Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh thương mại là quá trình lưu thông hàng hóa qua ba giai đoạn kế tiếp nhau gồm mua hàng, dự trữ và bán hàng mà không làm thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm. Trong chu trình này, bán hàng là khâu cuối cùng mang tính chất quyết định toàn bộ quá trình kinh doanh, tạo tiền đề cho việc thực hiện kế hoạch mua hàng và dự trữ tiếp theo. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng chuẩn xác cung cấp nguồn dữ liệu kịp thời cho nhà quản trị nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn.
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6 là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị và đấu thầu công trình. Quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị đóng vai trò then chốt đối với sự an toàn tài chính. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, công tác kế toán tại công ty còn bộc lộ một số tồn tại:
- Công tác lập và luân chuyển chứng từ chưa thực hiện đầy đủ theo các quy định hiện hành.
- Việc xác định thời điểm hàng hóa tiêu thụ chưa chuẩn xác, dẫn đến sai lệch thông tin kế toán và ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu cũng như theo dõi công nợ.
- Hoạt động kiểm kê định kỳ đối với hàng hóa tồn kho và tiền mặt bán hàng tại quỹ chưa được chú trọng.
- Việc tổ chức hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tài khoản phục vụ quá trình bán hàng còn nhiều hạn chế, gây khó khăn cho việc quản trị lợi nhuận từng mặt hàng.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục đích nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong loại hình doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập, phân tích trong Quý IV năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại dựa trên nền tảng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết hợp các quy định tại Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
Khung lý thuyết cốt lõi xác định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền, chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Kết quả bán hàng là biểu hiện chênh lệch tài chính cuối cùng giữa doanh thu thuần với toàn bộ chi phí kinh doanh bỏ ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu kế toán hạch toán chủ yếu được hệ thống hóa gồm:
| Mã tài khoản |
Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Nội dung phản ánh chính |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113) và doanh thu khác (5118). Không có số dư cuối kỳ. |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; các chi phí vượt mức bình thường và hao hụt mất mát hàng tồn kho. |
| TK 6421 |
Chi phí bán hàng |
Tập hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ (tiền lương bán hàng, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài). |
| TK 6422 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Phản ánh các chi phí hành chính và quản lý chung của toàn doanh nghiệp (lương quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao tài sản cố định dùng chung). |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm tài chính. |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh để xác định lãi hoặc lỗ của hoạt động tiêu thụ. |
Các phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, tổng hợp các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, các chế độ kế toán tài chính và kế toán quản trị hiện hành.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ tại các phòng ban và phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu trực tiếp từ các hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của công ty.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại, sắp xếp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trật tự thời gian và đối tượng quản lý để xử lý số liệu kế toán.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các kỳ, so sánh giữa thực tế thực hiện tại đơn vị với các quy định chuẩn mực của chế độ kế toán để nhận diện khoảng cách chênh lệch.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Xem xét bản chất từng nghiệp vụ bán hàng, mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận nhằm đưa ra các kết luận khách quan.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu sử dụng hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết các tài khoản, sổ cái, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6 trong quý IV năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa và phân tích kết quả của 5 công trình nghiên cứu đi trước về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp:
- Nghiên cứu của Lê Thị Ánh Nguyệt (2017) tại Công ty TNHH TM Vật tư tổng hợp Cường An: Chỉ ra hạn chế khách hàng mua chịu từ 10 đến 15 ngày nhưng chậm thanh toán; chưa có chiết khấu thanh toán; chi phí bán hàng và quản lý chưa phân bổ cho từng mặt hàng; không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; thiếu sổ chi tiết giá vốn và bảng tổng hợp chi tiết bán hàng.
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Sỹ (2016) tại Công ty TNHH Cẩn Hoa: Nhận diện tồn tại về thời gian thanh toán chậm kéo dài hơn 1 tháng; thiếu chính sách chiết khấu thanh toán; chưa phân bổ tài khoản 641, 642 cho từng mặt hàng.
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Anh (2017) tại Công ty TNHH MTV Minh Đức: Phân tích thiếu sót khi áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng không mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; không mở sổ chi tiết giá vốn cho từng sản phẩm; phụ thuộc vào ghi chép thủ công và thiếu kế toán quản trị.
- Nghiên cứu của Lê Văn Huy (2018) tại Công ty Cổ phần Ngọc Anh: Phát hiện doanh nghiệp chỉ theo dõi giá vốn theo từng lần bán mà không theo dõi riêng từng mặt hàng; thiếu công tác phân tích hoạt động kinh doanh.
- Nghiên cứu của Lê Ngọc Nam (2018) tại Công ty TNHH điện tử viễn thông Quang Minh: Nêu rõ sai phạm trong việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ định tính thay vì tiêu thức phân bổ khoa học; chậm trễ trong ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn bán lẻ.
Tổng quan tình hình nghiên cứu khẳng định các đề tài trước đã giải quyết nhiều khía cạnh nghiệp vụ tại các đơn vị cụ thể, song chưa có nghiên cứu nào khảo sát tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6 xét trên cả phạm vi không gian và mốc thời gian quý IV năm 2020.
Chương 2: Cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương này chuẩn hóa các định nghĩa, đặc điểm và nguyên tắc kế toán:
- Khái quát các phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp tại kho (ghi nhận tiêu thụ khi khách hàng nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán), bán buôn (bán hàng khối lượng lớn nhằm mục đích chuyển bán hoặc sản xuất), bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng nhỏ lẻ).
