Nghiên cứu cải tiến đường nạp động cơ diesel 16.5 HP sử dụng trong nông lâm ngư nghiệp

Nghiên cứu cải tiến đường nạp động cơ diesel 16.5 HP, ứng dụng hiệu quả trong nông lâm ngư nghiệp, nâng cao hiệu suất và tiết kiệm nhiên liệu.

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

302
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về động cơ diesel 16

Động cơ diesel 16.5 HP là một trong những thiết bị quan trọng trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, đặc biệt là trong các hoạt động sản xuất và vận hành máy móc. Động cơ này được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng cung cấp hiệu suất cao và độ bền vượt trội. Tuy nhiên, việc cải tiến động cơ để tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tiêu thụ nhiên liệu vẫn là một thách thức lớn. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải tiến đường nạp của động cơ diesel 16.5 HP, nhằm nâng cao hiệu suất động cơ và ứng dụng trong các máy móc nông nghiệp.

1.1. Tổng quan về động cơ diesel 16.5 HP

Động cơ diesel 16.5 HP là loại động cơ một xi-lanh, được thiết kế để hoạt động trong các điều kiện khắc nghiệt của nông lâm ngư nghiệp. Động cơ này có công suất 16.5 mã lực, đáp ứng nhu cầu về năng lượng cho các máy móc như máy bơm nước, máy phát điện, và các thiết bị cơ giới khác. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa hiệu suất động cơ và giảm thiểu tiêu thụ nhiên liệu vẫn là mục tiêu hàng đầu trong nghiên cứu và phát triển.

1.2. Ứng dụng của động cơ diesel trong nông lâm ngư nghiệp

Trong nông lâm ngư nghiệp, động cơ diesel đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành các máy móc và thiết bị. Từ máy bơm nước đến máy phát điện, động cơ diesel 16.5 HP được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng cung cấp năng lượng ổn định và độ bền cao. Việc cải tiến động cơ không chỉ giúp nâng cao hiệu suất động cơ mà còn góp phần giảm thiểu chi phí vận hành và bảo trì.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp cải tiến đường nạp động cơ

Việc cải tiến đường nạp của động cơ diesel 16.5 HP đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cơ sở lý thuyết và các phương pháp tính toán. Nghiên cứu này sử dụng các công cụ mô phỏng như Ansys-Fluent để phân tích và tối ưu hóa thiết kế đường nạp. Quá trình này bao gồm việc đánh giá hiệu suất nạp, hệ số xoáy, và các thông số khác liên quan đến dòng khí nạp.

2.1. Cơ sở lý thuyết về quá trình nạp trong động cơ diesel

Quá trình nạp trong động cơ diesel là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ. Việc tối ưu hóa quá trình này đòi hỏi sự hiểu biết về các phương trình bảo toàn khối lượng, động lượng và năng lượng. Nghiên cứu này sử dụng các phương trình Navier-Stokes để mô phỏng dòng khí nạp và đánh giá hiệu suất nạp của động cơ.

2.2. Phương pháp mô phỏng và tối ưu hóa đường nạp

Phương pháp mô phỏng bằng Ansys-Fluent được sử dụng để phân tích và tối ưu hóa thiết kế đường nạp. Quá trình này bao gồm việc xây dựng mô hình 3D của đường nạp, thiết lập các điều kiện biên, và thực hiện các phép tính toán để đánh giá hệ số xoáyhiệu suất nạp. Kết quả mô phỏng sẽ được so sánh với dữ liệu thực nghiệm để đảm bảo độ chính xác.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc cải tiến đường nạp của động cơ diesel 16.5 HP. Các kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể về hiệu suất động cơhệ số nạp. Những cải tiến này không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn giảm thiểu tiêu thụ nhiên liệu, mang lại lợi ích kinh tế lớn cho ngành nông lâm ngư nghiệp.

3.1. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm

Kết quả mô phỏng bằng Ansys-Fluent cho thấy sự cải thiện đáng kể về hệ số nạphệ số xoáy của động cơ sau khi cải tiến đường nạp. Các thí nghiệm thực tế cũng xác nhận rằng động cơ hoạt động hiệu quả hơn, với mức tiêu thụ nhiên liệu giảm đáng kể. Điều này chứng tỏ rằng việc cải tiến công nghệ đường nạp đã mang lại hiệu quả thực tiễn cao.

3.2. Ứng dụng thực tiễn trong nông lâm ngư nghiệp

Những cải tiến trong thiết kế đường nạp của động cơ diesel 16.5 HP đã được ứng dụng rộng rãi trong các máy móc nông lâm ngư nghiệp. Các máy bơm nước, máy phát điện, và thiết bị cơ giới khác đều được hưởng lợi từ việc nâng cao hiệu suất động cơ và giảm thiểu chi phí vận hành. Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1 1. Các nghiên cứu liên quan 9 1. Các nghiên cứu trong nước 9 1. Các nghiên cứu ngoài nước 11 1.

