ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA PHAN THUONG DE XUẤT CAI TIEN HE THONG KPI TAI TO CHE BIEN — NHÀ MAY SU‘ SAI GON IMPROVE THE KEY PERFORMANCE INDICATOR AT PROCESSING DEPARTMENT IN SAI GON MILK Chuyên ngành : QUAN TRI KINH DOANH Mã số : 60340102 KHÓA LUẬN THẠC SĨ Tp.HO CHÍ MINH, tháng 11 năm 2018 il Công trình được hoàn thành tai: Trường Dai hoc Bách khoa — ĐHQG — HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG THỊ LAN ANH Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách khoa, DHQG Tp. HCM, ngày 23 tháng 11 năm 2018.
Thanh phan Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch hội đồng : PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân. Thu ký hội đồng : TS. Nguyễn Thị Đức Nguyên.
Uy viên hội đồng : TS. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan. -- CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA ill TRUONG ĐẠI HOC BACH KHOA CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM PHONG ĐÀO TAO SDH Độc lập — Tu do — Hanh phúc Tp. năm 2018 NHIEM VU KHOA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên : PHAN THUONG MSHV : 7141113 Ngày tháng năm sinh: 20/04/1989 Nơi sinh: Quãng Ngãi Chuyên ngành : QUAN TRI KINH DOANH Mã ngành :60340102 I.
TÊN DE TÀI: DE XUẤT CẢI TIEN HE THONG KPI TẠI TO CHE BIEN — NHA MAY SUA SAI GON THE THESIS: IMPROVE THE KEY PERFORMANCE INDICATOR AT PROCESSING DEPARTMENT IN SAI GON MILK Il. NHIEM VU VA NOI DUNG: > Xác định những han chế của hệ thống KPI hiện tại. > Nhận diện và phân tích nguyên nhân. > Xác định các giải pháp để xây dựng hệ thống KPI mới.
NGÀY GIAO NHIỆM VU: 20/08/2018 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 12/10/2018 V. CAN BỘ HƯỚNG DAN: TS. TRUONG THỊ LAN ANH CAN BỘ HƯỚNG DAN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN (Họ tên và chữ ký) QL CÔNG NGHIỆP (Họ tên và chữ ký) KHOA QUAN LÝ CONG NGHIEP (Ho tén va chit ky) IV LỜI CÁM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và đặc biệt đến cán bộ hướng dẫn, Tiến sĩ TRƯƠNG THỊ LAN ANH, khoa Quản lý Công nghiệp, Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh, người đã luôn hướng dẫn, động viên, quan tâm giúp đỡ và tao mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành bài khóa luận này.
Dong thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô trong Khoa Quản lý Công nghiệp, những người đã nhiệt tình chuyển giao kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua. Tôi xin chân thành cám ơn các thành viên Nhà máy Sữa Sài Gòn và các đồng nghiệp khác trong Công ty Sữa, những người đã hồ trợ và tận tình giúp đỡ tôi, cung cấp cho tôi những lời khuyên, những chia sẽ cần thiết để thực hiện khóa luận này. Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thé các bạn cao học K2014 , ngành Quản trị Kinh doanh, khoa Quản lý Công nghiệp, những người bạn đã cùng tôi học tập và chia sẽ với tôi trong những năm qua. Cuối cùng tôi gửi lời cám ơn chân thành và sâu sac đến gia đình, những người than yêu nhất, luôn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Mot lân nữa tôi xin chân thành cám ơn tat cả. Thành phó Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2018 Phan Thương TÓM TAT Đề tài nghiên cứu này dựa vào việc phân tích thực trạng của hệ thống KPI tại tổ Chế Biến - Nhà máy Sữa Sài Gòn. Qua đó thấy được sự sai lệch trong quá trình triển khai chiến lược từ cấp công ty xuống các bộ phận chức năng cấp nhỏ hơn. Đề tài nghiên cứu này cũng phân tích các nguyên nhân, lựa chọn và tái cau trúc các KPI hiện tại của tổ chế biến theo mô hình QDE-STEP.
Một mô hình phù hợp với những công ty sản xuất, có quy mô lớn nhưng đảm bao day đủ các vai trò và mục đích của một hệ thống. Kết quả của dé tài nay cũng góp phan đưa ra những ý tưởng và kinh nghiệm cho các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, quản lý theo mô hình cấp bậc khi triển khai KPI đáp ứng mục tiêu chiến lược của công ty. VI ASBTRACT This research is based on the analysis of the real situation of the key performance indicator at the processing departement - Sai Gon Milk factory. This leads to a misrepresentation in the implementation of the strategy from the board of directors company to the smaller functional departments.
