Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước tại Việt Nam, nơi các doanh nghiệp hoạt động như những tế bào kinh tế độc lập và đối mặt với yêu cầu cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các nhà sản xuất phải tìm giải pháp hạ thấp tối đa chi phí sản xuất nhằm giảm giá bán mà vẫn duy trì chất lượng sản phẩm. Trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang tính chất quyết định đối với giá thành sản phẩm xây dựng. Do đó, công tác quản trị, thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành, bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hạch toán kế toán được tác giả xác định là công cụ quản lý kinh tế - tài chính giữ nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời sự biến động của đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động, cung cấp dữ liệu thiết thực cho lãnh đạo điều hành.
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất kinh doanh xây lắp tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP.
- Đưa ra một số ý kiến và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán và các bộ phận, công trình liên quan tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP (Địa chỉ: Số 311 đường Bà Triệu, Phường Hàm Rồng, Thành phố Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán thu thập trong năm 2015 và các năm trước đó của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho: Làm căn cứ định nghĩa nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ (gồm vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và vật liệu mua đang đi đường); xác định nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý về chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục tài khoản (loại tài khoản 152 và các tài khoản liên quan), hệ thống chứng từ kế toán vật tư (mẫu số 01-VT, 02-VT, 03-VT, 04-VT, 05-VT), hệ thống sổ sách kế toán và biểu mẫu báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
- Các văn bản pháp lý về tổ chức doanh nghiệp: Nghị định số 388-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng; Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Quyết định số 2322 QĐ/CT ngày 18/07/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ giữa các phương pháp chuyên môn kế toán và phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu kinh tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về nguyên vật liệu và tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống bảng chứng từ, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nhằm thu thập thông tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
- Phương pháp đối ứng tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, phân tích các quan hệ đối ứng Nợ - Có và hệ thống sổ tài khoản để phản ánh, giám sát biến động của nguyên vật liệu.
- Phương pháp tính giá: Áp dụng xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá gốc thực tế và xuất kho theo các mô hình tính giá quy định.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Sử dụng Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối số phát sinh để tổng hợp số liệu theo bản chất cân đối tài chính.
- Phương pháp điều tra thực địa: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên phòng kế toán và các phòng ban liên quan; khảo sát thực tế quy trình thu mua, bảo quản, thi công tại công trường; so sánh và phân tích đánh giá số liệu kế toán qua các thời kỳ.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống tài liệu thứ cấp và sơ cấp chính thức tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP, bao gồm hồ sơ pháp lý công ty, các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu nhập vật tư, thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu và các báo cáo tài chính năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận kế toán nguyên vật liệu. Về mặt bản chất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Tác giả phân tích các tiêu thức phân loại nguyên vật liệu:
- Theo nội dung kinh tế: Nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể sản phẩm), vật liệu phụ (kết hợp làm tăng chất lượng, tạo điều kiện chế tạo), nhiên liệu (cung cấp nhiệt lượng vận hành máy móc), phụ tùng thay thế (sửa chữa thiết bị), thiết bị xây dựng cơ bản và phế liệu thu hồi.
- Theo nguồn gốc: Nhập mua ngoài, tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, cấp phát hoặc tài trợ.
- Theo mục đích sử dụng: Dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý (phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp), hoặc nhượng bán, góp vốn liên doanh, quyên tặng.
Về phương pháp tính giá, trị giá vốn thực tế nhập kho do mua ngoài được xác định bằng giá mua ghi trên hóa đơn (không có thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp khấu trừ) cộng các khoản thuế không hoàn lại, chi phí thu mua thực tế (vận chuyển, bốc xếp) trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua (nếu có). Về tính giá xuất kho, lý thuyết kế toán cung cấp 4 phương pháp: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ.
Về phương pháp kế toán chi tiết, khóa luận trình bày chi tiết ba phương pháp hạch toán giữa kho và phòng kế toán:
| Tiêu chí |
Phương pháp thẻ song song |
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho mở thẻ kho theo dõi số lượng từng danh điểm vật liệu, ghi chép hàng ngày theo từng chứng từ. |
Thủ kho ghi thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. |
Thủ kho ghi thẻ kho về số lượng, cuối tháng ghi số lượng tồn kho vào sổ số dư. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị từng danh điểm; định kỳ đối chiếu với thẻ kho. |
Kế toán không mở thẻ chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển; ghi sổ mỗi tháng một lần vào cuối tháng. |
Kế toán không ghi chép số lượng hàng ngày; định kỳ kiểm tra chứng từ, lập bảng kê nhập - xuất theo nhóm; cuối tháng tính giá trị vào sổ số dư. |
| Ưu điểm |
Ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu và kiểm tra số liệu. |
Giảm nhẹ khối lượng ghi chép cho kế toán do chỉ tổng hợp vào cuối tháng. |
Kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và kế toán; dàn đều công việc trong tháng; giảm ghi chép chi tiết. |
| Nhược điểm |
Khối lượng ghi chép lớn, xảy ra trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán. |
Vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lượng; việc kiểm tra dồn vào cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời. |
Kế toán không theo dõi chi tiết từng thứ vật liệu hàng ngày, phải phụ thuộc số liệu thẻ kho. |
| Điều kiện áp dụng |
Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư hoặc có ứng dụng phần mềm kế toán. |
Doanh nghiệp ít danh điểm vật tư, nghiệp vụ nhập xuất không phát sinh thường xuyên. |
Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, nhập xuất thường xuyên và đã lập giá hạch toán ổn định. |
Về kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên, tác giả trình bày hệ thống tài khoản: Tài khoản 152 (mở chi tiết từ 1521 đến 1528), Tài khoản 151, Tài khoản 331, cùng các tài khoản chi phí và nguồn vốn liên quan (TK 111, 112, 141, 154, 621, 627, 641, 642, 632, 411, 412, 3381). Chương 1 cũng trình bày quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán trên máy vi tính và kết cấu hệ thống báo cáo kế toán (báo cáo tài chính và báo cáo quản trị).
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP
Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
Khái quát về doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP.
- Trụ sở chính: Số 311 đường Bà Triệu, Phường Hàm Rồng, Thành phố Thanh Hóa. Điện thoại: 0373 960 609; Fax: 0373 960 910; Mã số thuế và Giấy phép kinh doanh: 2800768933.
- Lãnh đạo chủ chốt: Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Văn Bình; Tổng Giám đốc điều hành: Ông Bùi Khắc Lượng; Phó Tổng Giám đốc: Ông Tạ Quang Diệp.
- Quá trình phát triển: Tiền thân là Công ty Cầu Thanh Hóa thành lập theo Quyết định số 162 QĐ-TCUB ngày 28/4/1976; thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 1342 CT-UBTH ngày 31/10/1992 (Nghị định số 388-HĐBT); cổ phần hóa theo Quyết định số 2322 QĐ/CT ngày 18/07/2003 (Nghị định số 64/2002/NĐ-CP); hoạt động từ tháng 1/2004 với tên gọi Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cầu đường Thanh Hóa; đổi tên thành Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP từ tháng 10/2009 và di dời trụ sở từ huyện Đông Sơn về thành phố Thanh Hóa.
- Bộ máy quản trị gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Trung tâm tư vấn thiết kế, 3 phòng ban chức năng (Kế toán, Kế hoạch - Kỹ thuật, Tổ chức - Hành chính) và các xí nghiệp trực thuộc.
- Cơ cấu sản xuất kinh doanh gồm Ban chỉ huy công trường trực tiếp điều phối: Đội thi công công trình giao thông (Tổ làm cầu, Tổ làm đường); Đội thi công dân dụng và công nghiệp (Tổ làm nền móng, Tổ xây dựng); Đội thi công cơ giới (Bộ phận vận chuyển vật tư, Bộ phận máy móc thiết bị).
- Quy trình sản xuất trải qua 6 bước tuần tự: (1) Khảo sát kiểm tra hiện trường -> (2) Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực -> (3) Tập trung vật tư về kho công trình -> (4) Sản xuất thi công -> (5) Nghiệm thu toàn bộ đưa vào sử dụng -> (6) Quyết toán tài chính.
