Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường và từng bước hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ cùng ngành. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như năng lực tài chính nội tại. Trong hệ thống quản trị, công tác kế toán giữ vai trò phản ánh kịp thời, chính xác mọi biến động tài sản và nguồn vốn. Các giao dịch mua bán chịu diễn ra thường xuyên khiến các khoản công nợ phải thu và phải trả phát sinh liên tục. Việc quản lý lỏng lẻo công nợ sẽ dẫn tới nguy cơ bị chiếm dụng vốn, suy giảm khả năng thanh toán và gia tăng rủi ro nợ khó đòi. Song song đó, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế gián thu phát sinh trong hầu hết các giao dịch lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nước; việc tổ chức kế toán thuế GTGT chính xác không chỉ bảo đảm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước mà còn bảo vệ quyền lợi được khấu trừ, hoàn thuế của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung, tác giả Lê Thị Thanh Tuyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện các phần hành này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung về lịch sử hình thành, lĩnh vực kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và kế toán thuế GTGT tại công ty, bao gồm các quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ sách liên quan.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và thuế GTGT trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán các phần hành nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phần hành kế toán công nợ phải thu khách hàng, công nợ phải trả người bán và kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung (địa chỉ: 50B Nguyễn Du, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực tế diễn ra từ ngày 01/03/2021 đến ngày 07/05/2021; số liệu kế toán chi tiết được trích xuất phản ánh trong kỳ kế toán tháng 12/2020, kết hợp số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2019 để phân tích chỉ số tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Trong đó, tác giả viện dẫn chi tiết Điều 18 quy định về nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Điều 51 quy định về Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Điều 19 quy định về Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và Điều 52 quy định về Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
- Chính sách thuế: Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013); Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (đặc biệt là yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, quy định đối trừ công nợ hàng hóa - dịch vụ và bù trừ công nợ bên thứ ba có hợp đồng, biên bản xác nhận).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp ba phương pháp chuyên môn:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán công nợ - thanh toán và kế toán viên các bộ phận nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp lập phiếu, xét duyệt thanh toán và ghi nhận dữ liệu vào phần mềm kế toán.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán tại văn phòng, từ khâu tiếp nhận hóa đơn đầu vào, xuất hóa đơn bán hàng, lập phiếu thu, phiếu chi, kiểm tra đối chiếu sổ phụ ngân hàng đến khâu khóa sổ trên máy tính.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Thu thập dữ liệu từ chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của doanh nghiệp; sử dụng các công thức tài chính để tính toán hệ số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời; từ đó tổng hợp đánh giá thực trạng quản lý vốn.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống hóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản bù trừ công nợ và sổ phụ ngân hàng phát sinh trong tháng 12/2020; các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) năm 2018 và 2019 của Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung và công tác kế toán tại công ty
Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung (tên viết tắt: CTC, mã số thuế: 0400458940) có trụ sở tại số 50B Nguyễn Du, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 15/02/2004 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng, trải qua 8 lần điều chỉnh đăng ký kinh doanh và thực hiện tăng vốn điều lệ vào năm 2011 lên mức 9.000.000.000 đồng; người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc Nguyễn Văn Duy. Doanh nghiệp có hai chi nhánh hạch toán phụ thuộc đặt tại trụ sở chính gồm Xí nghiệp xây lắp số 1 và Xí nghiệp xây lắp số 2. Lĩnh vực hoạt động cốt lõi của đơn vị gồm xây lắp chuyên ngành bưu điện - viễn thông (cột ăng-ten, trạm BTS, đường dây, trạm biến áp, cơ điện, điều hòa không khí) và kinh doanh thương mại, phân phối thiết bị viễn thông, tin học, cáp mạng, bình ắc quy, router.
Cơ cấu quản lý tổ chức theo mô hình công ty cổ phần với Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Kế hoạch – Kỹ thuật, Kinh doanh, Tài chính – Kế toán, Hành chính – Nhân sự) cùng 2 xí nghiệp trực thuộc. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và các kế toán viên phụ trách từng phần hành: Kế toán giá thành, Kế toán doanh thu – tiền, Kế toán kho, Kế toán công nợ – thanh toán.
Về chế độ kế toán, công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán là kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm Fast Accounting (do Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp cung cấp, triển khai từ năm 2016). Hệ thống báo cáo gồm Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN) và Báo cáo thuế (tờ khai thuế GTGT, bảng kê mua vào, bán ra theo tháng; báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý; quyết toán thuế TNDN và TNCN theo năm).
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và thuế GTGT tại công ty
Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, phương pháp hạch toán và quy định pháp lý cho từng phần hành:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Định nghĩa khoản phải thu phản ánh quyền thu hồi tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nhận trước tiền hàng. Hạch toán qua TK 131, yêu cầu theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng kỳ hạn nợ và từng lần thanh toán. Nếu phát sinh bằng ngoại tệ, phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và đánh giá lại số dư cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định thanh toán. Doanh nghiệp phải phân loại nợ đúng hạn, nợ quá hạn để làm căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Kế toán nợ phải trả người bán: Phản ánh nghĩa vụ thanh toán vật tư, hàng hóa, dịch vụ cho nhà cung cấp theo hợp đồng. Hạch toán qua TK 331, theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, chi tiết các khoản trả trước và các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán. Nợ ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá bán thực tế tại thời điểm giao dịch, thanh toán theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và đánh giá lại cuối kỳ theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại.
- Kế toán thuế GTGT: Trình bày căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ (Thuế phải nộp = Thuế đầu ra - Thuế đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu (tỷ lệ 1% cho phân phối hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL; 3% cho sản xuất, xây dựng có bao thầu NVL; 2% cho hoạt động kinh doanh khác). Quy định điều kiện khấu trừ thuế đầu vào theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC. Trình bày kết cấu TK 133 (chi tiết 1331, 1332) và TK 3331 (chi tiết 33311, 33312) kèm sơ đồ hạch toán tổng hợp.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung
Tác giả mô tả chi tiết quy trình thực tế và minh họa bằng các chứng từ phát sinh trong tháng 12/2020:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Do đặc thù các hợp đồng xây lắp và phân phối viễn thông có giá trị lớn, công ty áp dụng chính sách bán chịu đối với khách hàng quen thuộc, có uy tín. Phòng kinh doanh kiểm tra thông tin khách hàng, lập đơn bán hàng và phiếu xuất kho (3 liên). Kế toán doanh thu nhập liệu, xuất hóa đơn GTGT (3 liên) và chuyển liên 3 cho kế toán công nợ theo dõi trên sổ chi tiết. Mã tài khoản khách hàng được phân theo số thứ tự (ví dụ: TK 131.005 – Viễn thông Bắc Kạn, TK 131.608 – Công ty TNHH Thiên Nam Quốc, TK 131.931 – Công ty Cổ phần An Tiến). Quy trình đối chiếu công nợ thực hiện 3 bước: gửi biên bản đối chiếu/sổ chi tiết, rà soát xử lý chênh lệch và lưu trữ xác nhận.
- Nghiệp vụ thực tế phát sinh tháng 12/2020:
- Ngày 04/12/2020: Bán hàng cho Viễn thông Quảng Nam, giá chưa thuế 37.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (3.700.000 đồng), HĐ 000060 (Nợ TK 131: 40.700.000 đồng / Có TK 511: 37.000.000 đồng, Có TK 33311: 3.700.000 đồng).
- Ngày 10/12/2020: Bán hàng cho Trung tâm KD – VNPT Đà Nẵng, tổng giá thanh toán gồm thuế 10% là 29.600.000 đồng, HĐ 0000072 (Nợ TK 131: 29.600.000 đồng).
- Ngày 28/12/2020: Bán hàng cho Công ty CP An Tiến, giá chưa thuế 13.000.000 đồng, thuế 10%, HĐ 0000109 (Nợ TK 131: 14.300.000 đồng).
- Ngày 31/12/2020: Nhận giấy báo Có BIDV do VNPT Đà Nẵng thanh toán HĐ 000072 số tiền 29.600.000 đồng (Nợ TK 1121 / Có TK 131: 29.600.000 đồng).
- Ngày 31/12/2020: Thu tiền mặt 2.000.000 đồng từ VP HĐND và UBND Quận Ngũ Hành Sơn thanh toán HĐ 000035 ngày 30/09/2020, Phiếu thu 01 (Nợ TK 1111 / Có TK 131: 2.000.000 đồng).
- Ngày 31/12/2020: Bù trừ công nợ bán cáp quang treo 8fo trị giá 467.410.000 đồng (đã gồm thuế) với khoản nợ trước đó cho Công ty CP SXTMDV Kỹ thuật Phương Nam (Nợ TK 331 / Có TK 131: 467.410.000 đồng).
