Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mục tiêu trọng tâm là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì hoạt động, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo đời sống cho người lao động. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc thiết lập một cơ cấu tổ chức quản lý khoa học đóng vai trò quyết định, trong đó bộ phận kế toán thực hiện chức năng phản ánh và giám đốc toàn diện các hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp số liệu kịp thời cho nhà quản trị ra quyết định.

Quá trình sản xuất là sự kết hợp và tiêu hao đồng thời ba yếu tố cơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Trong đó, nguyên vật liệu là đối tượng lao động chủ yếu, trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm mới. Tùy thuộc vào đặc điểm công nghệ, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 60% đến 80% (tại các doanh nghiệp cơ khí chế tạo có thể lên tới 70% – 80%) trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chất lượng sản phẩm, mức độ tiêu hao chi phí và hiệu quả sử dụng vốn lưu động phụ thuộc trực tiếp vào công tác quản lý và tổ chức hạch toán nguyên vật liệu.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cơ khí, đúc cán thép và chế tạo thiết bị có khối lượng lớn, chủng loại đa dạng và giá trị cao. Việc hạch toán nguyên vật liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời là cơ sở then chốt để kiểm soát định mức tiêu hao, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thu Hoàn (Lớp QT1102K, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Nga, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Cơ khí Duyên Hải trên các mặt: phân loại, tính giá, hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Cơ khí Duyên Hải (Số 133 đường 5 cũ, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính Việt Nam ban hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc, nguyên tắc thận trọng (lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc) và nguyên tắc nhất quán trong việc áp dụng phương pháp tính giá qua các niên độ kế toán.
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT...), hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và hệ thống sổ kế toán.
  • Khung lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu:

    • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); căn cứ theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế); căn cứ theo mục đích, công dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp, nhượng bán, góp vốn liên doanh).
    • Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); và phương pháp tính theo giá hạch toán kết hợp hệ số chênh lệch giá.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
    • Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, TK 621, TK 627, TK 331...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 151...).
    • Các hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thực tế tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kế toán từ chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
    • Phương pháp đối chiếu, so sánh giữa quy định lý luận chuẩn mực và thực tiễn vận dụng tại đơn vị khảo sát.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Số liệu lịch sử, báo cáo tài chính, biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Nhà nước MTV Cơ khí Duyên Hải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành về kế toán nguyên vật liệu:

  1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu: Xác định nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao hoặc biến dạng hoàn toàn và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  2. Yêu cầu quản trị nguyên vật liệu: Phân tích sự cần thiết phải quản lý chặt chẽ ở cả 4 khâu: khâu thu mua (chủng loại, quy cách, giá mua, chi phí thu mua), khâu bảo quản (kho tàng bến bãi, định mức hao hụt), khâu dự trữ (tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt làm đình trệ sản xuất) và khâu sử dụng (chấp hành định mức tiêu hao).
  3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu: Thực hiện phân loại, đánh giá đúng chuẩn mực; phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, nhập - xuất - tồn; kiểm tra định mức tiêu hao; phân bổ chính xác chi phí vào các đối tượng tính giá thành; cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính.
  4. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc tùy theo nguồn hình thành (mua ngoài trong nước/nhập khẩu, tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công, nhận cấp phát hoặc biếu tặng).
    • Giá xuất kho: Trình bày công thức, điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm của 4 phương pháp theo VAS 02 (Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và phương pháp sử dụng giá hạch toán kèm công thức tính hệ số chênh lệch giá:

$$\text{Hệ số chênh lệch giá} = \frac{\text{Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá thực tế NVL nhập trong kỳ}}{\text{Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá hạch toán NVL nhập trong kỳ}}$$

  1. Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp: Mô tả chi tiết quy trình ghi sổ và luân chuyển chứng từ theo 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư); phân biệt cơ chế tài khoản giữa phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục trên TK 152) và kiểm kê định kỳ (tập hợp mua hàng qua TK 611, kết chuyển đầu/cuối kỳ trên TK 152); đồng thời giới thiệu 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định hiện hành.

Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu:

  1. Khái quát về Công ty:
    • Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 05/10/1955 tiền thân là Tập đoàn sản xuất Duyên Hải, từng khởi xướng phong trào thi đua "Sóng Duyên Hải" toàn miền Bắc giai đoạn 1961 – 1965. Đơn vị đã được trao tặng 02 Huân chương Lao động hạng nhất, 01 Huân chương Lao động hạng nhì, 04 Huân chương Lao động hạng ba. Ngày 15/12/2003 đổi tên theo Quyết định 217/2003/QĐ-BCN và đăng ký kinh doanh lần thứ 4 ngày 28/03/2005. Vốn điều lệ là 66.000 tỷ đồng (thuộc sở hữu Nhà nước, đại diện là Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp).
    • Hoạt động liên doanh: Liên doanh với Công ty Hanjung (Hàn Quốc) thành lập Công ty Công nghiệp nặng Hàn - Việt (vốn pháp định 10,16 triệu USD, Cơ khí Duyên Hải góp 30% bằng quyền sử dụng đất); liên doanh với Công ty Yahaji (Nhật Bản) thành lập Công ty Cơ khí Việt - Nhật (vốn pháp định 2,53 triệu USD, Cơ khí Duyên Hải góp 5%).
    • Quy mô và cơ cấu sản xuất: Gồm 6 phân xưởng chính: Đúc (đúc khuôn thỏi, khung hộp số), Kết cấu (chế tạo kết cấu), Cán thép (cán thép xây dựng), Rèn dập (rèn phôi sản phẩm), Cơ khí (tiện, phay, bào, gọt), Lắp ráp (hoàn thiện thiết bị).
    • Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm (2008 – 2010):
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu (triệu đồng) 13.266 Đang cập nhật Đang cập nhật
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) -2.375 Đang cập nhật Đang cập nhật
Thu nhập bình quân (nghìn đồng/người/tháng) 1.000 Đang cập nhật Đang cập nhật
  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và tổ chức kế toán:

    • Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến 3 cấp.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 05 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng), Kế toán tổng hợp, Kế toán NVL và CCDC, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ kiêm kế toán công nợ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); kỳ ghi sổ theo tháng, lập báo cáo theo quý; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng).
  2. Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại công ty:

    • Phân loại NVL tại đơn vị: Chia thành nguyên vật liệu chính (sắt, thép, gang, đồng), nguyên vật liệu phụ (dầu mỡ, que hàn, giẻ lau, sơn, vòng bi), nhiên liệu (xăng, dầu điezen, than), phụ tùng thay thế (vòng bi xe, xăm lốp, bulông, ốc vít...) và vật liệu khác.
    • Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập kho: Khi NVL về kho, Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) kiểm tra quy cách, đối chiếu hợp đồng và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) thành 2 bản (giao Cung tiêu và Kế toán). Thủ kho lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (liên 1 giao người giao hàng, liên 2 thủ kho giữ ghi thẻ kho, liên 3 chuyển phòng kế toán).
    • Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu: Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0090581 ngày 02/12/2010 của Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim Khí: Nhập kho 3.000 kg Thép thỏi 5SP/PS120x120x12.000 mm, đơn giá mua chưa thuế 10.900 đồng/kg, thành tiền 32.700.000 đồng, thuế GTGT 10% (3.270.000 đồng), tổng giá trị thanh toán 35.970.000 đồng (chưa thanh toán). Đơn giá bình quân cả tháng của mặt hàng Thép thỏi được tính toán xác định là 2.886 đồng/kg để áp cho các đợt xuất kho sản xuất thép cán xây dựng trong tháng 12/2010.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải

Chương này tập trung vào các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị:

  1. Đánh giá tổng hợp những mặt đạt được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, hạch toán đúng nguyên tắc giá gốc và quản lý tập trung số liệu kế toán.
  2. Nêu bật các điểm cần hoàn thiện: việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến công tác tính giá thành chỉ thực hiện được vào cuối tháng, làm chậm trễ việc cung cấp thông tin chi phí tức thời cho quản trị; quy trình ghi chép thủ công giữa thủ kho và kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song còn hiện tượng trùng lặp số liệu.
  3. Đề xuất hoàn thiện hệ thống danh điểm vật tư, nâng cấp áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quá trình tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn hoặc FIFO, đồng thời tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các phân xưởng sản xuất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:

    • Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa tường tận toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp nhà nước ngành cơ khí có bề dày lịch sử.
    • Phản ánh chính xác số liệu và quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho thực tế (như nghiệp vụ nhập thép thỏi trị giá 35.970.000 đồng theo Hóa đơn 0090581 và cách tính đơn giá bình quân tháng đạt 2.886 đồng/kg).
    • Làm rõ mối liên kết giữa 6 phân xưởng sản xuất cơ khí, phòng KCS, phòng Vật tư - Vận tải với bộ phận kế toán tập trung gồm 5 thành viên.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Kiến nghị đơn vị chuẩn hóa hệ thống mã hóa danh điểm vật tư để phục vụ quản lý chi tiết hàng nghìn quy cách kim khí.
    • Đề xuất ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán, hỗ trợ tính toán đơn giá xuất kho liên hoàn thay vì dồn vào cuối kỳ.
    • Tăng cường công tác kiểm kê, quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các khâu nung phôi, cán thép và đúc khuôn để hạn chế tối đa phế phẩm.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02 vào một doanh nghiệp sản xuất cơ khí nặng, làm tài liệu đối chiếu có giá trị giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn vận hành doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Đề tài tập trung phạm vi khảo sát chuyên sâu tại một đơn vị sản xuất cụ thể là Công ty TNHH Nhà nước MTV Cơ khí Duyên Hải trong giai đoạn 2008 – 2010, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình quản lý của doanh nghiệp cơ khí nhà nước quy mô vừa và lớn.
    • Số liệu thực tế trong khóa luận tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ của nguyên vật liệu chính (thép thỏi, sắt thép) trong tháng 12/2010, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán công cụ dụng cụ hay hạch toán phế liệu thu hồi chi tiết ở tất cả các phân xưởng.
  • Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:

    • Nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị nguyên vật liệu (lập dự toán chi phí nguyên vật liệu, phân tích biến động chi phí định mức so với thực tế).
    • Khảo sát quá trình chuyển đổi và tương thích của hệ thống kế toán khi doanh nghiệp áp dụng các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC) hoặc triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu; học hỏi phương pháp trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (TK 152, TK 611), quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và kỹ thuật tổ chức sổ Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo biểu mẫu thực tế về Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Hóa đơn GTGT và phương pháp xác định đơn giá bình quân gia quyền áp dụng cho nguyên vật liệu kim khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nhà nước MTV Cơ khí Duyên Hải áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12).

2. Bộ máy kế toán tại Công ty Cơ khí Duyên Hải được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 05 người đảm nhiệm các phần hành: Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng), Kế toán tổng hợp, Kế toán NVL và CCDC, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ kiêm kế toán công nợ. Tại các phân xưởng không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê số lượng và chuyển chứng từ về phòng kế toán.

3. Đơn vị sử dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng) để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho. Đối với công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, đơn vị áp dụng phương pháp ghi thẻ song song kết hợp giữa Thẻ kho do thủ kho theo dõi về số lượng và Sổ chi tiết vật liệu do kế toán theo dõi về cả số lượng lẫn giá trị.

4. Quy trình chứng từ khi nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty Cơ khí Duyên Hải gồm các bước và biểu mẫu nào?
Khi nguyên vật liệu về đơn vị, Phòng KCS kiểm tra chất lượng, đối chiếu hợp đồng và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT) thành 2 bản. Sau khi kiểm nghiệm đạt yêu cầu, Thủ kho lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (giao người bán, thủ kho giữ ghi thẻ kho, gửi phòng kế toán ghi sổ chi tiết và sổ cái) dựa trên Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp.

5. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí Duyên Hải?
Tại Công ty Cơ khí Duyên Hải, chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 70% đến 80% trong tổng giá thành sản phẩm và toàn bộ chi phí sản xuất; trong đó các nguyên vật liệu chính như sắt, thép, gang, đồng đóng vai trò quyết định đến sự biến động của giá thành sản phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hoàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS 02 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác phân loại, luân chuyển chứng từ, tính giá xuất kho và ghi sổ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Cơ khí Duyên Hải. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ, đề tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và hỗ trợ công tác quản trị tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí.