CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái niệm Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong xí nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho. Các phương pháp tính giá nhập kho và xuất kho với thành phẩm Phương pháp tính giá nhập kho thành phẩm: a) Cách tính giá nhập kho thành phẩm do DN tự sản xuất: + Là giá thành sản xuất tùy theo cách tính giá thành của từng doanh nghiệp.
b) Cách tính giá nhập kho thành phẩm thuê ngoài gia công, chế biến: Giá nhập = Giá trị hàng xuất đi + Chi phí gia công, + Chi phí gia công chế biến khác Cách tính giá xuất kho thành phẩm: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC thì có các phương pháp tính giá xuất kho, là: 1. Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). à phương pháp được áp dụng trên giả định hàng hóa nào nhập trước thì được xuất trước, giá trị của hàng tồn kho sẽ là giá nhập kho ở thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Tính giá xuất kho theo phương pháp giá bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ. 4 Đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng. Mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân: Đơn giá xuất kho bình quân trong = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) kỳ của một loại (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ) thành phẩm b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. Sau mỗi lần nhập thành phẩm kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau: Đơn giá (Trị giá thành phẩm tồn đầu kỳ + Trị giá thành phẩm nhập trước lần xuất kho = xuất thứ i) lần thứ i + Số lượng thành phẩm nhập trước (Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ lần xuất thứ i) 3.
Phương pháp giá thực tế đích danh. Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán. Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.
Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.
Tiêu thụ thành phẩm 1. Khái niệm Tiêu thụ thành phẩm là việc đưa thành phẩm từ lĩnh vực sản xuất vào lĩnh vực lưu thông để thực hiện việc tiêu dùng theo những mục đích đã xác định khi bắt đầu sản xuất. Quá trình tiêu thụ này, phát sinh các quan hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hoá và thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách hàng, trong đó phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận chuyển bốc dở,… Quá trình tiêu thụ 5 được coi là hoàn thành khi hàng hoá thực sự đã tiêu thụ tức là khi quyền sở hữu về hàng hoá đã chuyển từ người bán sang người mua. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm - Phương thức tiêu thụ trực tiếp: à phương thức tiêu thụ mà người mua sẽ nhận hàng trực tiếp tại doanh nghiệp (tại quầy hàng, tại kho, tại các bộ phận sản xuất) khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhận thanh toán.
Trong trường hợp này sản phẩm đã giao cho khách hàng được xác định tiêu thụ ngay. - Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sợ hữu của bên bán. Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
- Phương thức trả chậm, trả góp: Bán hàng trả chậm, trả góp là khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, doanh thu bán hàng được tính theo giá bán trả tiền ngay, khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng. Khoản lãi do trả chậm, trả góp sẽ hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. - Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: à phương pháp mà hàng gửi đại lý là số hàng mà bên chủ hàng giao, gọi là bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ hưởng thù lao theo hai cách: hưởng hoa hồng hoặc hưởng chênh lệch giá.
- Một số hình thức tiêu thụ khác: Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên, các doanh nghiệp còn sử dụng vật tư, hàng hóa, sản phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ nhân viên, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử dụng sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, để trao đổi lấy hàng khác. Dù tiêu thụ bằng phương thức nào, chỉ khi nào nhận được tiền thanh toán của người mua hoặc sự chấp nhận thanh toán tiền của người mua thì việc tiêu thụ mới được ghi chép trên sổ sách kế toán. Việc thanh toán với người mua về thành phẩm bán 6 ra được thực hiện bằng nhiều phương thức: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán bằng bù trừ công nợ,… 1. Các khái niệm khác quan liên quan 1.
Doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu v thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Doanh thu l tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu”. Điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 14) thì doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn điều kiện như sau: - Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng thỏa mãn điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ thỏa mãn điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính. + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Thời điểm ghi nhận: - Căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định.
Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài 7 chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng. - Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh. ` - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất trong hợp đồng kinh tế).
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu các hoạt động khác. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).