CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN 1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của công ty TNHH Thương mại Thiên Lan: 1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty: Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan được Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thanh Hoá công nhận và cấp phép hoạt động, là một tổ chức kinh tế có đẩy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Vĩnh Lộc, có con dấu riêng, hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Công ty đăng ký hoạt động ban đầu dưới hình thức doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vận tải hàng hoá.
Dựa trên đặc điểm thị trường và đặc điểm khu vực, công ty đã nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho ngành nông nghiệp, chăn nuôi và xây dựng ở địa phương từ đó có bước đi đầu tiên là thương mại. Dịch vụ vận tải cũng từ nhu cầu vận chuyển hàng hoá mà Giám đốc đã quyết định đầu tư và đẩy mạnh khi nhìn thấy đây là hoạt động có tiềm năng. Cụ thể các hình thức kinh doanh của công ty như sau: - Hình thức thương mại: Công ty buôn bán các hàng hoá sử dụng cho các ngành: + Nông ngiệp: phân bón: Đạm, Lân, Kali. + Chăn nuôi: thức ăn gia súc, gia cầm + Vật liệu xây dựng: xi măng, sắt thép.
+ Và thu mua nông sản để tiêu thụ Các hàng hoá này được phân phối cho các đại lý trên toàn tỉnh và bán lẻ trực tiếp tại địa bàn của công ty. - Hình thức dịch vụ vận tải hàng hoá: Công ty đầu tư xe tải huyndai lớn SV: Trịnh Thị Lệ 3 Lớp: KT2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.Nguyễn Thị Mai Chi vào hoạt động. Việc vận tải diễn ra dựa trên ký kết hợp đồng chở hàng với đối tác, hoạt động không giới hạn trong phạm vi cả nước. Hàng hoá vận chuyển cũng rất đa dạng: các hàng hoá công ty kinh doanh thương mại: nông sản, vật liệu xây dựng, thức ăn chăn nuôi, phân bón; các hàng hoá khác: gỗ, luồng.
Thị trường có nhiều thay đổi đòi hỏi nhà quản lý có những quyết định mới cho việc kinh doanh. Giám đốc công ty nhận thấy kết quả có thể đạt được khi thay đổi phương thức bằng cách mở rộng quy mô công ty ở hoạt động sản xuất. Thuộc da được lựa chọn và góp phần nâng cao lợi nhuận của công ty mặc dù lúc đầu còn gặp nhiều khó khăn. Ba lĩnh vực hoạt động của công ty vẫn luôn được duy trì và phát triển.
Các lĩnh vực này tuy là độc lập nhưng có sự hỗ trợ cho nhau đặc biệt là dịch vụ vận chuyển hàng hoá giúp công ty giảm thiểu được chi phí. Hiện nay tình hình kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn do đó việc nắm bắt cơ hội và vận hành tốt hoạt động của doanh nghiệp yêu cầu các nhà quản lý phải có những thông tin chính xác và nhanh nhạy để ra quyết định. Đặc điểm doanh thu của công ty: Theo chuẩn mực số 14 trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì : “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Doanh thu của công ty được ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa bán ra được chuyển giao và khi các dịch vụ được thực hiện.
Với thương mại và sản xuất doanh thu thoả mãn các điều kiện: - Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua. SV: Trịnh Thị Lệ 4 Lớp: KT2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.Nguyễn Thị Mai Chi - Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá. - Doanh thu xác định tương đối chắc chắn. - Người bán sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch hàng hoá.
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng. Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ khác, doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường. Tuy nhiên ở các năm gần đây doanh thu của công ty chỉ có ở hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Với doanh thu tài chính, trước đây công ty chủ yếu là cho vay lãi, nhưng trở lại đây khi nền kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp phải đối mặt với vấn đề vốn để quay vòng thì công ty cũng nằm trong ảnh hưởng chung đó.
