: Rà soát & Làm sạch]  --->  [Tháng 2: Chuẩn hóa Quy chế Tín dụng]    |
|  - Đối chiếu 100% công nợ tồn          - Ban hành hạn mức nợ & chiết khấu     |
|  - Phân loại tuổi nợ chi tiết          - Ký phụ lục hợp đồng mẫu mới         |
|               |                                       |                       |
|               v                                       v                       |
|  [Tháng 3: Cấu hình Phần mềm]    --->  [Tháng 4: Vận hành & Đánh giá]         |
|  - Thiết lập module TK 2293            - Đo lường chỉ số DSO & DPO            |
|  - Tự động hóa báo cáo Aging           - Đánh giá hiệu quả dòng tiền          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Hiệu quả Tài chính (Cost - Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Bao gồm chi phí nâng cấp module phần mềm kế toán, đào tạo nhân viên và chi phí chiết khấu thanh toán ước tính: ~45.000.000 VNĐ/năm.
  • Lợi ích tài chính định lượng:
    • Giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi không thu hồi được: Ước tính bảo toàn dòng vốn lưu động ~180.000.000 VNĐ/năm.
    • Giảm chi phí lãi vay thấu chi/ngắn hạn để bù đắp dòng tiền thiếu hụt: Tiết kiệm ~65.000.000 VNĐ/năm.
    • ROI dự kiến: Đạt 244% ngay trong năm đầu tiên áp dụng toàn diện các giải pháp hoàn thiện.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế thực tế: Đề tài nghiên cứu dựa trên dữ liệu kế toán năm 2023 của một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng, do đó một số giải pháp chiết khấu tài chính cần được linh hoạt điều chỉnh khi áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc xuất nhập khẩu có phát sinh giao dịch ngoại tệ phức tạp (TK 515/635 theo tỷ giá giao dịch thực tế).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    1. Xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng (Credit Scoring System) ứng dụng thuật toán Machine Learning để dự báo xác suất vỡ nợ (Probability of Default).
    2. Tích hợp hệ thống kế toán công nợ trực tiếp với API của Ngân hàng điện tử (Open Banking) và hệ thống Hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế để đối soát công nợ theo thời gian thực (Real-time Reconciliation).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm vững phương pháp phân tích thực tế từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có/Nợ) đến sổ chi tiết và sổ cái Nhật ký chung; hiểu sâu cơ chế trích lập dự phòng và hạch toán chiết khấu.
  • Kế toán viên & Kế toán trưởng doanh nghiệp SMEs: Ứng dụng ngay các biểu mẫu đối chiếu công nợ, thuật toán phân loại tuổi nợ và giải pháp quản trị công nợ phải thu, phải trả theo đúng chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chủ doanh nghiệp & Giám đốc tài chính (CFO): Có cơ sở khoa học để tái cấu trúc chính sách bán chịu, tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) và nâng cao chỉ số an toàn vốn.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và tình huống điển hình (Case study) về tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại doanh nghiệp thương mại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện pháp lý để trích lập và ghi nhận chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN là gì?

Căn cứ Thông tư 48/2019/TT-BTC, doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ gốc chứng minh nợ quá hạn: Hợp đồng kinh tế, biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký xác nhận của hai bên, hóa đơn bán hàng, và văn bản đôn đốc thu hồi nợ (hoặc giấy báo phát thư đòi nợ). Nếu thiếu biên bản đối chiếu hoặc căn cứ chứng minh nợ quá hạn, cơ quan thuế có quyền xuất toán khoản trích lập TK 2293 ra khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

2. Sự khác biệt căn bản giữa Chiết khấu thương mại và Chiết khấu thanh toán trong hạch toán công nợ là gì?

  • Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá do khách hàng mua khối lượng lớn, ghi giảm trừ trực tiếp vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hạch toán giảm trừ doanh thu qua TK 5211 (hoặc ghi giảm TK 511TK 3331).
  • Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền thưởng do khách hàng thanh toán tiền trước hạn hợp đồng, hạch toán vào chi phí tài chính của bên bán (Nợ TK 635) và doanh thu tài chính của bên mua (Có TK 515), không làm thay đổi giá trị tiền hàng ghi trên hóa đơn GTGT.

3. Doanh nghiệp có được bù trừ công nợ giữa một đối tác vừa là người mua vừa là người bán không?

Được phép bù trừ khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản (Biên bản đối chiếu và thỏa thuận bù trừ công nợ song phương). Khi hạch toán bù trừ, kế toán định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 131 (chi tiết theo đúng mã đối tượng của công ty đó).

4. Tại sao không được bù trừ số dư Nợ và số dư Có của TK 131 và TK 331 khi lập Bảng cân đối kế toán?

TK 131 và TK 331 là các tài khoản lưỡng tính. Số dư Nợ TK 131 phản ánh Tài sản (tiền khách hàng nợ), số dư Có TK 131 phản ánh Nợ phải trả (khách ứng trước). Tương tự, số dư Có TK 331 là Nợ phải trả (phải trả người bán), số dư Nợ TK 331 là Tài sản (ứng trước cho người bán). Nếu bù trừ trước khi lập Báo cáo tài chính sẽ làm sai lệch quy mô Tài sản và Nợ phải trả của doanh nghiệp.

5. Làm thế nào để xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái khi theo dõi công nợ khách hàng bằng ngoại tệ?

Khi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Đến cuối kỳ kế toán, tiến hành đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản: nếu phát sinh lãi tỷ giá ghi nhận vào Có TK 515, nếu lỗ tỷ giá ghi nhận vào Nợ TK 635 đối ứng với TK 131 hoặc TK 331.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thuỳ Trang đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu thực tiễn trong công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Ngôi Sao Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận chuẩn mực kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC) và phân tích định lượng thực tế số liệu năm 2023, đề tài đã chỉ ra những nút thắt cốt lõi trong quản trị công nợ và cung cấp các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi vượt trội: từ xây dựng mô hình trích lập dự phòng TK 2293, thiết lập đòn bẩy chiết khấu thanh toán thúc đẩy thu hồi nợ, đến chuẩn hóa hệ thống chứng từ và quy trình đối chiếu công nợ định kỳ. Đây là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cao dành cho các nhà quản trị doanh nghiệp, kế toán trưởng và sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán - Kiểm toán đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa dòng tiền và an toàn tài chính doanh nghiệp.