Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa là bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng giá trị lớn và giữ vai trò trung tâm trong chu kỳ vận động vốn của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Hiệu quả kinh doanh, khả năng bảo toàn và tốc độ luân chuyển vốn phụ thuộc trực tiếp vào việc tổ chức quản lý chặt chẽ các khâu từ thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ đến tiêu thụ hàng hóa. Việc hạch toán chính xác, kịp thời và minh bạch các nghiệp vụ biến động hàng tồn kho cung cấp thông tin tài chính thiết yếu để nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh, hạn chế tối đa nguy cơ ứ đọng vốn và gián đoạn hoạt động phân phối.
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát" được sinh viên Triệu Hoài Nam (lớp QTC1201, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2019 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng. Nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu khảo sát thực tế quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa và nắm vững những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản giao đề tài xác định qua 3 nội dung chính:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nhiệm vụ 2: Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
- Nhiệm vụ 3: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát (Địa chỉ: Số 66 Lê Thánh Tông, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu tài chính năm 2017, tập trung minh họa chi tiết vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, cụ thể:
- Khung pháp lý: Luật Giá năm 2013 và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa là tài sản có thể trao đổi, mua bán trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu con người (bao gồm động sản và bất động sản). Trong doanh nghiệp thương mại, vận động của hàng hóa gắn liền với 3 giai đoạn: Mua hàng (chuyển hóa vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa), Dự trữ/bảo quản (khâu trung gian đảm bảo kinh doanh liên tục), Bán hàng (chuyển hóa vốn hàng hóa trở lại vốn tiền tệ).
- Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:
- Nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá thực tế mua ngoài = giá mua chưa thuế GTGT khấu trừ + chi phí thu mua vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm + các khoản thuế không hoàn lại - chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua). Đối với hàng thuê gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc biếu tặng, giá thực tế được tính theo chi phí phát sinh hoặc giá trị định giá/thị trường.
- Xuất kho: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, văn bản trình bày 3 phương pháp tính giá trị xuất kho gồm: Phương pháp thực tế đích danh, Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn).
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 156 "Hàng hóa" gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1561 – Giá mua hàng hóa;
- TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa;
- TK 1567 – Hàng hóa bất động sản;
Kết hợp với các tài khoản liên quan như TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 111, TK 112, TK 154, TK 157, TK 1381, TK 3381.
- Hình thức kế toán chi tiết: Lý thuyết phân tích 3 phương pháp: Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp Sổ số dư.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán tổng hợp: Lý thuyết tổng hợp 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Thu thập, kiểm tra, hệ thống hóa các văn bản quy định kế toán, các chứng từ kế toán gốc và sổ sách thực tế tại đơn vị từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả dòng luân chuyển hàng hóa.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán của doanh nghiệp về việc tổ chức bộ máy, phân công công việc, luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin trong ghi sổ.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là số liệu thực tế năm 2017 của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát, bao gồm các Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Biên bản giao nhận hàng hóa, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Phân tích khái niệm, đặc điểm và 3 nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa: (1) Phản ánh, giám sát tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ, tính giá thực tế nhập kho; (2) Tổ chức hạch toán chi tiết theo số lượng, chất lượng, kết hợp kiểm kê định kỳ; (3) Xác định chính xác giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh.
- Trình bày công thức tính giá nhập kho hàng hóa cho từng trường hợp (mua ngoài, gia công chế biến, nhận góp vốn, biếu tặng).
- Phân tích chi tiết ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, FIFO, bình quân gia quyền).
- So sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa:
- Phương pháp thẻ song song: Kho ghi số lượng trên thẻ kho; phòng kế toán mở sổ chi tiết ghi cả số lượng và giá trị hàng ngày. Cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đối chiếu với thẻ kho và kế toán tổng hợp.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kho ghi thẻ kho hàng ngày; phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển ghi tổng hợp mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng dựa trên bảng kê nhập, bảng kê xuất.
- Phương pháp sổ số dư: Kho ghi thẻ kho và ghi số dư cuối tháng vào sổ số dư; phòng kế toán lập bảng lũy kế nhập xuất theo nhóm, loại và quy ra giá trị trên sổ số dư vào cuối tháng.
- Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán hàng hóa tại doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp:
- Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200767349 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 30/10/2007.
- Tên quốc tế: GLOBAL GREEN FORWARDING AND TRANDING COMPANY LIMITED (viết tắt: HANOTRANS).
- Trụ sở: Số 66 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng; Văn phòng giao dịch: Tầng 3 Tòa nhà Sao Đỏ, số 1B đường bao Trần Hưng Đạo, Hải An, Hải Phòng; Văn phòng đại diện tại TP.HCM: P.402, Lầu 4, Tòa nhà 441/15B Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh.
- Đại diện pháp luật: Ông Trần Trung Thành.
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn hàng hóa thiết bị nhà bếp (bếp ga, bếp từ, bếp hồng ngoại, máy hút mùi...), dịch vụ giao nhận, vận tải trong nước và quốc tế, ủy thác xuất nhập khẩu. Hàng hóa chủ yếu mua từ các doanh nghiệp trong nước để phân phối tại Việt Nam.