Đặc điểm tổ chức bộ máy và chế độ kế toán áp dụng:
- Mô hình kế toán: Kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tổng hợp; Kế toán công nợ, ngân hàng; Kế toán chi phí giá thành sản phẩm; Kế toán tài sản cố định; Kế toán vật tư; Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội; Thủ quỹ; và các nhân viên kế toán tại các đội thi công trực thuộc.
- Chế độ kế toán: Vận dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Thực tế phân loại và luân chuyển nguyên vật liệu:
Tại Tổng công ty, nguyên vật liệu được chia thành các nhóm gắn với hệ thống tài khoản cấp 2:
- TK 1521 (Nguyên vật liệu chính): Xi măng, sắt, thép, đá, cát, sỏi.
- TK 1522 (Vật liệu phụ): Dầu thải, que hàn, oxy, đất đèn (dùng trong sản xuất bê tông đúc sẵn và kết cấu thép); thừng, cót đổ bê tông, đinh các loại.
- TK 1523 (Nhiên liệu): Xăng, dầu, than, củi phục vụ vận hành phương tiện vận tải, máy móc thi công.
- TK 1524 (Phụ tùng thay thế): Mô tơ, vòng bi, dây curoa dùng sửa chữa thiết bị.
Nguồn cung ứng nguyên vật liệu chính cho doanh nghiệp đến từ các đối tác lớn như Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Công ty vật liệu xây lắp và kinh doanh Thanh Hóa. Về phương thức cung cấp vật tư cho thi công, công ty áp dụng song song hai hình thức:
- Giao khoán cho đội xây dựng tự thu mua vật tư, dụng cụ theo định mức khoán cho từng hạng mục công trình. Kế toán đội tập hợp hóa đơn mua hàng, lập phiếu nhập, phiếu xuất và nộp về phòng kế toán công ty vào cuối tháng để hạch toán.
- Công ty trực tiếp thu mua và cấp phát vật tư cho đội thi công căn cứ kế hoạch tiến độ do Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật lập và phiếu xuất kho do Phòng Kế toán duyệt cấp.
Thực tế công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Hệ thống chứng từ luân chuyển bao gồm: Phiếu yêu cầu nhập vật tư, Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT-3LL), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Thẻ kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
Khóa luận đưa ra dẫn chứng nghiệp vụ mua hàng cụ thể: Căn cứ Phiếu yêu cầu nhập vật tư lập ngày 03/01/2015 và Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu 01GTKT-3LL số BK-0345 ngày 10/01/2015 từ người bán là Công ty TNHH Hằng Hải (địa chỉ: 390 Bà Triệu, Phường Trường Thi, TP. Thanh Hóa; MST: 280067277):
- Người mua: Ông Nguyễn Thế Vinh, đại diện Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP.
- Nội dung: Mua 100 tấn Xi măng Bỉm Sơn, hình thức thanh toán bằng tiền mặt.
- Kết quả kiểm tra của bộ phận kỹ thuật, thủ kho và phòng kinh doanh: Đạt yêu cầu ("Đ"). Sau khi kiểm nghiệm, thủ kho và người giao hàng ký Phiếu nhập kho gồm 2 liên (Liên 1 lưu phòng kinh doanh, Liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển về phòng kế toán để hoàn thiện đơn giá, thành tiền và cập nhật số liệu).
Quy trình kế toán xuất kho thực hiện trên cơ sở tiến độ dự toán công trình: cán bộ kỹ thuật bóc tách khối lượng theo định mức, lập phiếu xuất kho 2 liên (Liên 1 giao phân xưởng, Liên 2 thủ kho vào thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán). Kế toán vật tư tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, ghi sổ chi tiết trước khi hoàn thiện cột đơn giá và thành tiền trên phiếu xuất kho. Định kỳ hàng tuần, kế toán xuống kho đối chiếu thẻ kho và chứng từ; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP
Chương 3 trình bày các căn cứ lý luận và thực tiễn về sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng. Tác giả xác lập hệ thống nguyên tắc hoàn thiện (tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán của Nhà nước, phù hợp đặc thù xây lắp phân tán theo công trình) và các yêu cầu hoàn thiện (bảo đảm tính kịp thời, chính xác, tiết kiệm chi phí hạch toán, nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ).