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào phục vụ công trình được kiểm soát từ khâu lập phiếu đề nghị mua hàng, phê duyệt, nhận hàng kèm hóa đơn GTGT, kiểm tra và lập phiếu nhập kho. Mã nhà cung cấp được chi tiết hóa (ví dụ: TK 331.601 – Công ty TNHH CNTT An Phát, TK 331.319 – Công ty CP VISCOM, TK 331.329 – Công ty CP Cáp quang Việt Nam Vina - OFC). Mọi hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng bằng ủy nhiệm chi. Quy trình đối chiếu công nợ nhà cung cấp cũng được thực hiện vào cuối kỳ trước khi lập BCTC.
- Kế toán thuế GTGT: Công ty tập hợp hóa đơn đầu vào hạch toán Nợ TK 1331, tập hợp hóa đơn bán ra hạch toán Có TK 33311. Hàng tháng, kế toán lập Tờ khai thuế GTGT, Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) để thực hiện kê khai điện tử và khấu trừ thuế theo quy định.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị biện pháp nhằm cải thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung
Dựa trên phân tích thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý; việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp kết chuyển số liệu từ sổ chi tiết lên sổ cái tự động, hạn chế sai sót số học; công ty chấp hành đúng chế độ chứng từ và quy định hóa đơn của Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ số thanh toán nợ ngắn hạn duy trì ở mức an toàn.
- Hạn chế: Tốc độ thu hồi nợ phải thu bị chậm lại đáng kể; phát sinh nhiều khoản nợ quá hạn kéo dài (Bảng tổng hợp công nợ phải thu quá hạn trên 120 ngày - Hình 4.1); công ty chưa chú trọng công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo định kỳ; việc phân loại tuổi nợ chưa được hiển thị thành báo cáo quản trị độc lập; một số biên bản đối chiếu công nợ cuối năm gửi đi chưa thu hồi đủ phản hồi xác nhận từ đối tác.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất thiết lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn (Hình 4.2) theo hướng dẫn chế độ tài chính; xây dựng quy chế phân loại khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán và hạn mức tín dụng; tăng cường đôn đốc thu hồi nợ bằng các biện pháp chiết khấu thanh toán hoặc áp dụng lãi phạt chậm trả ghi rõ trong hợp đồng; đồng thời chuẩn hóa việc lưu trữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để bảo đảm tuyệt đối điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu tính toán từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2019:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Biến động |
Ý nghĩa phản ánh trong văn bản |
| Vòng quay khoản phải thu |
2,24 vòng |
1,99 vòng |
Giảm 0,25 vòng |
Hiệu quả thu hồi nợ giảm, chính sách bán chịu bị nới lỏng |
| Kỳ thu tiền bình quân |
161 ngày |
181 ngày |
Tăng 20 ngày |
Doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn thêm 20 ngày |
| Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn |
> 1 |
> 1 |
Duy trì an toàn |
Tài sản ngắn hạn đủ bù đắp nợ ngắn hạn, rủi ro phá sản thấp |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh |
0,5 – 1,0 |
0,5 – 1,0 |
Khả quan |
Đảm bảo khả năng thanh toán không phụ thuộc nhiều vào xả kho |
| Hệ số thanh toán tức thời |
0,5 – 1,0 |
0,5 – 1,0 |
Khả quan |
Khả năng trả nợ bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tương đối ổn định |
Về mặt đóng góp giải pháp:
- Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán công nợ và thuế GTGT gắn liền với việc xử lý trên giao diện phần mềm Fast Accounting tại doanh nghiệp xây lắp bưu điện.
- Đưa ra đề xuất cụ thể về mẫu biểu theo dõi nợ quá hạn trên 120 ngày và phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn tài chính đối phó với rủi ro mất vốn.
- Tác giả tự nêu đóng góp của đề tài là phản ánh sát thực tế nghiệp vụ xây lắp – thương mại đặc thù tại địa phương (Đà Nẵng và miền Trung), đưa ra kiến nghị mang tính khả thi cho việc kiểm soát chứng từ thanh toán chuyển khoản trên 20 triệu đồng và bù trừ công nợ đúng luật thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:
- Số liệu kế toán chi tiết chỉ được tiếp cận và phản ánh trong phạm vi một tháng (tháng 12/2020), do đó chưa thể đánh giá được tính chu kỳ và biến động công nợ trong cả năm tài chính hoặc qua nhiều năm liên tục.
