phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận gồ m có 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp - Chƣơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty đầu tƣ xây dựng cầu đƣờng – CTCP - Chƣơng 3s: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty đầu tƣ xây dựng cầu đƣờng - CTCP -7- CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Tồng quan về nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu. Khái niệm: - Nguyên vật liệu ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02) : Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm các vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đƣờng.
Ngoài ra còn có một số khái niệm về nguyên vật liệu nhƣ: + Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động đã đƣợc thay đổi do lao động có ích tác động vào nó. Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động nhƣng không phải bất cứ một đối tƣợng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tƣợng lao động mà do lao động làm ra thì ,mới hình thành nguyên vật liệu + Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm Đặc điểm: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên đƣợc hình thái vật chất ban đầu. Giá trị nguyên vật liệu đƣợc chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Phân loại nguyên vật liệu. Căn cứ vào nội dung kinh tế nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên vật liệu chính: Là đối tƣợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp,là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm - Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhƣng có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thƣờng. - Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tƣ, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất - Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lâp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình cơ bản. - Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp nhƣ gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu, chia nguyên vật liệu thành: - Nguyên vật liệu mua ngoài - Nguyên vật liệu tự chế biến, thuê gia công - Nguyên vật liệu từ các nguồn khác: nhận góp vốn, cấp phát, tài trợ c. Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu thành: - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: + Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xƣởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: + Nhƣợng bán + Đem góp vốn liên doanh -9- + Đem quyên tặng 1. Tính giá nguyên vật liệu.
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho. Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu đƣợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau mà giá trị của chúng trong từng trƣờng hợp đƣợc xác định nhƣ sau : Nhập kho do mua ngoài Giá thực Giá mua Các khoản thuế Chi phí mua thực Các khoản chiết khấu tế nhập = ghi trên nhập khẩu, thuế + tế(chi phí vận - + giảm giá(nếu kho hóa đơn khác( nếu có) chuyển bốc xếp) có) Trƣờng hợp vật liệu mua vào đƣợc sử dụng cho đối tƣợng không chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, giá mua là giá chƣa có thuế GTGT Trƣờng hợp vật liệu mua vào đƣợc sử dụng cho đối tƣợng không chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi, các dự án…thì bao gồm cả thuế GTGT ( là tổng gía thanh toán ) Nhập do tự sản xuất Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất của nguyên vật liệu tự sản xuất chế biến Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế xuất kho + Chi phí gia công chế biến Nhập kho do thuê ngòai gia công chế biến Giá thực tế Giá thực tế VL + Chi phí vc bốc dỡ đến + Số tiền phải trả đơn vị = nhập kho xuất thuê chế biến nơi thuê chế biến gia công chế biến Nhập vật tƣ do nhận vốn góp liên doanh Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng các chi phí phát sinh khi nhận - 10 - Nhập vật tƣ khi đƣợc cấp Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng các chi phí phát sinh khi nhập Nhập vật tƣ do đƣợc biếu tặng, đƣợc tài trợ Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng các chi phí khác phát sinh Đối với phế liệu thu hồi nhập kho Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trƣờng 1. Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho Áp dụng một trong bốn phƣơng pháp Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phƣơng pháp này khi xuất kho vật liệu thì căn cứ vào số lƣợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho - Ƣu điểm: Công tác tính giá nguyên vật liệu đƣợc thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho kế toán có thể theo dõi đƣợc thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu - Nhƣợc điểm: Áp dụng phƣơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ có thể áp dụng đƣợc khi hàng tồn kho co thể phân biệt, chia tách ra thành từng loại, từng thứ riêng lẻ. Phương pháp bình quân gia quyền Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho đƣợc tính căn cứ vào số lƣợng Trị giá vốn thực tế = Số lƣợng vật liệu x Đơn giá bình quân vật liệu xuất kho xuất kho gia quyền - 11 - Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL Đơn giá bình tồn đầu kỳ nhập trong kỳ quân cả kỳ dự = Số lƣợng NVL tồn đầu + Số lƣợng NVL tồn trữ kỳ cuối kỳ - Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân sau Giá trị nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập mỗi lần nhập = Số lƣợng tồn kho sau mỗi lần nhập Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Phƣơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trƣớc sẽ đƣợc xuất trƣớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập.
Trị giá hàng tồn ko cuối kỳ đƣợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng - Ƣu điểm: Phƣơng pháp này thích hợp trong trƣờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hƣớng giảm, cho phép kế toán có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời - Nhƣợc điểm: Phƣơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những chi phí hiện tại Phương pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ Phƣơng pháp này tính trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho trên cơ sở ố lƣợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ Trị giá vốn thực tế VL = Số lƣợng vật liệu x Đơn giá thực tế tồn đầu xuất kho xuất kho kỳ 1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu. Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng, cụ thể: - 12 - Khâu thu mua: Để quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành bình thƣờng thì doanh nghiệp phải thƣờng xuyên đảm bảo cho các loại nguyên vật liệu đƣợc thu mua đủ khối lƣợng, đúng quy cách, chủng loại.
Kế hoạch thu mua đúng tiến độ phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Đồng thời doanh nghiệp phải thƣờng xuyên tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua để từ đó chọn nguồn mua đảm bảo về số lƣợng, chất lƣợng, giá cả và chi phí thu mua thấp nhất. Khâu bảo quản : Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu phải quan tâm tới việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phƣơng tiện cân đo kiểm tra, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, tránh hƣ hỏng mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầu quản lý nguyên vật liệu. Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa của nguyên vật liệu, hạn chế nguyên vật liệu bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi đối với khâu dự trữ.
Do đó doanh nghiệp phải xây dựng định mức tối đa và định mức dự trữ tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do việc cung cấp, thu mua không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do việc dự trữ quá nhiều Khâu sử dụng: Quản lý ở khâu sử dụng phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí, tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm tăng tích lũy cho doanh nghiệp.