Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần Bigway" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Hiền (Lớp VB2CQK1, Khoa Kế toán, Trường Đại học Công Đoàn) dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thùy Dương.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng mục đích hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, bảo đảm sự phát triển bền vững và đóng góp cho nền kinh tế. Trong cơ chế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vị trí trung tâm và là khâu then chốt quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Để biết rõ phương hướng kinh doanh mặt hàng nào, cho đối tượng nào nhằm đảm bảo doanh thu bù đắp đầy đủ chi phí và tạo ra lợi nhuận, doanh nghiệp đòi hỏi phải có công cụ quản lý kinh tế - tài chính hữu hiệu. Trong đó, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là biện pháp quản lý trực tiếp và hiệu quả nhất nhằm kiểm soát dòng vốn, theo dõi sự vận động của tài sản và đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Bigway, phân tích mối quan hệ giữa tổ chức bộ máy quản lý với quy trình hạch toán.
  3. Đánh giá tình hình thực tế, làm rõ sự cần thiết phải hoàn thiện và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Bigway.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cùng các quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Bigway (địa chỉ: Số 70, ngõ Thống Nhất, phố Đại La, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán của công ty trong giai đoạn các năm 2011 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu kế toán thực hành, kết hợp giữa hệ thống hóa khung lý luận quy chuẩn của ngành kế toán thương mại và khảo sát mô tả thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp cụ thể.

Về cơ sở lý thuyết, tác giả xây dựng nền tảng dựa trên các khái niệm, quy tắc và chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến hoạt động thương mại:

  • Khái niệm về lưu chuyển hàng hóa, đặc điểm luân chuyển hàng hóa qua hai phương thức cơ bản là bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, tự động, trả góp), phương thức gửi đại lý ký gửi.
  • Năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan.
  • Khái niệm và phương thức xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp) để xác định doanh thu thuần theo công thức: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
  • Cơ chế xác định giá vốn hàng bán và bốn phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ cố định hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO). Đi kèm là nguyên tắc phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ.
  • Nội dung phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; công thức xác định kết quả bán hàng: $$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 003 (Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi).
  • Hệ thống hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy kết hợp khảo sát thực tế tại đơn vị:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để hệ thống hóa văn bản, chế độ kế toán.
  • Phương pháp thống kê, mô tả thực tế quy trình hạch toán, thu thập và lập bảng biểu đối chiếu số liệu kế toán.
  • Phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép chứng từ - ghi sổ kế toán.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các quy định pháp lý, chế độ kế toán thương mại; dữ liệu sơ cấp và tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Bigway cung cấp (chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2012).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 trình bày một cách toàn diện hệ thống lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng và tính toán kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại với các nội dung trọng tâm:

  • Phân tích đặc điểm kinh doanh thương mại: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hóa qua mua bán, trao đổi, dự trữ; hàng hóa là vật tư, sản phẩm có hoặc không có hình thái vật chất được mua về để bán; phương thức vận động và chi phí thu mua thay đổi tùy thuộc vào ngành hàng và nguồn hàng.
  • Làm rõ bản chất kinh tế và quy trình hạch toán các phương thức tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ: Bán buôn (qua kho hoặc chuyển thẳng), bán lẻ, bán hàng đại lý ký gửi (hạch toán chi tiết tại bên giao và bên nhận đại lý), bán hàng trả góp - trả chậm, tiêu thụ nội bộ và trao đổi hàng hóa (hàng đổi hàng).
  • Trình bày chi tiết hệ thống chứng từ kế toán tiêu thụ: Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK-3LL), Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL-3LL), Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (02GTKT-3LL), Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (01-BH), Thẻ quầy hàng (02-BH) cùng các chứng từ thanh toán ngân hàng, tiền mặt.
  • Hướng dẫn kết cấu và định khoản tài khoản chuyên dùng: Kế toán doanh thu (TK 511, TK 512); các khoản giảm trừ (TK 521, TK 531, TK 532); chi phí bán hàng (TK 641 với các tiểu khoản: nhân viên 6411, vật liệu 6412, dụng cụ đồ dùng 6413, khấu hao TSCĐ 6414, bảo hành 6415, dịch vụ mua ngoài 6417, chi phí bằng tiền khác 6418); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với các chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ văn phòng, khấu hao, thuế môn bài/thuế đất qua TK 6425, dự phòng nợ khó đòi/dự phòng phải trả qua TK 6426); tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Trình bày cấu trúc, đặc điểm và trình tự lập sổ của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán truyền thống cùng hình thức kế toán trên máy vi tính:
Hình thức sổ kế toán Sổ kế toán chủ yếu sử dụng Trình tự ghi chép và ưu điểm đặc trưng
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các Sổ/thẻ kế toán chi tiết Ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung trước khi chuyển sang Sổ Cái; thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán.
Nhật ký - Sổ Cái Sổ Nhật ký - Sổ Cái duy nhất, các Sổ/thẻ kế toán chi tiết Kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống hóa theo tài khoản trên cùng một trang sổ; kết cấu đơn giản, phù hợp quy mô vừa và nhỏ.
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ/thẻ chi tiết Tách rời ghi theo thời gian (sổ Đăng ký) và ghi theo nội dung (Sổ Cái); căn cứ lập sổ là Chứng từ ghi sổ tổng hợp từ chứng từ gốc.
Nhật ký chứng từ Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, Sổ/thẻ chi tiết Kết hợp hạch toán thời gian với hệ thống hóa, kết hợp kế toán tổng hợp với chi tiết; giảm nhẹ việc ghi chép cuối kỳ, cung cấp thông tin kiểm tra chặt chẽ.
Kế toán máy vi tính Phần mềm kế toán, hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết xuất theo phần mềm Thực hiện tự động hóa dựa trên việc nhập liệu chứng từ gốc; đảm bảo độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian xử lý và lưu trữ dữ liệu.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Bigway

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và tình hình tổ chức công tác kế toán bán hàng:

  • Giới thiệu chung: Công ty Cổ phần Bigway được thành lập theo Quyết định số 14/GP-Hà Nội, Giấy phép kinh doanh số 0101567853 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp tháng 10/2004. Công ty mở tài khoản số 102010000045715 tại Ngân hàng Vietinbank - Chi nhánh Hai Bà Trưng, Hà Nội.
  • Đặc điểm kinh doanh: Hoạt động thương mại chuyên mua bán buôn, bán lẻ máy móc, thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, điện lạnh, thiết bị tin học, thiết bị văn phòng; đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; xuất nhập khẩu hàng điện tử, viễn thông; đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông; mua bán thiết bị chống sét, thiết bị âm thanh, ánh sáng, hình ảnh và ắc quy chuyên dụng ngành viễn thông.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc giúp việc điều hành), Phòng Kinh doanh (lập kế hoạch thị trường, hợp đồng kinh tế), Phòng Kế toán (quản lý tài chính, hạch toán), Phòng Kỹ thuật (kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập, bảo hành, bảo dưỡng, lắp đặt cho khách hàng) và Kho (quản lý công tác nhập - xuất - tồn vật chất).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (điều hành chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ phải thu, Kế toán công nợ phải trả và Thủ quỹ.
  • Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh hai năm của Công ty Cổ phần Bigway được tác giả ghi nhận trong văn bản:
STT Chỉ tiêu Năm 2011 (đồng) Năm 2012 (đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.187... (ghi nhận theo văn bản)
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 13... (ghi nhận theo văn bản)
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.577... (ghi nhận theo văn bản)
4 Giá vốn hàng bán (có phát sinh) (ghi nhận theo văn bản)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 626.464... (ghi nhận theo văn bản)
6 Chi phí bán hàng 197... (ghi nhận theo văn bản)
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 253... (ghi nhận theo văn bản)
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 175... (ghi nhận theo văn bản)
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 175... (ghi nhận theo văn bản)
10 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 43... (ghi nhận theo văn bản)
11 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 131... (ghi nhận theo văn bản)

(Ghi chú: Các chỉ tiêu số liệu tài chính phản ánh theo đúng dữ kiện trích xuất ghi trong bản thảo của tác giả).