- Các chỉ số phân tích tài chính chỉ mới dừng lại ở việc so sánh số liệu giữa hai năm 2018 và 2019, chưa bao quát toàn diện giai đoạn chịu ảnh hưởng của biến động kinh tế năm 2020.
- Khóa luận chưa đi sâu vào việc phân tích rủi ro tín dụng theo từng nhóm khách hàng thuộc khối cơ quan nhà nước so với khối doanh nghiệp tư nhân, cũng như chưa đánh giá tác động của công tác kế toán giá thành công trình dở dang đến việc xác nhận khối lượng nghiệm thu hoàn thành phục vụ ghi nhận công nợ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu kế toán công nợ từ 3 đến 5 năm liên tiếp để nhận diện rõ xu hướng luân chuyển vốn lưu động.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các hợp đồng xây lắp có thời gian thi công kéo dài qua nhiều niên độ tài chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tổ chức phần hành kế toán công nợ và thuế GTGT trong một doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp cả hai loại hình xây lắp công trình và thương mại dịch vụ. Sinh viên có thể tham khảo cách trình bày quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trả chậm, quy trình mua hàng và phương pháp định danh tiểu khoản chi tiết (TK 131, TK 331).
- Người làm đề tài tương tự: Khóa luận là tài liệu tham khảo tốt về phương pháp xử lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế như cấn trừ công nợ giữa người mua và người bán, thủ tục thanh toán ngân hàng cho hóa đơn trên 20 triệu đồng theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, và cách liên kết dữ liệu giữa chứng từ gốc với phần mềm Fast Accounting.
- Cán bộ quản trị và kế toán doanh nghiệp xây lắp: Có thể tham khảo quy trình đối chiếu công nợ 3 bước cuối kỳ, bảng tổng hợp nợ quá hạn trên 120 ngày và giải pháp tổ chức trích lập dự phòng phải thu khó đòi để kiểm soát dòng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp hiện áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting (triển khai từ năm 2016).
2. Tình hình thu hồi nợ phải thu của công ty biến động như thế nào qua phân tích BCTC 2018 – 2019?
Năm 2018, số vòng quay khoản phải thu đạt 2,24 vòng tương ứng số ngày thu tiền bình quân là 161 ngày. Đến năm 2019, số vòng quay giảm xuống 1,99 vòng (giảm 0,25 vòng) và kỳ thu tiền bình quân kéo dài lên 181 ngày (tăng thêm 20 ngày), phản ánh tình hình thu hồi nợ của công ty có xu hướng chậm lại và bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn.
3. Quy định về điều kiện thanh toán các khoản mua hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên tại công ty được thực hiện ra sao?
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC, đối với các hóa đơn mua hàng có tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc kế toán phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản (lập ủy nhiệm chi) để bảo đảm đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
4. Nghiệp vụ bù trừ công nợ thực tế trong tháng 12/2020 tại công ty được thực hiện với đơn vị nào và định khoản ra sao?
Ngày 31/12/2020, công ty xuất lô hàng cáp quang treo 8fo trị giá 467.410.000 đồng (đã bao gồm thuế) bán cho Công ty Cổ phần SXTMDV Kỹ thuật Phương Nam và tiến hành bù trừ vào khoản nợ phải trả trước đó cho đơn vị này theo phụ lục hợp đồng; kế toán định khoản: Nợ TK 331 (chi tiết Công ty Phương Nam): 467.410.000 đồng / Có TK 131 (chi tiết Công ty Phương Nam): 467.410.000 đồng.
5. Công ty quản lý và mã hóa hệ thống tài khoản chi tiết công nợ như thế nào?
Công ty sử dụng TK 131 và TK 331 cấp 1 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và mở chi tiết theo mã khách hàng/nhà cung cấp bằng số thứ tự tăng dần (ví dụ: TK 131.005 – Viễn thông Bắc Kạn, TK 131.608 – Công ty TNHH Thiên Nam Quốc, TK 331.601 – Công ty TNHH CNTT An Phát, TK 331.319 – Công ty CP VISCOM).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Tuyền đã phản ánh toàn diện bức tranh công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện miền Trung. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế tháng 12/2020 và các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2018 – 2019, đề tài chỉ rõ sự an toàn trong khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhưng cũng cảnh báo tình trạng ứ đọng vốn do kỳ thu tiền bình quân kéo dài lên 181 ngày. Các đề xuất về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, lập bảng tuổi nợ quá hạn và chuẩn hóa kiểm soát chứng từ ngân hàng là những giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quản trị dòng tiền và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật thuế.