Mục tiêu nghiên cứu 40 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 40 1. Phương pháp nghiên cứu 41 1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 42 1.

Các nội dung chínhtrong đề tài 43 1. Lưu đồ thể hiện các vấn đề nghiên cứu trong luận án 45 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CẢI TIẾN CỤM HỌNG NẠP ĐỘNG CƠ VIKYNO RV165-2 47 2. Cơ sở lý thuyết về động cơ đốt trong 47 2. Công suất có ích của động cơ 47 2.

Quá trình nạp và hiệu suất nạp 48 viii 2. Ảnh hưởng của hình dạng họng nạp đến hiệu suất nạp và đặc tính của dòng không khí nạp trong động cơ Diesel 51 2. Ảnh hưởng của hình dạng họng nạp đến hiệu suất nạp 51 2. Ảnh hưởng của hình dạng họng nạp đến tính chất dòng không khí nạp 55 2.

Tính toán quá trình nạp động cơ VIKYNO RV165-2 58 2. Cơ sở lý thuyết về động lực học lưu chất và tính toán mô phỏng trong Ansys – Fluent 58 2. Các phương trình bảo toàn 58 2. Phương trình bảo toàn khối lượng 58 2.

Phương trình bảo toàn động lượng 60 2. Phương trình bảo toàn năng lượng 61 2. Phương trình Navier-Stokes 62 2. Mô hình Cold Flow Analysis trong module IC Engine của Ansys 64 2.

Mô hình dòng chảy rối 65 2. Cơ sở lý thuyết mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) 66 2. Hàm kích hoạt 67 2. Quá trình lan truyền thẳng của mạng nơ-ron 68 2.

Quá trình lan truyền ngược của mạng nơ-ron 69 2. Giải thuật tiến hóa vi phân 69 2. Quá trình khởi tạo 70 2. Quá trình đột biến 70 2.

Quá trình lai tạo 71 ix 2. Quá trình chọn lọc 71 2. Điều kiện dừng của giải thuật DE 71 2. Kết luận 72 Chương 3: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CỤM HỌNG NẠP ĐỘNG CƠ VIKYNO RV165-2 73 3.

Đo đạc, đánh giá tính năng hoạt động của động cơ VIKYNO RV165-2 hiện hữu 73 3. Thực nghiệm đánh giá 73 3. Giới thiệu sơ lược các thiết bị dùng trong quá trình thực nghiệm 74 3. Nguyên lý đo và quy trình thực hiện quá trình thực nghiệm 77 3.

Cải tiến họng nạp bên ngoài nắp xylanh (Cổ nối bộ lọc gió) 78 3. Sơ đồ thực nghiệm và nguyên lý vận hành 81 3. Các thiết bị thí nghiệm tại công ty SVEAM 82 3. Phương pháp đo và xử lý số liệu 83 3.

Phương pháp đo 83 3. Phương pháp xử lý số liệu 84 3. Cải tiến biên dạng họng nạp bên trong nắp xylanh 85 3. Tham số hóa cụm họng nạp động cơ VIKYNO RV165-2 85 3.

Xác định tham số 85 3. So sánh mô hình 3D cụm họng nạp dựng bằng phương pháp hiện hữu và phương pháp tham số 91 3. Xây dựng - hiện thực quy trình tự động tính toán mô phỏng kì nạp và nén của động cơ VIKYNO RV165-2 và thực nghiệm đối chứng 95 3. Xây dựng - hiện thực quy trình tự động tính toán mô phỏng kì nạp và nén của động cơ VIKYNO RV165-2 95 x 3.

Thực nghiệm đối chứng kết quả mô phỏng trong Ansys–Fluent 103 3. Tối ưu hóa cụm họng nạp động cơ VIKYNO RV165-2 bằng phương pháp mạng nơ-ron nhân tạo và phương pháp tối ưu tiến hóa vi phân 111 3. Quá trình thực hiện 111 3. Kết quả xấp xi bằng mạng nơ-ron nhân tạo 113 3.

Xây dựng mối quan hệ giữa hệ số nạp và hệ số xoáy 120 3. Kết luận 124 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 126 4. Kết quả đo đánh giá tính năng hoạt động của động cơ VIKYNO RV165-2 hiện hữu 126 4. Kết quả cải tiến họng nạp bên ngoài nắp xylanh (cổ nối bộ lọc gió) 127 4.

Đặc tính làm việc của động cơ 127 4. Suất tiêu hao nhiên liệu tại công suất định mức 128 4.2 Hệ số nạp 129 4.3 Nhận xét kết quả cải tiến hình dạng họng nạp bên ngoài nắp xylanh 129 4. Kết quả cải tiến toàn bộ họng nạp của động cơ VIKYNO RV165-2 130 4. Kết quả mô phỏng bằng phần mềm ANSYS-FLUENT 131 4.