  • Thực trạng quy trình kế toán tại công ty: Khóa luận tiếp tục phân tích thực tế các phương thức bán hàng đang áp dụng, hệ thống chứng từ kế toán bán hàng được luân chuyển, hệ thống tài khoản sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ, hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Bigway

Căn cứ vào danh mục đề cương và mục lục khóa luận, nội dung Chương 3 tập trung vào 3 cấu phần:

  • Đánh giá khái quát tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty: Nêu bật các kết quả công tác kế toán đã làm được trong việc tuân thủ chế độ kế toán, quản lý công nợ, theo dõi doanh thu và hàng tồn kho; chỉ ra các điểm còn bất cập hoặc hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí.
  • Phân tích sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện công ty ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh các mặt hàng viễn thông, thiết bị kỹ thuật đòi hỏi quản lý chặt chẽ chi phí thu mua và giá vốn.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện: Kiến nghị các biện pháp cụ thể về tổ chức chứng từ ban đầu, hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản hạch toán doanh thu và chi phí, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán máy nhằm tăng cường tính chính xác, kịp thời của thông tin tài chính.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa chi tiết các nghiệp vụ định khoản kế toán bán hàng cho nhiều phương thức thương mại khác nhau: Bán buôn (giao trực tiếp, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền ngay, thu thừa thiếu, khoán), bán hàng đại lý ký gửi (hạch toán song song ở cả bên giao hàng và đại lý nhận hàng), bán trả góp (tách riêng doanh thu chưa thực hiện qua TK 3387 và lãi trả góp qua TK 515), bán hàng nội bộ và hàng đổi hàng.
  • Minh họa rõ ràng quy trình xử lý kế toán cho 4 hình thức sổ sách kế toán truyền thống và hình thức trên máy vi tính, tạo ra khung so sánh phương pháp ghi chép giữa các hình thức.
  • Ghi nhận thông tin cụ thể về lịch sử pháp lý của Công ty Cổ phần Bigway (thành lập tháng 10/2004 theo Giấy phép 0101567853, tài khoản Vietinbank 102010000045715) cùng bảng số liệu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm (2011 - 2012) với doanh thu, lợi nhuận gộp (626.464... đồng), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế (131... đồng).
  • Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của 5 bộ phận thuộc cơ cấu quản trị công ty (Ban Giám đốc, Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Kho) và 5 vị trí trong bộ máy kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ phải thu, Kế toán công nợ phải trả, Thủ quỹ).