- Các phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc các hình thức không dùng tiền mặt khác (séc, cổ phiếu, trái phiếu).
- Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp thực tế đích danh, và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Hướng dẫn công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho số hàng đã tiêu thụ trong kỳ theo tiêu thức giá trị hoặc số lượng.
- Quy trình hạch toán kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc/bảng tổng hợp chứng từ gốc làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ quỹ, Sổ thẻ kế toán chi tiết. Từ Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối số phát sinh trước khi hoàn thiện Báo cáo tài chính.
Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng G6
Nội dung chương tập trung phản ánh các đặc điểm tổ chức và hạch toán tại doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6 có trụ sở tại số 27 Nguyên Hồng, Phường Tân Sơn, TP. Thanh Hóa; Mã số thuế: 2801393250; đại diện theo pháp luật là ông Lê Danh Hưng; thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 10/06/2009.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành trực tiếp hai bộ phận trực thuộc là Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Vật tư - Lái xe (kinh doanh và vận tải).
- Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ các loại vật liệu xây dựng; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; môi giới đấu thầu công trình xây dựng; dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ; kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
- Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Đánh giá thực trạng quy trình: Khóa luận chỉ ra thực tế việc luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán chưa có sự ràng buộc chặt chẽ; thời điểm xuất kho và ký nhận nợ của khách hàng chưa được cập nhật đồng thời, gây khó khăn cho việc kiểm soát nợ phải thu (TK 131); công tác ghi sổ chi tiết giá vốn và doanh thu chưa tách bạch chi tiết cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh; chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo quy định.
Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng G6
Chương 4 xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ:
- Định hướng của doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại, tối ưu hóa chi phí lưu thông, mở rộng quan hệ khách hàng và bảo toàn vốn kinh doanh.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ bán hàng: Chuẩn hóa thời gian chuyển giao hóa đơn, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa giữa thủ kho, nhân viên kinh doanh và kế toán.
- Hoàn thiện kế toán giá vốn hàng bán và doanh thu: Mở sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng loại mặt hàng kinh doanh (xi măng, sắt thép, gạch, máy móc thiết bị) thay vì chỉ theo dõi theo từng lần bán hàng hoặc gộp chung.
- Áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt: Đưa chính sách chiết khấu thanh toán vào quy chế bán hàng nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
- Hoàn thiện tổ chức hình thức Chứng từ ghi sổ: Đảm bảo việc ghi chép đầy đủ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và đối chiếu định kỳ, chặt chẽ với Sổ cái tài khoản.
- Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự chỉ đạo sát sao từ Ban Giám đốc, sự phối hợp giữa phòng kế toán và bộ phận kinh doanh, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
- Phân tích chi tiết quy trình xử lý từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có) đến các tài khoản tổng hợp TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 821, TK 911 và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã khảo sát trực tiếp tại một đơn vị cụ thể chưa từng được công bố nghiên cứu trước đó (Công ty G6 tại Thanh Hóa); chỉ rõ những khiếm khuyết trong công tác xác định thời điểm tiêu thụ, luân chuyển chứng từ và quản lý sổ chi tiết trong quý IV/2020, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung trong Quý IV năm 2020 tại một công ty đơn lẻ, chưa bao quát biến động số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Khóa luận mới chỉ tiếp cận công tác kế toán dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo chế độ, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu các báo cáo kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định điều hành nội bộ của ban giám đốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính cả năm, kết hợp phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu - chi phí và ứng dụng chuyển đổi số trong kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu đề tài về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị cơ khí có thể tham khảo phương pháp hạch toán chi phí thu mua, quy trình tổ chức hình thức Chứng từ ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 về hệ thống hóa sơ đồ hạch toán chuẩn xác theo Thông tư 133 và Chương 4 về các giải pháp hoàn thiện việc lập sổ chi tiết quản lý doanh thu - giá vốn theo từng mặt hàng.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6, có địa chỉ tại số 27 Nguyên Hồng, Phường Tân Sơn, Thành phố Thanh Hóa. Toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán khảo sát được trích xuất từ Quý IV năm 2020.
Doanh nghiệp khảo sát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, vận dụng hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ".
Những hạn chế nổi bật trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty G6 được tác giả chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: việc lập và luân chuyển chứng từ chưa bảo đảm quy định; việc xác định thời điểm ghi nhận hàng hóa tiêu thụ chưa chính xác; chưa chú trọng kiểm kê định kỳ hàng hóa tại kho và tiền mặt tại quỹ; hệ thống sổ chi tiết và sổ cái về giá vốn, doanh thu chưa theo dõi chi tiết cho từng loại mặt hàng kinh doanh.
Hệ thống tài khoản chi phí quản lý kinh doanh được công ty vận dụng theo Thông tư 133 như thế nào?
Công ty vận dụng hai tài khoản cấp 2 gồm: TK 6421 (Chi phí bán hàng) để tập hợp chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động tiêu thụ, và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) để phản ánh toàn bộ chi phí quản lý chung của bộ máy doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Thúy Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh đúng thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng G6 trong quý IV năm 2020, làm rõ các bất cập trong khâu chứng từ và ghi sổ chi tiết. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.