This research also analyzes the causes, selection and restructure of existing KPis in the QDE-STEP model. A model suited to large-scale manufacturing companies that fully assure the role and purpose of a system. The results of this project also contribute to the idea and experience of large scale manufacturing enterprises, the hierarchical model of KPI implementation to meet the strategic objectives of the company. Vil LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan dé tài này là do chính tôi thực hiện và không trùng lắp với bat kỳ dé tài nao trước đó.
Các số liệu và phân tích trong dé tài được thực hiện một cách nghiêm túc và trung thực. những thông tin tham khảo của dé tài được trích dẫn theo quy định. Vill MUC LUC TOM TẮT. 11 0111112170 11111 rrg vi DANH MUC BANG 0 DANH MUC HINH .cececccccccsccscecesescscecscececeesevecscecessevevscacecsssvacscacecsevavacaceceseeavacaees xi DANH MỤC CÁC TU VIET TAT uceccccccccscecececessssssscececcsevevscscecsesevacsceceesevavsceeseees xii CHUONG 1: GIỚI THIEU wie.1 Lý do hình thành đề tai .---- ¿+ 52265 SE +E£E£EE£EEEEEEEEEEEEEEErkrkrrkrkrrrrkrree 1.2 Các thực trạng tại Tổ chế biến nhà máy sữa sài gòn .3 Mục tiêu nghi€n CUU .1 Ý nghĩa thực tiễn tại nhà MAY .2 Y nghĩa khoa hỌC.5 Phạm vi nghiÊn CỨU.1 Đo lường hiệu suất và các hệ thống đo lượng hiệu SUẤT.
sa xxx Eseseseree 2.2 Hệ thông phân tích và báo cáo chiến lược - SMALRT.3 Chỉ số hiệu suất cốt yếu - KPI và các yếu t6 ảnh hưởng .4 Mô hình QIDE-SÏTEP.- - - - -G 1 990119 ng ng re 11 CHUONG 3: QUY TRINH GIAI QUYET VAN DE VA PHUONG PHAP 5/20)08I90501 5.1 Quy trình giải quyết VAN để .2 Nhu câu thông tin.3 Cac phương pháp phân tich .1 Phương pháp xác định thực trạng.1 Phương pháp thống kê phân tích.2 Phương pháp thống kê mô tả qua bảng câu hỏi .2 Phuong pháp xác định nguyên nhân. cc eesesseeecceeceeeeesneeeeceeeeeseneees 19 IX 3.1 Thu thập dữ liệu qua phương pháp nhóm tập trung focusgroup.2 Phương pháp sơ đỗ xương Ca.3 Phuong pháp xác định giải phap .1 Thu thập dữ liệu qua phương pháp nhóm tập trung focusgroup.2 Phương pháp biểu đỗ ParetO.--¿--- - + 2 2522223 E+ESEEEzErkeEererered 22 CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU CONG TY VA TO CHE BIEN NHÀ MAY SUA SAI 9). 24 CHUONG 5: CHAN DOAN VAN DE, TÌM NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHAR woeceececcccccsccscscsssscscsscscscsscscscsscscsvsscsescsscssssscstssscassvsacessesscsvsesatevevsscsnanseeass 28 5.1 Xác định các thực trang hệ thống KPI tại tổ chế biến .1 Phân tích KPI hiện tại của tô chế biến.2 Phân tích quy trình triển khai KPI theo hệ thong SMARTT.3 Phân tích KPI tổ chế biến thông qua khảo sát ý kiến của nhân viên.2 Xác định nguyên nhân gây nên thực trạng KPI tại tổ chế biến .3 Xác định các giải pháp cho van dé KPI tổ chế biến. ------ 5-525242 CHUONG 6: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.3 Han chế dé tài và hướng nghiên cứu mở rộng cho nhà MAY .-51 TAI LIEU THAM KHẢOO.- s- 5 SE 1911911939198 1E 311 1E 11111 11 gen: 52 510009 922 54 Phụ luc 1: Tổng kết KPI 4 tháng của PXSX.---- 5+5 S2 2 S* 2x tr rrkrrrree, 54 Phụ Lục 2 : Kết Qua OEE 6 tháng đầu năm 2018.- 5-5-5 s5s+x+x+Ezxzescee 56 Phụ lục 3 : Bang cau hỏi khảo Sất.
