lời mở đầu và kết luận đƣợc kết cấu làm ba chƣơng: Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Ngọc – QT 1004K 1 Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh Nghiệp Thƣơng Mại. Chƣơng 2: Thực tế tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty Cổ Phần Thƣơng Mại Đầu Tƣ và Xây Dựng Hải Phòng Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty Cổ Phần Thƣơng Mại Đầu Tƣ và Xây Dựng Hải Phòng Kết hợp kiến thức thu thập đƣợc trong quá trình học tập nghiên cứu tại trƣờng, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể ban lãnh đạo, phòng tài chính kế toán ở đơn vị thực tập, đặc biệt có sự hƣớng dẫn tận tình của cô giáo - Thạc sỹ Trần Thị Thanh Thảo em đã hoàn thành bài khóa luận này. Tuy nhiên do thời gian tiếp cận thực tế, khả năng nghiên cứu, nhận thức tổng quan còn hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ! Hải Phòng, ngày tháng năm 2010 Sinh viên Nguyễn Thị Ánh Ngọc Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Ngọc – QT 1004K 2 Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1. Lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với các đối tƣợng khác nhƣ là các nhà đầu tƣ, các trung gian tài chính hay đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.
- Đối với mỗi doanh nghiệp: Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đƣa ra những quyết định, phƣơng hƣớng phát triển cũng nhƣ nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. - Đối với các nhà đầu tƣ: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tƣ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để từ đó đƣa ra các quyết định có nên đầu tƣ vào doanh nghiệp hay không. - Đối với các trung gian tài chính nhƣ Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đƣa ra các quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó.
- Đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Nó giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nƣớc có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đƣa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô đƣợc tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Ngọc – QT 1004K 3 Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp 1. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu - Doanh thu : là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, chiết khấu thƣơng mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu hay thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp. - Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu đƣợc từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. - Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính nhƣ : tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia, thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua bán chứng khoán, lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chuyển nhƣợng vốn… - Thu nhập khác: là các khoản thu nhập, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhƣ: thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại, thu nhập từ quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp… 1.
Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thƣơng mại : là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng hóa ,dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng. Giảm giá hàng bán : là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngƣời mua trên giá bán đã thoả thuận do hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Ngọc – QT 1004K 4 Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán chỉ đƣợc tính là khoản giảm trừ doanh thu nếu phát sinh sau khi phát hành hóa đơn. Hàng bán bị trả lại : số hàng hoá đã xác định là tiêu thụ nhƣng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp nhƣ: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại.
Ngoài ra còn có một số khoản thuế làm giảm trừ doanh thu là : Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế GTGT nộp theo phƣơng pháp trực tiếp. Trong đó: Thuế TTĐB : là loại thuế đánh trên hàng hoá dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là loại thuế gián thu đƣợc cấu thành trong giá bán sản phẩm. Thuế xuất khẩu : là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hoá phải chịu thuế xuất khẩu. Thuế GTGT nộp theo phƣơng pháp trực tiếp : là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Chi phí Giá vốn hàng bán : phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, dịch vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ. Ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đƣợc sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Chi phí bán hàng : là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành hàng hoá, chi phí đóng gói… Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp, nhƣ chi phí về lƣơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác… Chi phí tài chính: là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp, nhƣ: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính, chiết khấu thanh toán cho ngƣời mua, chi phí lãi vay, khoản lỗ tỷ giá hối đoái… Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Ngọc – QT 1004K 5 Trƣờng Đại học dân lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Chi phí khác: là các khoản chi phí (lỗ) do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của doanh nghiệp, nhƣ: chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ (nếu có); tiền phạt do vi phạm hợp đồng; bị phạt thuế, truy nộp thuế. Chi phí thuế TNDN: bao gồm chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Trong đó: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ nộp trong tƣơng lai phát sinh từ: Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm; Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đƣợc ghi nhận từ các năm trƣớc. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp trong một thời gian xác định, bao gồm : kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.