Kết quả so sánh hệ số nạp 131 4. Kết quả so sánh hệ số xoáy 134 4.3 Kết quả so sánh trường vận tốc, áp suất và nhiệt độ 135 4.2 Kết quả thực nghiệm 145 4. Kết quả thực nghiệm đo các thông số vận hành của động cơ VIKYNO RV165-2 sau cải tiến 145 xi 4.2 So sánh kết quả thực nghiệm giữa động cơ hiện hữu và động cơ VIKYNO RV165-2 sau khi cải tiến 146 4.3 Nhận xét kết quả thực nghiệm của động cơ VIKYNO RV165-2 sau khi cải tiến toàn bộ hình dạng họng (bên trong lẫn bên ngoài nắp xylanh) 148 4.4 Kết luận 149 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 150 5.1 Kết quả đạt được của luận án 150 5.2 Đóng góp mới của luận án 150 5.3 Hướng phát triển của luận án 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH NẠP ĐỘNG CƠ VIKYNO RV165-2 157 PHỤ LỤC 2: GIẤY CHỨNG NHẬN HIỆU CHUẨN CÁC THIẾT BỊ ĐO CỦA CÔNG TY SVEAM 162 PHỤ LỤC 3: BẢNG KẾT QUẢ CẢI TIẾN HỌNG NẠP BÊN NGOÀI NẮP 170 PHỤ LỤC 4: SỬ DỤNG CODE JAVA SCRIPT CHO ANSYS-FLUENT 173 PHỤ LỤC 5: CODE TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH NẠP ĐỘNG CƠ VIKYNO RV165-2 174 PHỤ LỤC 6: SỬ DỤNG CODE C# CHO ANSYS-FLUENT 189 PHỤ LỤC 7: SỬ DỤNG UDFS FILE CHO ANSYS-FLUENT 190 PHỤ LỤC 8: SỬ DỤNG CODE TEXT USER INTERFACE (TUI) CHO ANSYS-FLUENT 192 PHỤ LỤC 9: SỬ DỤNG CODE JAVA SCRIPT CHO ANSYS-FLUENT 206 xii PHỤ LỤC 10: CODE SỬ DỤNG MATLAB 208 PHỤ LỤC 11: QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT VÀ CHẠY MÔ PHỎNG TRONG INTERNAL COMBUSION ENGINE CỦA ANSYS 233 PHỤ LỤC 12: GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ ĐO KIỂM ĐỘNG VIKYNO RV165-2 SAU KHI CẢI TIẾN HỌNG NẠP CỦA TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3 261 PHỤ LỤC 13: CODE MATLAB MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO (ANN) VÀ TIẾN HÓA VI PHÂN (DE) 267 xiii DANH SÁCH KÝ HIỆU KHOA HỌC/CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu khoa học S p : vận tốc di chuyển trung bình của piston (m/s) Ap : diện tích đỉnh piston ( m 2 )  k : là hệ số lưu lượng Rpm: Vòng/phút hay v/p Hp: Horse power (Mã lực) SI: Động cơ đánh lửa cưỡng bức T: Chiều cao họng nạp (mm) R: Chiều rộng góc xoắn (mm) VKN: VIKYNO KH&CN: Khoa Học và Công Nghệ Max: Maximum (lớn nhất) Min: Minimum (nhỏ nhất) 𝜓: Vị trí của các góc bắt đầu tạo xoáy DOHC: Double Overhead Cam CAD: Computer Aided Design CAM: Computer Aided Manufacturing CAE: Computer Aided Engineering LES: Lotus Engine Sinulation Ne : công suất truyền đến máy công tác và dẫn động máy công tác hoạt động (kW) xiv Ni : công suất chỉ thị (kW) Nm : Công suất cơ giới (kW) Vh : thể tích công tác ( m 3 ) QH : nhiệt trị thấp của nhiên liệu (kJ/kG) F : tỷ lệ nhiên liệu trên không khí  a : mật độ dòng không khí nạp ở điều kiện áp suất và nhiệt độ cuối kì nạp (kG/ m 3 ) c : hiệu suất của sự cháy nhiên liệu (%)  m : hiệu suất cơ giới (%) i : số xylanh n : tốc độ động cơ (vòng/phút)  : tỷ số nén/độ phân tán động năng rối  : số kỳ của động cơ MCCT: Môi Chất Công Tác 𝜑1: góc chuẩn bị nạp 𝜑2 : góc nạp thêm 1 : hệ số nạp thêm pa : áp suất trong xylanh vào cuối kì nạp – đầu kì nén (MPa) p0 : áp suất khí quyển (MPa) v : hiệu suất nạp (%) pk : áp suất trước xúpap nạp (MPa) Tk : nhiệt độ trước xúpap nạp (K) M1: khối lượng khí nạp mới thực tế của mỗi chu trình (kG/chu trình) xv Mh : khối lượng khí nạp mới lý thuyết của mỗi chu trình (kG/chu trình)  0 : khối lượng riêng của không khí ở điều kiện bình thường (kG/ m 3 )  k : là khối lượng riêng của không khí trên đường nạp (kG/ m 3 )  r : hệ số khí sót T : nhiệt độ sấy nóng khí nạp (K) pr : áp suất khí xót (MPa) Tr : nhiệt độ khí sót (K) pa : tổn thất áp suất trong quá trình nạp (MPa) β : hệ số xét ảnh hưởng của giảm tốc dòng khí nạp  kn : hệ số (tổn thất) cản của họng nạp quy dẫn về tốc độ khí nạp hd : tổn thất năng lượng dọc đường ống (m) Sr : hệ số xoáy dọc Tratio: hệ số xoáy ngang Vtt : vận tốc dòng không khí thực tế vào xylanh (m/s) D: đường kính xylanh (m) k : năng lượng rối 𝑢𝑖 : vận tốc theo các phương (m/s) 𝜇𝑡 : độ nhớt (Pa.s) 𝐸𝑖𝑗 : biến dạng trung bình của phần tử lưu chất. V alt : là thể tích nạp lý thuyết ( m 3 /s ).

