Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Để tồn tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh nhiều biến động, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao, xác định đúng định hướng đầu tư, cân đối giữa mục tiêu và nguồn lực thực tế. Trọng tâm của công tác quản trị kinh tế là kiểm soát chặt chẽ doanh thu và chi phí nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi.

Doanh thu là nguồn tài chính chủ yếu bù đắp các chi phí đã bỏ ra, bảo đảm quá trình tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước và tạo nguồn vốn tích lũy phục vụ đầu tư phát triển. Việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp hệ thống thông tin kế toán trung thực, kịp thời giúp ban lãnh đạo nắm bắt tình hình tài chính, đánh giá hiệu quả của phương thức kinh doanh hiện tại và đưa ra các quyết định điều hành tối ưu.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Whattax Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của ThS. Đàm Thị Kim Oanh tại Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 06/2016).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu tổ chức quản lý ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Whattax Việt Nam.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị từ khâu chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp đến khâu kết chuyển cuối kỳ.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản lý tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Whattax Việt Nam (Địa chỉ: 222 Lê Duẩn, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn năm 2013, 2014 và trọng tâm số liệu kế toán Quý II năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí, cùng các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp quan sát thực tế tại các phòng ban của doanh nghiệp, phương pháp thu thập và phân tích chứng từ kế toán, phương pháp hạch toán tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, cùng phương pháp tổng hợp - so sánh số liệu thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống tài liệu nội bộ, quy chế quản lý, hợp đồng kinh tế, hệ thống chứng từ kế toán (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Giấy báo Nợ ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản từ năm 2013 đến năm 2015 do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty TNHH Whattax Việt Nam cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM

Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản trị của doanh nghiệp.

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Whattax Việt Nam thành lập từ năm 2005, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu từ Hàn Quốc. Trải qua 11 năm hoạt động (tính đến năm 2016), công ty đã xây dựng nhà xưởng, văn phòng và phát triển mạng lưới kinh doanh ổn định.
  • Lĩnh vực hoạt động và quy trình công nghệ: Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và thương mại các loại phụ tùng lọc gió, lọc dầu, lọc diesel cho ô tô và máy công trình. Ngoài ra, công ty có Phân xưởng ô tô II chuyên đóng mới dòng xe ca 32 chỗ (loại sản phẩm Transico ba hai hc k32-1c) theo quy trình công nghệ liên hoàn: Nhập sắt xi ngoại nhập $\rightarrow$ Đóng vỏ (dựng khung xương, bọc vỏ, sơn) $\rightarrow$ Hoàn thiện gầm máy $\rightarrow$ Kiểm tra, nghiệm thu $\rightarrow$ Lắp đặt nội thất, ghế, điều hòa, bọc trần $\rightarrow$ Chuyển giao Phòng Kinh doanh tiêu thụ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình chức năng dưới sự điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc. Bộ máy quản lý gồm: Ban ISO, Phòng Kinh doanh - thị trường, Phòng Kế toán - tài chính, Phòng Kế hoạch - bán hàng, Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu, Phòng Tổ chức hành chính, Phân xưởng sản xuất và Bộ phận Kỹ thuật - KCS.
  • Đặc điểm doanh thu và chi phí tại đơn vị:
    • Doanh thu: Phát sinh chủ yếu từ hoạt động bán thiết bị, phụ tùng và công nghệ ô tô. Giá bán do Phòng Kế toán lập dưới sự phê duyệt của Giám đốc. Phương thức thanh toán linh hoạt bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; công ty áp dụng chính sách bán chịu trả chậm cho khách hàng quen thuộc và chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm.
    • Chi phí: Phân loại thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635 - chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán chi tiết, tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Quý II/2015.

1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

  • Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết tài khoản cấp hai là TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa.
  • Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu AA/11P), Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu (Mẫu số 01-TT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
    • Khi phát sinh bán hàng (ví dụ: ngày 25/05/2015 xuất bán 01 lọc gió ô tô cho Công ty Hagimex, giá chưa thuế 450.000 đồng, thuế GTGT 10% là 45.000 đồng, tổng thanh toán 495.000 đồng theo Hóa đơn số 0001034), kế toán ghi nhận: $$\text{Nợ TK 131: 495.000 đồng / Có TK 5111: 450.000 đồng / Có TK 3331: 45.000 đồng}$$
    • Trường hợp thu tiền mặt ngay (Phiếu thu số 120): $\text{Nợ TK 111 / Có TK 131: 495.000 đồng}$.
  • Ghi sổ chi tiết và tổng hợp: Chứng từ gốc được ghi vào Sổ chi tiết TK 511 (mở theo từng mặt hàng: lọc gió, lọc dầu, lọc diesel), Sổ nhật ký chung, sau đó kết chuyển vào Sổ cái TK 511. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần được kết chuyển sang TK 9111.
  • Các khoản giảm trừ: Trong giai đoạn nghiên cứu (năm 2014 - 2015), công ty không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.

