Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại dịch vụ đứng trước yêu cầu phải nâng cao tính tự chủ, năng động và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện nguyên tắc lấy thu bù chi, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh, đồng thời tối đa hóa lợi nhuận.
Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, quá trình hoạt động diễn ra theo chu trình tuần hoàn vốn khép kín: Mua hàng — Dự trữ — Bán hàng. Trong chu trình này, bán hàng (tiêu thụ hàng hóa) là khâu cuối cùng và giữ vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến việc chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ, tạo nguồn thu bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Do đó, tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch và chính xác cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Dương Phương Thủy (Sinh viên lớp KT14A, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác bán hàng tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi (Trụ sở chính tại: Số 64 ngõ 84 phố Ngọc Khánh, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP. Hà Nội; hệ thống kho tại Số 28 ngõ 145 Định Công Thượng, phường Định Công, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tại đơn vị trong năm 2014, tập trung khảo sát chi tiết vào kỳ kế toán tháng 07/2014; dữ liệu tổ chức nhân sự tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại kết hợp với việc tuân thủ các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; phương pháp trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính; các quy định về trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và Luật Thuế Giá trị gia tăng.
- Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Quá trình bán hàng được xác định hoàn thành khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao hàng hóa cho người mua và người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ kết hợp phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc phát sinh trong tháng 07/2014 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương...).
- Phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán: Đối chiếu việc luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 521, TK 531, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh, đánh giá tính chính xác giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp để làm rõ thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp tháng 07/2014 do Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi
Chương này tập trung trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, thị trường, chính sách bán hàng và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi:
- Đặc điểm kinh doanh và danh mục sản phẩm: Công ty kinh doanh các mặt hàng thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng, máy tính, linh kiện điện tử và dịch vụ in ấn. Một số sản phẩm tiêu biểu trong bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn tháng 07/2014 gồm: Bộ lưu điện APC Smart-UPS 1000VA, Bộ nhớ RAM (Kingston 2GB, RAM PC, RAM Laptop), Ổ cứng (Toshiba 1TB, Western Digital 1TB, WD My Passport), Máy tínhเพื่อ bàn Dell Optiplex 3020MT, Phần mềm Kaspersky Anti-virus 2014, Máy in Canon 2900, Máy in HP 1102, Điều hòa Daikin...
- Thị trường và khách hàng: Thị trường hoạt động chủ yếu là thị trường nội địa. Khách hàng bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần và doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước. Các đối tác khách hàng thường xuyên và lâu năm của công ty gồm: Công ty Công nghệ Mạng Sao Kim, Công ty Cổ phần và Đầu tư Thần Cơ, Công ty Cổ phần Blucome Việt Nam, Công ty Hệ thống Thông tin FPT...
- Phương thức bán hàng và thanh toán:
- Phương thức bán hàng: Áp dụng bán buôn (gồm bán buôn trực tiếp qua kho tại Hoàng Mai và bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho) và bán lẻ (thực hiện trực tiếp tại 2 kho của công ty, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt).
- Phương thức thanh toán & chính sách bán hàng: Giảm giá cho đơn hàng số lượng lớn; chiết khấu thanh toán tiền mặt 2% cho khách hàng đang hưởng chế độ công nợ; giảm giá 0,5% đến 1% cho khách hàng có doanh số mua cao nhất trong kỳ kinh doanh; áp dụng chính sách bảo hành theo nguyên tắc 4*8*7 (phản hồi trong 4 giờ, hỗ trợ 8 giờ/ngày, 7 ngày/tuần tại 64 ngõ 84 Ngọc Khánh) kèm hỗ trợ máy thay thế tạm thời; miễn phí giao hàng trong bán kính 20km khu vực Hà Nội đối với đơn hàng trước 17h.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự:
- Mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng.
- Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2014 là 12 cán bộ công nhân viên, bao gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 03 nhân sự Phòng Kế toán, 02 nhân sự Phòng Kinh doanh, 03 nhân sự Phòng Kỹ thuật, 02 nhân sự Phòng Thiết kế.
- Thời gian thử việc đối với lao động có bằng cấp chuyên môn (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) là 60 ngày; lao động phổ thông là 30 ngày.
- Phòng Tài chính Kế toán có chức năng tham mưu, quản lý và sử dụng vốn, thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính, quyết toán kinh doanh, lập kế hoạch thu chi và phân phối quỹ lương, quỹ doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán tại công ty thông qua các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 07/2014 theo từng phần hành:
-
Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Tài khoản và chứng từ sử dụng: Sử dụng TK 511 (gồm các tiểu khoản: TK 5111 - Doanh thu mặt hàng, TK 5112 - Doanh thu bán hàng nội thất, TK 51113 - Doanh thu dịch vụ in ấn), TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331. Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu TH/12P), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC), Phiếu thu, Biên bản bàn giao.
- Nghiệp vụ xuất bán tiêu biểu: Ngày 01/07/2014, xuất kho bán cho Công ty TNHH TM và ĐT Linh An theo HĐ số 0000523 gồm 01 máy in Canon 2900 (giá bán chưa thuế 5.100.000đ) và 01 máy in HP 1102 (giá bán chưa thuế 1.900.000đ), tổng thanh toán có thuế 10% là 7.700.000đ; ngày 15/07/2014 xuất bán cho Công ty CP Thiết bị Việt theo HĐ số 0000540 gồm 03 máy in Canon 2900 và 05 máy in HP 1102, tổng tiền hàng 21.000.000đ (VAT 10% là 2.100.000đ, tổng thanh toán 23.100.000đ).
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại (TK 521): Ngày 15/07/2014 chiết khấu 2% cho Công ty CP Du lịch Hoàng Long trên đơn hàng 77.000.000đ, số tiền chiết khấu là 1.540.000đ (giá trị chiết khấu chưa thuế 1.400.000đ ghi Nợ TK 521, thuế GTGT 140.000đ ghi Nợ TK 3331, ghi Có TK 131: 1.540.000đ).
- Hàng bán bị trả lại (TK 531): Ngày 20/07/2014 nhập lại lô hàng từ Công ty CP Du lịch Khát Vọng Việt trị giá 33.000.000đ (Nợ TK 531 / Có TK 112: 33.000.000đ).
- Giảm giá hàng bán (TK 532): Tháng 07/2014 không phát sinh.
- Tổng hợp doanh thu: Tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong tháng 07/2014 đạt 409.000.000đ. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giảm trừ doanh thu (TK 531: 33.000.000đ; TK 521: 1.400.000đ) và kết chuyển doanh thu thuần 375.000.000đ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
-
Kế toán giá vốn hàng bán:
- Phương pháp xác định: Tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; tài khoản sử dụng TK 632 và TK 155.
- Nghiệp vụ hạch toán: Ngày 01/07/2014 xuất bán cho Công ty Linh An theo Phiếu xuất kho số 0084, giá vốn máy in Canon 2900 là 3.850.000đ và máy in HP 1102 là 630.000đ, kế toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 155: 4.480.000đ.
- Số liệu tổng hợp: Trong tháng 07/2014, tổng giá vốn hàng bán phát sinh kết chuyển sang TK 911 là 263.000.000đ (sau khi đã điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán bị trả lại 23.000.000đ nhập kho ngày 20/07/2014).
-
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí nhân viên (Lương và bảo hiểm): Trả lương theo thời gian kết hợp thưởng doanh số theo quý. Tháng 07/2014, bảng thanh toán lương bộ phận bán hàng (5 nhân viên: Phạm Thị Diệu, Nguyễn Thị Phượng, Nguyễn Lê Lợi, Phạm Thị Tâm, Đặng Hường Vân) ghi nhận tổng lương và phụ cấp là 24.800.000đ. Các khoản trích theo lương gồm: Doanh nghiệp chịu 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) tương ứng 5.952.000đ ghi Nợ TK 641; Người lao động chịu 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) tương ứng 2.236.500đ khấu trừ vào lương (Nợ TK 334). Thực lĩnh chi tiền mặt theo Phiếu chi PC 38 ngày 31/07/2014 là 22.563.500đ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC. Tổng nguyên giá TSCĐ bộ phận bán hàng là 639.500.000đ (Xe ô tô Hyundai 450 triệu, Máy điều hòa Panasonic 45 triệu, Máy photocopy 55 triệu, Máy chủ Server M1 49,5 triệu, Máy phát điện 40 triệu), mức trích khấu hao tháng 07/2014 là 4.370.833đ (Nợ TK 641 / Có TK 214).
- Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ và trả trước dài hạn (TK 242): Phân bổ CCDC bàn ghế, két sắt, tủ tài liệu, máy in Panasonic... vào chi phí bán hàng số tiền 2.697.778đ; phân bổ chi phí thuê cửa hàng tháng 07/2014 là 5.000.000đ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: Hạch toán các hóa đơn thanh toán tiền cước Internet VNPT (990.000đ theo Phiếu chi ngày 10/07/2014), tiền chuyển phát nhanh, tiền điện nước sinh hoạt.
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu thuần từ TK 511 và kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cuối kỳ nhằm xác định lãi/lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi
Trên cơ sở phân tích thực trạng tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình Nhật ký chung phù hợp; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng rõ ràng; kiểm soát chặt chẽ giữa xuất kho và xuất hóa đơn.
- Tồn tại: Việc theo dõi chi tiết hàng tồn kho đối với các thiết bị công nghệ chưa thực sự linh hoạt; công tác quản trị rủi ro nợ phải thu và trích lập dự phòng chưa được thực hiện đầy đủ theo đúng nguyên tắc thận trọng.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện việc phản ánh hàng tồn kho: Cải tiến quy trình kiểm kê định kỳ và đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chi tiết, đảm bảo ghi nhận chính xác biến động xuất - nhập - tồn của từng mã hàng linh kiện điện tử.
- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đề xuất công ty xây dựng quy chế phân loại nợ theo tuổi nợ của khách hàng mua chịu (đặc biệt là khách hàng bán buôn công nợ lớn), thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ khó đòi vào chi phí quản lý cuối năm tài chính để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Do đặc thù ngành hàng công nghệ thông tin có tốc độ giảm giá và lỗi thời nhanh, công ty cần chủ động đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho để trích lập dự phòng giảm giá kịp thời.