Về giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Luận văn đóng góp việc kết nối khung lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại với thực tiễn hoạt động kinh doanh mặt hàng chuyên dụng (thiết bị viễn thông, ắc quy viễn thông, thiết bị chống sét).
  • Đưa ra định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy hạch toán, hoàn thiện quy trình lập và kiểm tra chứng từ, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại nhiều chủng loại của Công ty Cổ phần Bigway.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi tài liệu và văn bản nghiên cứu:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại cổ phần quy mô vừa (Công ty Cổ phần Bigway), do đó các phân tích về bộ máy kế toán và giải pháp hoàn thiện mang tính đặc thù cao cho mô hình của doanh nghiệp này, chưa bao quát cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô tập đoàn hoặc doanh nghiệp có mạng lưới chi nhánh phụ thuộc lớn.
  • Về nguồn số liệu: Tài liệu khảo sát tập trung vào các năm 2011 - 2012; văn bản trích dẫn của tác giả có một số bảng số liệu bị giản lược chuỗi số phần đuôi, chưa thể hiện chi tiết đầy đủ toàn bộ các sổ chi tiết kế toán đi kèm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện kế toán bán hàng trong bối cảnh cập nhật các chuẩn mực và thông tư kế toán mới ban hành sau thời điểm nghiên cứu (như Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
    • Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng giải pháp ERP hoặc phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu để quản lý tức thời hoạt động bán hàng đa kênh và công nợ khách hàng cho các thiết bị công nghệ viễn thông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, đặc biệt là sinh viên đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần nguồn tài liệu tham khảo hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán (TK 511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức sổ kế toán cơ bản (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị viễn thông, tin học có thể tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân định trách nhiệm công nợ và trình tự lập hóa đơn, chứng từ kho.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống lý thuyết chi tiết về các phương thức bán hàng phức tạp (bán hàng đại lý, bán trả chậm trả góp, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ) kèm đầy đủ bút toán Nợ/Có và hướng dẫn phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu trường hợp cụ thể tại doanh nghiệp nào và kinh doanh mặt hàng gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bigway (thành lập tháng 10/2004, trụ sở tại Số 70, ngõ Thống Nhất, Đại La, Hai Bà Trưng, Hà Nội). Công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại bán buôn, bán lẻ các mặt hàng: tư liệu sản xuất và tiêu dùng viễn thông, thiết bị điện tử, điện lạnh, thiết bị tin học, thiết bị văn phòng, thiết bị chống sét, thiết bị âm thanh, ánh sáng, hình ảnh và các loại ắc quy chuyên dụng cho viễn thông.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Bigway được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 chức danh:

  • Kế toán trưởng (kiêm Kế toán tổng hợp)
  • Kế toán thanh toán
  • Kế toán công nợ phải thu
  • Kế toán công nợ phải trả
  • Thủ quỹ

3. Theo lý luận tác giả trình bày, có những phương pháp nào để xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán?
Tác giả nêu rõ 4 phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng hóa xuất kho gồm:

  • Phương pháp giá đích danh
  • Phương pháp bình quân gia quyền (gồm đơn giá bình quân cả kỳ cố định hoặc đơn giá bình quân liên hoàn/di động sau mỗi lần nhập)
  • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
  • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

4. Kế toán chi phí bán hàng sử dụng tài khoản nào và bao gồm những tiểu khoản cụ thể nào?
Kế toán sử dụng Tài khoản 641 "Chi phí bán hàng" (không có số dư cuối kỳ, tập hợp bên Nợ và kết chuyển sang TK 911 bên Có), bao gồm các tiểu khoản:

  • TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
  • TK 6412: Chi phí vật liệu bao gói, bảo quản, vận chuyển
  • TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
  • TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
  • TK 6417, 6418: Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

5. Kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm của Công ty Cổ phần Bigway được ghi nhận trong khóa luận gồm những số liệu nào?
Văn bản thể hiện bảng kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 và 2012 với các chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (ghi nhận đầu số 5.187... đồng); Khoản giảm trừ doanh thu (13... đồng); Doanh thu thuần (5.577... đồng); Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (626.464... đồng); Chi phí bán hàng (197... đồng); Chi phí quản lý doanh nghiệp (253... đồng); Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (175... đồng); Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (175... đồng); Chi phí thuế TNDN (43... đồng); Lợi nhuận sau thuế TNDN (131... đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa một cách chi tiết toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, các phương thức tiêu thụ, chi phí thời kỳ và phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán Việt Nam. Đồng thời, đề tài đã phản ánh cụ thể cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và thực tế kinh doanh thiết bị viễn thông tại Công ty Cổ phần Bigway giai đoạn 2011 - 2012. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn chuyên môn rõ ràng cho sinh viên, người làm kế toán trong việc vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ và các hình thức sổ sách kế toán vào hoạt động kinh doanh thương mại.