Trên cơ sở phương hướng phát triển của Tổng công ty, tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu: hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển nhằm tránh chậm trễ chứng từ từ các công trường xa; hoàn thiện công tác phân loại, xây dựng định mức dự trữ tối đa - tối thiểu; nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa khâu tính giá xuất kho và lập báo cáo quản trị vật tư.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh chính xác tình hình kế toán tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của 8 chức danh trong phòng kế toán tập trung của Tổng công ty và mối quan hệ quản trị với 3 đội thi công xây dựng chuyên biệt (cầu đường, dân dụng - công nghiệp, cơ giới).
- Ghi nhận chi tiết hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển thực tế tại đơn vị, minh họa bằng nghiệp vụ nhập kho 100 tấn xi măng Bỉm Sơn theo Hóa đơn GTGT số BK-0345 ngày 10/01/2015 của Công ty TNHH Hằng Hải.
- Làm rõ tính phù hợp và hạn chế của phương pháp thẻ song song trong điều kiện doanh nghiệp thi công nhiều công trình trải dài, đồng thời phân tích cơ chế kiểm soát hai hình thức cung ứng vật tư (khoán cho đội tự mua và cấp phát tập trung).
Về giải pháp và đóng góp thực tiễn, tác giả đã:
- Đề xuất phương hướng tối ưu hóa việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, giảm bớt sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán viên.
- Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị khâu dự trữ, thu mua nhằm kiểm soát thất thoát vật tư tại kho công trường - yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xây lắp hạ giá thành và quản lý dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có phạm vi khảo sát giới hạn tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP và các dữ liệu thu thập đến mốc thời gian năm 2015. Văn bản khóa luận chưa mở rộng so sánh hiệu quả tổ chức kế toán giữa hình thức Chứng từ ghi sổ với các hình thức sổ kế toán khác (như Nhật ký chung) khi áp dụng phần mềm chuyên dụng. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu chuyên sâu theo từng công trình thi công và cập nhật hệ thống tài khoản theo các thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu trong lĩnh vực xây lắp. Nội dung đáng giá nhất để tham khảo bao gồm:
- Quy trình bóc tách khối lượng và cơ chế quản lý vật tư theo hai hình thức (khoán cho công trường tự mua đối chiếu với cấp phát tập trung).
- Hệ thống sơ đồ hạch toán, bảng biểu đối chiếu chứng từ (phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn GTGT, phiếu xuất - nhập kho, thẻ kho) và phương pháp tính giá FIFO áp dụng trong doanh nghiệp xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
2. Hình thức ghi sổ kế toán và chế độ kế toán đang được triển khai tại công ty là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
3. Công ty quản lý việc cung ứng nguyên vật liệu cho các đội thi công xây dựng theo những hình thức nào?
Công ty áp dụng 2 hình thức: (1) Giao khoán cho đội xây dựng tự thu mua vật tư theo định mức khoán của từng hạng mục công trình, cuối tháng tập hợp chứng từ nộp về phòng kế toán; (2) Công ty trực tiếp thu mua và xuất cấp vật tư cho đội thi công căn cứ vào kế hoạch tiến độ của Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.
4. Nghiệp vụ nhập kho xi măng minh họa trong khóa luận có thông tin cụ thể như thế nào?
Đó là nghiệp vụ nhập kho 100 tấn Xi măng Bỉm Sơn theo Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL số BK-0345 ngày 10/01/2015 từ Công ty TNHH Hằng Hải (địa chỉ tại 390 Bà Triệu, P. Trường Thi, TP. Thanh Hóa), thanh toán bằng tiền mặt, căn cứ theo Phiếu yêu cầu nhập vật tư ngày 03/01/2015 có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu ("Đ").
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty đầu tư xây dựng cầu đường - CTCP theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên. Đề tài phân tích rõ ràng cơ chế quản lý luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, phương pháp tính giá FIFO và việc áp dụng phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết tại một doanh nghiệp xây dựng dân dụng cụ thể. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc khắc phục hạn chế trong quản lý định mức dự trữ, hoàn thiện luân chuyển chứng từ công trường và nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.