- Một số giải pháp khác: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu kết nối dữ liệu giữa bộ phận bán hàng và phòng kế toán, nâng cao kỷ luật thanh toán công nợ và hoàn thiện các chính sách chiết khấu.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ bức tranh thực tế về quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc đến các sổ cái tài khoản phục vụ xác định kết quả kinh doanh trong tháng 07/2014 tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi:
| Chỉ tiêu nghiệp vụ kế toán |
Số tiền phát sinh (VNĐ) |
Tài khoản / Chứng từ đối ứng chính |
| Tổng doanh thu bán hàng phát sinh (TK 511) |
409.000.000 |
TK 131, TK 112, TK 111 (HĐ 0523, 0524, 0540...) |
| Khoản chiết khấu thương mại (TK 521) |
1.400.000 |
Nợ TK 521 / Có TK 131 (HĐ 0540 - CT Hoàng Long) |
| Khoản hàng bán bị trả lại (TK 531) |
33.000.000 |
Nợ TK 531 / Có TK 112 (HĐ 1233 - CT Khát Vọng Việt) |
| Doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 |
375.000.000 |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
| Giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 |
263.000.000 |
Nợ TK 911 / Có TK 632 (Đã trừ hàng trả lại 23.000.000đ) |
| Tổng chi phí lương bộ phận bán hàng (TK 641) |
24.800.000 |
Nợ TK 641 / Có TK 334 (Bảng lương tháng 7/2014) |
| Các khoản trích theo lương DN chịu (24%) |
5.952.000 |
Nợ TK 641 / Có TK 338 (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) |
| Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng |
4.370.833 |
Nợ TK 641 / Có TK 214 (Nguyên giá 639.500.000đ) |
| Phân bổ CCDC và chi phí thuê cửa hàng |
7.697.778 |
Nợ TK 641 / Có TK 242 (CCDC 2.697.778đ + Thuê nhà 5.000.000đ) |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Cung cấp dẫn chứng số liệu và chứng từ hạch toán thực tế đầy đủ của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ trong ngành công nghệ thông tin.
- Đề xuất các giải pháp trích lập dự phòng (nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho) có tính khả thi cao, gắn trực tiếp với rủi ro biến động giá và công nợ của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát của chuyên đề chủ yếu tập trung vào một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 07/2014) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (12 nhân sự). Các số liệu tài chính liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và các hoạt động tài chính chưa được thể hiện dàn trải qua nhiều năm để thấy rõ xu hướng biến động dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh qua nhiều năm tài chính liên tiếp; phân tích sâu hơn về việc chuyển đổi chế độ kế toán theo các Thông tư cập nhật của Bộ Tài chính và đánh giá hiệu quả tự động hóa công tác kế toán thông qua các phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận/chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 chương chuẩn mực; tham khảo cách trích dẫn, phản ánh số liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại) và phương pháp phân bổ chi phí bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và khấu hao tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh (giữ nguyên đơn giá từng chiếc hoặc từng lô từ lúc nhập đến lúc xuất bán). Về khấu hao tài sản cố định, công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
2. Quy mô nhân sự và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty tính đến 31/12/2014 như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2014, công ty có tổng cộng 12 cán bộ công nhân viên, tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 03 nhân sự Phòng Kế toán, 02 nhân sự Phòng Kinh doanh, 03 nhân sự Phòng Kỹ thuật và 02 nhân sự Phòng Thiết kế.
3. Doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu và bảo hành bán hàng như thế nào?
Công ty chiết khấu thương mại 4% đối với khách hàng bán cho các tỉnh và 2% đối với khách hàng mua buôn hoặc mua lẻ lớn; chiết khấu 2% khi khách hàng công nợ thanh toán bằng tiền mặt. Về bảo hành, công ty áp dụng nguyên tắc 4*8*7 (phản hồi trong 4 giờ, làm việc 8 giờ/ngày và 7 ngày/tuần), hỗ trợ cho khách mượn máy tương đương nếu chưa xử lý được ngay và miễn phí giao hàng bán kính 20km tại Hà Nội cho các đơn trước 17h.
4. Trong tháng 07/2014, tổng doanh thu bán hàng và doanh thu thuần kết chuyển của công ty là bao nhiêu?
Tổng doanh thu bán hàng phát sinh (TK 511) trên bảng tổng hợp chi tiết là 409.000.000đ. Sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại 1.400.000đ (TK 521) và hàng bán bị trả lại 33.000.000đ (TK 531), doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh là 375.000.000đ.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện công tác phản ánh và theo dõi hàng tồn kho; (2) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; (3) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; (4) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện chính sách quản lý bán hàng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Dương Phương Thủy đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ Thắng Lợi trong kỳ kế toán năm 2014. Nghiên cứu đã minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung đối với các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý dựa trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế. Những giải pháp đề xuất trong chuyên đề tập trung đúng vào các mắt xích quản trị rủi ro hàng tồn kho và công nợ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.