Vì vậy lợi nhuận của công ty được tập trung cho sản xuất kinh doanh và công ty tạm dừng cho vay. Để mở rộng kinh doanh công ty vẫn tiến hành vay ngân hàng do đó gần đây công ty chỉ phát sinh chi phí tài chính. Các hoạt động bất thường của công ty gần như không có, chỉ khi tiến hành đầu tư cho sản xuất thuộc da công ty mới tiến hành nhượng bán một số xe vận tải. Như vậy có thể thấy doanh thu của công ty cần được xem xét vào mảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết quả kinh doanh của công ty được xác đinh theo công thức chung như sau: Kết quả Kết quả Kết quả hoạt Kết quả hoạt = hoạt động + + kinh doanh động dịch vụ động sản xuất thương mại Trong đó: - Doanh thu bán hàng: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa mà công ty đã cung cấp hoặc đã thực hiện theo yêu cầu của khách hàng và SV: Trịnh Thị Lệ 5 Lớp: KT2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.Nguyễn Thị Mai Chi được khách hàng chấp nhận hoặc cam kết sẽ thanh toán. • Doanh thu tiêu thụ hàng hoá: tương ứng với hoạt động thương mại: là doanh số thu được từ hoạt động bán buôn và bán lẻ các hàng hoá. Doanh thu được thực hiện dựa trên các hợp đồng hàng năm với các cơ sở đại lý là chủ yếu, hoạt động bán lẻ diễn ra không nhiều do đó doanh thu không đáng kể. Đồng thời do bán buôn cho các đại lý với khối lượng hàng lớn nên Công ty tiến hành CKTM cho khách hàng.
Đây là khoản phát sinh giảm doanh thu ở Công ty. • Doanh thu tiêu thụ thành phẩm: tương ứng với hoạt động sản xuất: là doanh số thu được từ hoạt động bán thành phẩm da thuộc. Công ty không tiến hành sản xuất hàng loạt mà dựa trên các hợp đồng ký kết cùng với thuộc da không phải là ngành phổ biến do đó doanh thu đem lại không mang tính chất thường xuyên, nhưng lại đem đến doanh thu cao cho tổng doanh thu của công ty. Sự chênh lệch đáng kể giữa giá thành và doanh thu bán thành phẩm là đặc điểm nổi bật của ngành thuộc da.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu của hợp đồng vận chuyển hàng hoá mà công ty thực hiện theo thoả thuận của đối tác, được đối tác chấp nhận hoặc cam kết sẽ thanh toán. Doanh thu lĩnh vực dịch vụ cũng mang tính chênh lệch cao với chi phí phát sinh.s Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán và giá dịch vụ chưa có thuế GTGT. Đặc điểm chi phí của công ty: Công ty hoạt động trên 3 lĩnh vực nên chi phí được hạch toán theo tính chất chung của cả 3 loại hình doanh nghiệp: thương mại, dịch vụ và sản xuất. Chi phí của công ty bao gồm: - Giá vốn hàng bán: tập hợp cụ thể theo từng hình thức hoạt động: • Giá vốn của hình thức thương mại: là trị giá mua hàng cộng với chi phí vận SV: Trịnh Thị Lệ 6 Lớp: KT2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.Nguyễn Thị Mai Chi chuyển.
• Giá vốn của hình thức dịch vụ vận tải: được tập hợp theo chi phí phát sinh khi thực hiện hợp đồng chở hàng: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao xe. • Giá vốn của hình thức sản xuất: được tập hợp theo chi phí phát sinh của quá trình sản xuất sản phẩm: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí nhân công, chi phí điện, nước, quản lý sản xuất, khấu hao máy móc, thiết bị. - Chi phí bán hàng: được hạch toán chung cho hoạt động thương mại và hoạt động sản xuất bao gồm: • Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ nhân viên bán hàng trong công ty. • Các chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh có liên quan đến nhân viên bán hàng và hoạt động bán hàng: chi phí bồi dưỡng nghiệp vụ, chi phí thăm hỏi người ốm., chi phí điện, nước, chi phí khấu hao, chi phí công cụ dụng cụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: được tập hợp cho bộ phận quản lý và hoạt động quản lý của công ty, bao gồm: • Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ nhân viên quản lý trong công ty. • Các chi phí bằng tiền khác: chi phí điện, nước, chi phí khấu hao, chi phí công cụ dụng cụ. - Chi phí tài chính: công ty chỉ phát sinh chi phí lãi vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí lãi vay của Công ty là chi phí vay ngân hàng nên tiến hành trả hàng tháng mang tính ổn định.
- Chi phí khác: công ty những năm trở lại đây không phát sinh khoản chi phí này. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty TNHH Thương mại SV: Trịnh Thị Lệ 7 Lớp: KT2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.Nguyễn Thị Mai Chi Thiên Lan: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty: Đối với mỗi một doanh nghiệp, trong chiến lược phát triển, tăng cường lợi nhuận, mở rộng thị phần, hoạt động quản lý chi phí và công tác tiêu thụ hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng. Vì vậy, việc phân cấp trách nhiệm giữa các phòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng, quản lý chi phí trong công ty đòi hỏi phải rõ ràng, rành mạch; và luôn có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng, hiệu quả.
Trong một công ty, sự kết hợp quản lý giữa nhà quản trị và bộ máy kế toán luôn là chặt chẽ.