Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của ngành sản xuất sữa toàn cầu, nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa hiệu quả vận hành luôn là ưu tiên hàng đầu của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) – đơn vị xếp thứ 49 trong danh sách các công ty sữa lớn nhất thế giới. Bước sang năm 2018, Vinamilk đặt mục tiêu doanh thu 55.500 tỷ đồng và mở rộng thị phần thêm 1%, đồng thời hướng tới mục tiêu gia nhập nhóm 30 công ty sữa lớn nhất thế giới vào năm 2021 với sản lượng 2,8 triệu tấn/năm. Tuy nhiên, kết quả kinh doanh quý 1 năm 2018 ghi nhận mức lợi nhuận giảm 9% so với cùng kỳ, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc hệ thống đo lường hiệu suất. Tại Nhà máy Sữa Sài Gòn – đơn vị sản xuất chủ lực với công suất 360 tấn sữa chua ăn, 100 tấn sữa chua uống Probi và 35 tấn sữa chua Susu mỗi ngày với quy mô 300 nhân sự – tổ Chế Biến đóng vai trò mắt xích hạt nhân khi trực tiếp tạo ra bán thành phẩm cho toàn bộ dây chuyền đóng gói.

Mặc dù giữ vai trò then chốt, hệ thống đánh giá hiệu quả công việc tại tổ Chế Biến (gồm 60 nhân sự vận hành 3 ca liên tục) đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Các chỉ số đo lường hiện hữu quá dàn trải, tạo ra khoảng cách lớn giữa mục tiêu chiến lược của ban lãnh đạo và hành vi thực tế của công nhân tại hiện trường. Điển hình, tỷ lệ tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu so với định mức chỉ đạt 0,147% so với kế hoạch đề ra. Nghiên cứu được triển khai từ ngày 11/06/2018 đến ngày 10/10/2018 tại tổ Chế Biến – Nhà máy Sữa Sài Gòn nhằm nhận diện toàn diện các hạn chế của 29 chỉ số KPI hiện tại, xác định nguyên nhân cốt lõi và đề xuất tái cấu trúc hệ thống KPI mới theo mô hình chuẩn hóa. Đề tài không chỉ mang lại giá trị thực tiễn giúp nâng cao năng suất tổ Chế Biến mà còn đóng góp khung phương pháp luận khoa học về rà soát KPI cho các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn có cơ cấu tổ chức phân tầng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các hệ thống đo lường hiệu suất kinh điển và hiện đại nhằm khắc phục triệt để các nhược điểm của phương pháp kế toán truyền thống:

  • Hệ thống phân tích và báo cáo chiến lược SMART (Strategic Measurement Analysis and Reporting Techniques): Được phát triển bởi Cross và Lynch (1988-1989), mô hình kim tự tháp 4 tầng này giúp chuyển hóa tầm nhìn chiến lược doanh nghiệp thành các mục tiêu vận hành cụ thể từ trên xuống dưới, đồng thời tích hợp các thước đo phi tài chính lẫn tài chính từ dưới lên trên.
  • Mô hình QDE-STEP của Swedish Match: Khung quản trị trực quan bao quát 7 khía cạnh cốt lõi trong sản xuất công nghiệp gồm Chất lượng (Quality), Giao hàng/Tiến độ (Delivery), Tính kinh tế (Economy), An toàn (Safety), Công nghệ (Technology), Môi trường (Environment) và Nhân sự (Personnel). Mô hình tạo thế cân bằng vững chắc giữa chi phí, thời gian và chất lượng sản phẩm.
  • Lý thuyết chỉ số hiệu suất cốt yếu KPI: Tiếp cận quan điểm của Parmenter (2010) với quy tắc phân bổ 10/80/10 (10 chỉ số kết quả then chốt - KRI, 80 chỉ số hiệu suất/kết quả - PI/RI, 10 chỉ số hiệu suất then chốt - KPI), kết hợp cùng 7 vai trò toàn diện của hệ thống đo lường hiệu suất (Franco-Santos, 2007; De Lima, 2013). Khung lý thuyết này giải quyết thực trạng thất bại của khoảng 70% hệ thống đo lường hiệu suất doanh nghiệp do quá tập trung vào các chỉ số quá khứ (lagging indicators) theo cảnh báo của Bourne và cộng sự (2003).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình chẩn đoán và giải quyết vấn đề đa bước kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP, báo cáo KPI 4 tháng của phân xưởng và số liệu hiệu suất thiết bị tổng thể OEE 6 tháng đầu năm 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát và các phiên thảo luận nhóm tập trung.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ 59/60 nhân viên tổ Chế Biến (đạt tỷ lệ phản hồi 98,3%) theo phương pháp chọn mẫu điều tra toàn bộ nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho mọi vị trí công việc từ nhân viên nạp liệu, nấu thạch, trộn hương liệu đến giám sát ca. Phiên thảo luận nhóm tập trung (Focus Group) được thực hiện với 20 thành viên chủ chốt gồm 3 giám sát sản xuất và 17 nhân viên vận hành lành nghề đại diện cho các dây chuyền sản phẩm.
  • Phương pháp phân tích: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát tuân thủ cấu trúc phân tầng 4 lớp của Labaw (1980) với các thang đo chỉ danh, thứ tự và khoảng cách. Phân tích nguyên nhân gốc rễ bằng biểu đồ xương cá (Ishikawa) phân loại theo các nhóm yếu tố quản lý, con người, quy trình và công cụ. Cuối cùng, nguyên lý Pareto 80/20 được ứng dụng để sàng lọc và xác định các giải pháp trọng tâm, tối ưu hóa nguồn lực triển khai trong giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hệ thống 29 KPI hiện tại của tổ Chế Biến kết hợp với kết quả khảo sát 59 nhân sự đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Hệ thống KPI quá tải và mất cân đối cấu trúc: Số lượng 29 chỉ số là quá lớn so với khuyến nghị học thuật (tối đa 10 đến 20 chỉ số), khiến 83% nhân viên cho rằng số lượng KPI hiện tại không phù hợp và 57% nhận định KPI chưa đạt được mục đích cốt lõi. Trong đó, có tới 17 trên tổng số 29 tiêu chí (chiếm 58,6%) chỉ tập trung thuần túy vào kiểm soát chi phí và các tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO, hoàn toàn thiếu vắng các chỉ số dự báo sức khỏe vận hành tương lai (leading indicators).
  • Độ lệch pha nghiêm trọng trong truyền tải chiến lược: Mặc dù 96% nhân viên bày tỏ niềm tin tuyệt đối vào ban lãnh đạo, có đến 72% nhân viên thừa nhận biết tầm nhìn công ty nhưng không hiểu tầm nhìn đó liên quan thế nào đến công việc hằng ngày của mình. Đáng chú ý, 78% nhân viên được phổ biến kế hoạch phân xưởng nhưng không định vị được vai trò đóng góp cá nhân, dẫn đến tình trạng 54% người lao động thụ động cho rằng việc tìm kiếm sai biệt và cải tiến chất lượng là trách nhiệm riêng của phòng QA.
  • Lệch lạc trong định hướng ưu tiên vận hành: Kết quả điều tra ghi nhận 100% nhân sự xếp thứ tự ưu tiên công việc là Chất lượng, Chi phí rồi mới đến Tiến độ giao hàng. Có đến 96% nhân viên cho rằng chỉ cần đáp ứng đủ số lượng và chất lượng sản phẩm thì việc giao hàng trễ cho khâu rót vẫn được chấp nhận. Bên cạnh đó, chỉ 30% nhân viên nhận thức được vai trò tiết kiệm năng lượng và 17% hiểu rõ trách nhiệm đào tạo đội ngũ kế thừa trong chiến lược dài hạn.
  • Tình trạng phụ thuộc chéo và chồng chéo đo lường: Nhiều chỉ số của tổ Chế Biến bị trói buộc bởi hiệu suất của các bộ phận khác. Điển hình, chỉ số định mức nhân công và tiêu hao điện, hơi nóng, khí nén tính trên sản lượng thành phẩm đầu ra bị sụt giảm nặng nề khi máy rót bao bì gặp sự cố dừng máy. Đồng thời, các tiêu chí đánh giá an toàn, thời gian làm việc luôn đạt 100% một cách hình thức, làm suy giảm động lực phấn đấu thực chất.

Thảo luận kết quả

Thông qua 6 sơ đồ xương cá phân tích các nhóm vấn đề từ P1 đến P6, nghiên cứu xác định nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc Vinamilk là doanh nghiệp quy mô lớn vận hành theo mô hình phân cấp nhiều tầng. Mỗi nấc chuyển giao thông tin từ cấp tổng công ty qua nhà máy, phân xưởng rồi đến tổ đội đều tạo ra độ sai lệch tích lũy. Việc áp dụng cứng nhắc các chỉ số tài chính quá khứ phản ánh đúng thực trạng mà Bourne và cộng sự (2003) đã cảnh báo về sự thất bại của các hệ thống đo lường hiệu suất truyền thống.