ma : khối lượng không khí nạp thực tế (kG/s) xvi Các chữ viết tắt TUI : Text User Interface (Giao diện người dùng) SVEAM : Southern Vietnam Engine Agricultural Mechinery (Công ty TNHH-MTV Động Cơ Và Máy Nông Nghiệp Miền Nam (VIKYNO & VINAPPRO) VEAM : Vietnam Engine Agricultural Mechinery (Tổng Công Ty Máy Động Lực Và Máy Nông Nghiệp Việt Nam) ĐCT : Điểm Chết Trên ĐCD : Điểm Chết Dưới ICE : Internal Combusion Engine (Động cơ đốt trong) GQTK : Góc quay trục khuỷu KUBOTA : là một nhà sản xuất máy kéo và thiết bị nặng có trụ sở tại Osaka, Nhật Bản. Công ty được thành lập năm 1890 IVO : Điểm mở van nạp IVC : Điểm đóng van nạp EVO : Điểm mở van xả EVC : Điểm đóng van xả CFD : Computational Fluid Dynamics (Tính toán động lực học) ANN : Artificial Neural Network (Mạng nơ-ron nhân tạo) DE : Differential Evolution (Giải thuật tiến hóa vi phân) MSE : Mean square error MAPE : Mean Absolute Percentage Error xvii DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1: Động cơ RV165-2 do SVEAM sản xuất 2 Hình 1.2: Đồ thị đặc tính kỹ thuật động cơ RV165-2 4 Hình 1.3: Các hướng nghiên cứu trong lĩnh vực động cơ đốt trong 5 Hình 1.4: Tính toán thiết kế họng nạp của động cơ sử dụng kỹ thuật tính toán mô phỏng số 8 Hình 1.5: Mô hình phân tích họng nạp ban đầu 12 Hình 1.6: Mô hình phân tích họng nạp sau khi thiết kế tối ưu hóa 12 Hình 1.7: Mô hình họng nạp 13 Hình 1.8: Mô hình tính toán phân tích 14 Hình 1.9: Các thông số hình học của họng nạp dạng xoắn ốc 16 Hình 1.10: Các mặt phẳng cắt ngang họng nạp nghiên cứu 17 Hình 1.11: Một số kết quả đạt được 17 Hình 1.12: Mô hình động cơ 18 Hình 1.13: So sánh vận tốc dòng khí vào giữa hai độ nâng xúpap 0,1 và 0,2 mm 20 Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải tiến đường nạp động cơ diesel 16.5 HP cho nông lâm ngư nghiệp" tập trung vào việc nâng cao hiệu suất và độ bền của động cơ diesel, đặc biệt phục vụ cho các hoạt động nông lâm ngư nghiệp. Các cải tiến này không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình vận hành mà còn giảm thiểu chi phí bảo trì, tiết kiệm nhiên liệu và tăng tuổi thọ của động cơ. Đây là một giải pháp kỹ thuật quan trọng, mang lại lợi ích thiết thực cho người dùng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và khai thác tài nguyên.

Để hiểu sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng cung cấp những thông tin chi tiết về ứng dụng kỹ thuật trong canh tác cây trồng. Cuối cùng, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc sẽ mở rộng kiến thức về tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững. Hãy khám phá để nắm bắt thêm nhiều góc nhìn chuyên sâu!