<< << 5c S999 00 re 56 Phụ lục 4: Kết quả khảo Sat. 60 Phụ lục 5: Biên bản cuộc họp ngày LŠ/. HH re 60 Phuc lục 6: Biên bản cuộc họp ngày 28/09/2016. SH H1 se, 61 DANH MỤC BANG Bang 1-1: Các hệ thống đo lường .-- - +2 522252 ‡E£E£EEEEEEEEEEEEErErrkrrrrerrrree 5 Bảng 3-1: Bảng nhu cau thông tin.
¿5-5-5252 2252 2E2ESEEEEEESEEEEErrkrkrkrrrrrrree 15 Bảng 5- 1: Bang thống kê các tiêu chi KPI của tổ chế biến.---- 5555: 28 Bảng 5- 2: Triển khai chiến lược từng bộ phận của công ty.-------5555+: 31 Bảng 5- 3: Bang thống kê các nguyên nhân gây ra các vấn đê.--------- 40 Bảng 5- 4: Bang chia tỷ lệ phần trăm của các tô theo KPI chung .-44 Bảng 5- 5: Bang phân bố KPI hiện tại theo mô hình QDE-STEP.-45 Bảng 5- 6: Bang phân bố 15 KPI mới theo mô hình QDE-STEP.----- 46 Bảng 5- 7: Tái cơ cau các hệ số KPI theo mô hình QDE-STEP.------5¿ 46 Bảng 5- 8: Bảng tóm tac các thực trạng, nguyên nhân và giải pháp cho KPI tổ chế 010. 48 Bảng 6- 1: Kế hoạch triển khai các giải pháp. --¿--- + + + 5s+cS++xveszecxvrerereee 50 XI DANH MỤC HÌNH Hình 2-1: Khung do lường hiệu suất SMALRT.5- 5-52 52525223 E+EzEEEzErtrrerrsred 9 Hình 2-2: So sánh 2 mô hình Swedish Match production system va Toyota PFOCUCTION SYSTEM 0. 12 Hình 3-1: Quy trình nghi€n CỨU.
00 nnnnnnngờ 14 Hình 3- 2: Nguyên tắc thiết kế bảng câu hỏi của Labaw s.------ 5-55: 18 Hình 3- 3: Nguyên tắc cu thé khi triển khai thiết kế bảng câu hỏi theo Labaw s.18 Hình 4- 1: Cơ cau tô chức cấp công ty.-¿--- 5256 22t 2x v22 2x1 2E rrrreo 24 Hình 4- 2: Sơ đồ tổ chức của nhà máy Sài Gòn MIiIk.------ccccccererreed 25 Hình 4- 3: So đồ hoạt động sản xuất của nhà máy sữa Sài Gòn.------ 26 Hình 5- I : Biểu đồ xương cá tìm nguyên nhân cho van dé P1 .------ 37 Hình 5- 2: Biéu đồ xương cá tìm nguyên nhân cho van đề P2 .------5-5¿ 38 Hình 5- 3: Biéu đồ xương cá tim nguyên nhân cho van đề P3 wee cece 38 Hình 5- 4: Biéu đồ xương cá tim nguyên nhân cho van đề P4 wees 39 Hình 5- 5: Biéu đồ xương cá tìm nguyên nhân cho van đề P5 .------5¿ 39 Hình 5- 6: Biéu đồ xương cá tìm nguyên nhân cho van đề P6 .---- -5¿40 Hình 5- 7: Kết quả lựa chọn 15 KPI quan trọng .-----+5- 52 22s+sss+x+scscxe2 45 XI DANH MỤC CÁC TU VIET TAT PXSX: Phân xưởng sản xuất PM: Performance measurement PMS: Performance measurement KPI: Key performance indicator KRI Key result indicator SMART : Strategic Measurement Analysis and Reporting Techiques POM : Performance Measurement Questionnaire R&DM : Results and Determinants Matrix BSC: The Balance Scorecard CBS: Comparative Business Scorecard CPMS : Cambridge Performance Measurement process IPMS : Integrated Performance Measurement System DPMS : Dynamic Performance Measurement System IPMF : Integrated Performance Measurement Framework OEE: Overall Equipment Effectiveness NVL: Nguyên vat liệu XLNT : Xử lý nước thải QDE-STEP : Quality, Delivery, Economy, safety, Technology, Environment, personal EnPI : Energy Performance Indicators CHUONG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do hình thành đề tài Trong bỗi cảnh cạnh tranh toàn cau thi năng suất lao động của công ty Vinamilk luôn là một vẫn dé được quan tâm và làm thế nào dé nâng cao luôn là ưu tiên hàng đầu của lãnh đạo công ty, lãnh đạo nhà máy.