2. Kế toán chi phí

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Áp dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Đơn giá bình quân tính theo công thức: $$\text{Đơn giá bình quân sau lần nhập} = \frac{\text{Tổng giá trị thực tế hàng tồn kho sau lần nhập}}{\text{Tổng số lượng hàng tồn kho sau lần nhập}}$$
    • Ví dụ nghiệp vụ: Ngày 02/04/2015 nhập 05 lọc gió ô tô với giá 408.000 đồng/chiếc, tồn đầu kỳ 01 chiếc giá 408.000 đồng $\rightarrow$ Đơn giá bình quân là 408.000 đồng/chiếc. Ngày 25/05/2015 xuất bán 01 chiếc cho Công ty Hagimex (Phiếu xuất kho số 15600), giá vốn xuất kho ghi nhận 408.000 đồng ($\text{Nợ TK 632 / Có TK 156: 408.000 đồng}$).
    • Kế toán chi tiết thực hiện theo phương pháp Thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; kế toán kho theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa (TK 1561) và Sổ chi tiết TK 632.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641):
    • Tập hợp các chi phí phục vụ tiêu thụ sản phẩm gồm: Chi phí bao bì vật liệu (TK 6411), Chi phí nhân viên bán hàng (TK 6413), Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác (TK 6416: tiền in tài liệu giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, xăng dầu, vận chuyển, BHXH).
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mua ngoài, Phiếu chi (ví dụ Phiếu chi PC 11657 ngày 01/04/2015 chi 6.000.000 đồng in tài liệu đào tạo sản phẩm), Bảng phân bổ lương và bảo hiểm.
    • Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong Quý II/2015 là 154.000.000 đồng, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 ($\text{Nợ TK 911 / Có TK 641: 154.000.000 đồng}$).
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):
    • Tập hợp các chi phí quản lý chung của bộ máy văn phòng: Chi phí vật liệu dụng cụ quản lý (TK 6422: mua bàn máy tính 1.100.000 đồng theo Phiếu chi PC5428, mua máy in 23.000.000 đồng theo PC5499), Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài.
    • Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp Quý II/2015 kết chuyển sang TK 911 là 62.000.000 đồng ($\text{Nợ TK 911 / Có TK 642: 62.000.000 đồng}$).
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635):
    • Hạch toán chi phí lãi vay ngân hàng (TK 6351). Hàng tháng, căn cứ vào Giấy báo Nợ ngân hàng và Phiếu chi (ví dụ Phiếu chi số 121 ngày 27/04/2015 trả lãi vay 29.250.000 đồng; ngày 27/05 trả 29.000.000 đồng; ngày 27/06 trả 29.000.000 đồng).
    • Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong Quý II/2015 kết chuyển sang TK 911 là 87.000.000 đồng ($\text{Nợ TK 911 / Có TK 635: 87.000.000 đồng}$).

3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911)

  • Kỳ xác định kết quả kinh doanh tại công ty được tiến hành định kỳ theo quý và năm tài chính.
  • Kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ bên Nợ TK 511 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí tài chính (TK 635) từ bên Có các tài khoản chi phí sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản; thực hiện tốt việc lưu trữ chứng từ gốc; đã áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công tác nhập liệu và kết xuất sổ sách.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác quản lý và theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng theo hạn nợ chưa thực sự chặt chẽ, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi khi mở rộng bán chịu.
    • Việc mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các khoản mục doanh thu và chi phí chưa đồng bộ; một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được phân loại cụ thể theo từng phân xưởng hoặc dòng sản phẩm.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc ghi sổ.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    1. Về công tác quản lý doanh thu, chi phí: Tăng cường theo dõi các khoản nợ phải thu theo từng đối tượng khách hàng; xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
    2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Hoàn thiện việc mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) và chi phí kinh doanh (TK 641, TK 642) gắn liền với từng mặt hàng chủ lực (lọc gió, lọc dầu, lọc diesel và dịch vụ đóng mới xe ca); thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính.
    3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xét duyệt xuất kho đến khâu viết hóa đơn và thu tiền; đẩy mạnh ứng dụng tính năng tự động hóa trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu và phương pháp hạch toán thực tế

Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Whattax Việt Nam trong Quý II/2015, khóa luận đã tổng hợp hệ thống tài khoản và số liệu phát sinh điển hình:

Chỉ tiêu kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ hạch toán cơ bản Số liệu phát sinh minh họa (Quý II/2015)
Doanh thu bán hàng TK 511 (5111) Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Đơn đặt hàng Bán lọc gió ô tô cho Cty Hagimex: 450.000 đ/chiếc; kết chuyển xác định KQKD
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết hàng hóa Đơn giá xuất kho bình quân lọc gió ô tô: 408.000 đ/chiếc
Chi phí bán hàng TK 641 (6411, 6413, 6416) Hóa đơn mua ngoài, Phiếu chi, Bảng lương Tổng chi phí kết chuyển sang TK 911: 154.000.000 đồng
Chi phí QLDN TK 642 (6422) Hóa đơn GTGT, Phiếu chi (mua bàn, máy in) Tổng chi phí kết chuyển sang TK 911: 62.000.000 đồng
Chi phí tài chính TK 635 (6351) Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu chi lãi vay Tổng chi phí lãi vay kết chuyển sang TK 911: 87.000.000 đồng
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 (9111) Phiếu kế toán kết chuyển Tập hợp toàn bộ doanh thu bên Có và chi phí bên Nợ

Đóng góp của đề tài

  1. Về mặt học thuật: Hệ thống hóa các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về doanh thu, chi phí, áp dụng vào mô hình doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại phụ tùng ô tô.
  2. Về mặt thực tiễn: Phản ánh bức tranh chân thực về công tác kế toán tại Công ty TNHH Whattax Việt Nam, chỉ ra những điểm còn hạn chế trong việc phân loại tài khoản và luân chuyển chứng từ; từ đó cung cấp các đề xuất cải tiến khả thi, sát hợp với quy mô và đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi số liệu của Công ty TNHH Whattax Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2015, tập trung chi tiết vào các chứng từ và sổ sách Quý II/2015. Nội dung chuyên đề chủ yếu đi sâu vào mảng kế toán thương mại phụ tùng (lọc gió, lọc dầu, lọc diesel) mà chưa phân tích chi tiết quy trình tính giá thành và hạch toán chi phí sản xuất đóng mới xe ca 32 chỗ tại Phân xưởng ô tô II.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho các dòng xe đóng mới; xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc kiểm soát nội bộ và hỗ trợ ra quyết định chiến lược cho ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp kế toán hàng tồn kho theo Thẻ song song.
  • Học viên và kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Thẻ kho) và quy trình hạch toán chi tiết - tổng hợp các tài khoản doanh thu (511), giá vốn (632), chi phí hoạt động (641, 642, 635) và xác định kết quả kinh doanh (911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Whattax Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gì?

Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh các loại phụ tùng ô tô và máy công trình gồm lọc gió, lọc dầu, lọc diesel; đồng thời có Phân xưởng ô tô II thực hiện quy trình đóng mới xe ca 32 chỗ ngồi (loại xe Transico ba hai hc k32-1c).

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho nào?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên (chi tiết theo phương pháp Thẻ song song), và tính giá hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Bình quân sau mỗi lần nhập.

3. Quy trình hạch toán chi tiết giá vốn hàng bán tại công ty diễn ra như thế nào?

Thủ kho theo dõi số lượng xuất nhập trên Thẻ kho dựa vào Phiếu xuất kho. Sau đó, chứng từ được chuyển lên Phòng Kế toán để nhập vào phần mềm kế toán, kết xuất ra Sổ chi tiết hàng hóa (TK 1561) và Sổ chi tiết TK 632 theo cả số lượng và giá trị, cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn để đối chiếu với Sổ cái TK 632.

4. Tổng chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính phát sinh trong Quý II/2015 của công ty là bao nhiêu?

Theo số liệu kết chuyển sang TK 911 trong Quý II/2015:

  • Chi phí bán hàng (TK 641): 154.000.000 đồng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): 62.000.000 đồng.
  • Chi phí tài chính - lãi vay ngân hàng (TK 635): 87.000.000 đồng.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Nâng cao công tác quản lý doanh thu, chi phí và thu hồi công nợ phải thu; (2) Hoàn thiện việc mở hệ thống tài khoản chi tiết và phương pháp trích lập dự phòng; (3) Chuẩn hóa quy trình lập, xét duyệt và luân chuyển chứng từ kế toán gắn liền với phần mềm kế toán.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã phân tích toàn diện thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Whattax Việt Nam theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài cung cấp minh chứng rõ ràng thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp số liệu thực tế phát sinh trong năm 2015. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng công tác hạch toán và kiểm soát hiệu quả tài chính trong sản xuất kinh doanh.