                      MA TRẬN CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG KPI

Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân bố QDE-STEP cho thấy một sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt. Toàn bộ 29 chỉ số cũ được sàng lọc bằng biểu đồ Pareto và tái cấu trúc thành 15 chỉ số trọng tâm, giảm 48,3% khối lượng đo lường rườm rà. Hệ thống mới phân bổ khoa học: Chất lượng (3 KPI gồm tỷ lệ mẻ đạt chuẩn, tỷ lệ tái chế, chỉ số vi sinh), Tiến độ (2 KPI gồm tỷ lệ cấp dịch đúng giờ, thời gian CIP chuyển đổi), Kinh tế (3 KPI gồm định mức hao hụt NVL chế biến, năng suất lao động trực tiếp, chi phí hóa chất), An toàn (2 KPI gồm số vụ sự cố suýt nguy hiểm, tỷ lệ truyền thông an toàn ca), Công nghệ (1 KPI về hiệu suất cải tiến công đoạn), Môi trường (2 KPI gồm chỉ số EnPI điện-nước chế biến, chỉ số tải lượng nước thải), và Nhân sự (2 KPI gồm tỷ lệ đào tạo chéo vị trí, điểm đánh giá thực thi 6 nguyên tắc văn hóa Vinamilk). Việc tinh giản này trực tiếp nâng cao tính minh bạch và mức độ khả thi trong vận hành hàng ngày.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và đưa hệ thống chỉ số mới vào thực tiễn, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Tái cấu trúc và chuẩn hóa danh mục 15 KPI theo mô hình QDE-STEP: Ban Quản đốc phân xưởng phối hợp cùng Giám sát sản xuất tiến hành thay thế hoàn toàn bảng 29 tiêu chí cũ bằng 15 chỉ số cốt yếu đã được tinh chọn. Mục tiêu giảm 48,3% số lượng chỉ số nhằm nâng tỷ lệ ghi nhớ và hiểu rõ KPI của công nhân từ mức 17% lên 100%. Thời gian hoàn thiện biểu mẫu và ban hành quy chế mới trong vòng 30 ngày kể từ quý 4 năm 2018.
  • Triển khai tháp đo lường SMART kết nối tầm nhìn công ty đến cấp tổ đội: Thiết lập bảng quản trị trực quan (Visual Management Board) đặt ngay tại khu vực phối trộn và nấu của tổ Chế Biến. Tổ trưởng tiến hành giao ban 15 phút đầu ca để truyền đạt mục tiêu sản lượng, định mức tiêu hao và tiến độ cấp dịch cho khâu rót. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhân viên hiểu rõ mối liên hệ giữa công việc cá nhân và chiến lược công ty từ 28% lên trên 85% trong vòng 60 ngày.
  • Tách biệt ranh giới đo lường và loại bỏ các chỉ số phụ thuộc liên bộ phận: Bộ phận Kỹ thuật - Cơ điện cùng Quản trị chất lượng (QA) phối hợp thiết lập lại công thức tính định mức nhân công và tiêu hao năng lượng độc lập cho tổ Chế Biến dựa trên khối lượng dịch chuyển giao thực tế, loại trừ hoàn toàn thời gian dừng máy chờ từ khâu đóng gói bao bì. Giải pháp này giúp nâng mức độ tin cậy của dữ liệu đo lường từ 66,1% lên trên 95% trước quý 1 năm 2019.
  • Thể chế hóa 6 nguyên tắc văn hóa Vinamilk vào cơ chế đánh giá định kỳ: Phòng Hành chính Nhân sự phối hợp Phân xưởng sản xuất đưa tiêu chí văn hóa, đặc biệt là nguyên tắc Hợp tác và Lượng hóa, vào cấu phần đánh giá điểm KPI hằng tháng với tỷ trọng 10%. Thiết lập cơ chế khen thưởng nhanh theo tuần cho các sáng kiến cải tiến giảm lãng phí (Kaizen) nhằm xây dựng môi trường làm việc chủ động và gắn kết bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu thực chứng và phương pháp luận giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Giám đốc nhà máy và Quản đốc sản xuất (Plant Managers / Production Managers): Tiếp cận mô hình chuyển đổi thực tế từ hệ thống đánh giá chức năng đơn lẻ sang mô hình QDE-STEP trực quan, giúp cân bằng hoàn hảo giữa bài toán tiết kiệm chi phí, an toàn lao động và tiến độ giao hàng trong các nhà máy sản xuất liên tục 3 ca.
  • Chuyên gia Quản trị Nhân sự và Đãi ngộ (HR & C&B Specialists): Nắm bắt quy trình thiết kế và tinh giản chỉ số đo lường hiệu quả công việc, khắc phục triệt để tình trạng KPI hình thức hoặc triệt tiêu động lực làm việc do phụ thuộc vào các phòng ban chức năng khác.
  • Kỹ sư Quản lý chất lượng và Cải tiến liên tục (QA/QC & Lean/CI Engineers): Ứng dụng tích hợp các công cụ quản lý chất lượng 5M1E, biểu đồ xương cá, phân tích Pareto và hệ thống quản trị năng lượng ISO 50001, ISO 14001 vào việc lượng hóa các chỉ tiêu vận hành hiện trường.
  • Học viên cao học và Giảng viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Công nghiệp: Tham khảo một nghiên cứu tình huống điển hình (case study) đạt chuẩn học thuật về tái cấu trúc hệ thống đo lường hiệu suất tại doanh nghiệp quy mô lớn hàng đầu Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao hệ thống 29 KPI trước đây của tổ Chế Biến lại bị đánh giá là kém hiệu quả? Hệ thống cũ có tới 58,6% chỉ số dồn vào chi phí và quản lý ISO mang tính chất ghi nhận kết quả quá khứ, quá tải về số lượng khiến 83% công nhân không nhớ hết. Ngoài ra, nhiều chỉ số bị phụ thuộc chéo vào sự cố dừng máy của tổ rót gây đánh giá sai lệch.
  • Mô hình QDE-STEP đem lại ưu thế vượt trội gì cho tổ Chế Biến nhà máy sữa? Mô hình thiết lập thế cân bằng toàn diện trên 7 trụ cột: Chất lượng, Tiến độ, Kinh tế, An toàn, Công nghệ, Môi trường và Nhân sự. Phương pháp hiển thị trực quan tại xưởng giúp người vận hành nắm bắt ngay mục tiêu trọng tâm từng ca sản xuất.
  • Làm thế nào để loại bỏ sự phụ thuộc chéo giữa tổ Chế Biến và các bộ phận đóng gói? Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh công thức đo lường: định mức lao động và tiêu hao nguyên vật liệu, hơi, điện được tính toán thuần túy trên khối lượng bán thành phẩm đạt chuẩn chuyển giao cho bồn chờ, thay vì tính trên sản lượng thành phẩm cuối cùng của máy rót.
  • Quy tắc phân bổ 10/80/10 của Parmenter được áp dụng như thế nào trong đề tài? Từ 29 chỉ số ban đầu, nghiên cứu đã chọn lọc ra đúng 15 chỉ số trọng tâm tương thích với mô hình phân xưởng thực tế, bảo đảm tập trung tuyệt đối vào 20% nguyên nhân cốt lõi tạo ra 80% hiệu quả vận hành theo nguyên lý Pareto.
  • Làm sao để đưa 6 nguyên tắc văn hóa Vinamilk vào hệ thống đánh giá thực chất? Đề tài tích hợp nguyên tắc Hợp tác và Lượng hóa thành tiêu chí đo lường cụ thể trong trụ cột Nhân sự của QDE-STEP, đồng thời gắn kèm điểm số đánh giá chéo giữa các ca và tỷ lệ tham gia đào tạo nâng cao tay nghề hàng tháng.

Kết luận

  • Nhận diện toàn diện các bất cập của hệ thống 29 KPI hiện hành tại tổ Chế Biến Nhà máy Sữa Sài Gòn, đặc biệt là tình trạng mất cân đối khi 58,6% chỉ số tập trung vào tài chính quá khứ.
  • Làm rõ nguyên nhân gốc rễ dẫn đến việc 72% nhân sự không liên hệ được công việc cá nhân với chiến lược công ty thông qua khảo sát 59 công nhân và thảo luận nhóm tập trung 20 thành viên.
  • Tái cấu trúc thành công bộ chỉ số mới gồm 15 KPI chuẩn hóa theo khung QDE-STEP và tháp SMART, giúp tinh giản 48,3% số lượng chỉ số rườm rà.
  • Xây dựng lộ trình 4 bước triển khai độc lập, gắn kết văn hóa doanh nghiệp và thiết lập bảng quản trị trực quan tại 100% các ca sản xuất.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có khả năng nhân rộng cao cho các phân xưởng khác trong hệ thống 13 nhà máy của Vinamilk cũng như các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn tại Việt Nam.