- Mô hình quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc -> Phó Giám đốc -> Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC; Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
- Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; Tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Thẻ song song.
- Tính giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
- Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung.
Hạch toán chi tiết một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2017:
| Nghiệp vụ |
Ngày phát sinh |
Nội dung giao dịch |
Số lượng & Đơn giá |
Thành tiền (VND) |
Định khoản kế toán |
Chứng từ / Sổ sách sử dụng |
| Ví dụ 1 |
10/12/2017 |
Nhập kho từ Công ty CP thiết bị nhà bếp Nam Anh (chưa thanh toán) |
30 cái Bếp từ đôi SUNRISE 0122 N-FNC1707-T, đơn giá mua chưa VAT: 9.780.000 đ/cái |
- Tiền hàng: 293.400.000 - Thuế GTGT 10%: 29.340.000 - Tổng thanh toán: 322.740.000 |
Nợ TK 156: 293.400.000 Nợ TK 133: 29.340.000 Có TK 331: 322.740.000 |
- Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 số 0000537 - Biên bản giao nhận hàng hóa (10/12/2017) - Phiếu nhập kho số 4/12 (Mẫu 01-VT) - Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 |
| Ví dụ 2 |
19/12/2017 |
Xuất bán cho Công ty TNHH Hà Thành |
10 cái Bếp từ đôi SUNRISE 0122 N-FNC1707-T. Tồn đầu kỳ: 5 cái x 9.640.000 đ = 48.200.000 đ. Nhập 10/12: 30 cái x 9.780.000 đ = 293.400.000 đ. |
- Đơn giá bình quân liên hoàn = 9.760.000 đ/cái (tính toán chi tiết: 341.600.000 / 35 = 9.757.143 đ/cái) - Giá vốn xuất kho: 97.571.710 |
Nợ TK 632: 97.571.710 Có TK 156: 97.571.710 |
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) - Thẻ kho - Sổ chi tiết hàng hóa - Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 |
| Ví dụ 3 |
20/12/2017 |
Nhập kho từ Công ty TNHH Đình Trường (chưa thanh toán) |
15 cái Bếp đôi từ - hồng ngoại Sanaky SNK2102HG, đơn giá mua chưa VAT: 14.650.000 đ/cái |
- Tiền hàng: 219.750.000 - Thuế GTGT 10%: 21.975.000 - Tổng thanh toán: 241.725.000 |
Nợ TK 156: 219.750.000 Nợ TK 133: 21.975.000 Có TK 331: 241.725.000 |
- Hóa đơn GTGT số 0002563 ký hiệu AA/16P - Biên bản giao nhận hàng hóa (20/12/2017) - Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) - Thẻ kho, Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 |
| Ví dụ 4 |
23/12/2017 |
Xuất bán cho Công ty Cổ phần Hà Hưng Hải |
5 cái Bếp đôi từ - hồng ngoại Sanaky SNK2102HG. Tồn đầu kỳ: 10 cái x 14.500.000 đ = 145.000.000 đ. Nhập 20/12: 15 cái x 14.650.000 đ = 219.750.000 đ. |
- Đơn giá bình quân liên hoàn = (145.000.000 + 219.750.000) / (10 + 15) = 14.590.000 đ/cái - Giá vốn xuất kho: 72.950.000 |
Nợ TK 632: 72.950.000 Có TK 156: 72.950.000 |
- Phiếu xuất kho - Thẻ kho - Sổ chi tiết hàng hóa - Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 |
- Quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho:
- Nhập kho: Căn cứ đơn đặt hàng và báo giá, Phòng Kinh doanh lập kế hoạch mua hàng trình Giám đốc duyệt và ký hợp đồng. Khi hàng về kho, người giao hàng xuất trình Hóa đơn GTGT và giấy báo nhận hàng. Biên bản giao nhận và Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao người nhận/giao hàng, Liên 3 thủ kho giữ ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán).
- Xuất kho: Khách hàng đặt mua, Phòng Kinh doanh chuyển đơn hàng cho kế toán kho lập Phiếu xuất kho thành 3 liên. Thủ kho xuất hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT (Giám đốc ký duyệt) và Biên bản giao nhận hàng hóa để giao cho bên mua.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng.
- Vận dụng đúng quy định chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp thẻ song song và hình thức Nhật ký chung giúp theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa, đảm bảo tính đối chiếu chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán tổng hợp.
- Doanh nghiệp áp dụng chính sách mua đến đâu tiêu thụ đến đó nhằm hạn chế tối đa hàng tồn kho và tránh ứ đọng vốn lưu động.
- Đánh giá nhược điểm:
- Phương pháp tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập tuy phản ánh sát giá trị vốn tại thời điểm xuất nhưng khối lượng tính toán phức tạp, lặp lại nhiều lần.
- Việc theo dõi chi tiết giữa thủ kho và phòng kế toán còn phát sinh hiện tượng trùng lặp về mặt ghi chép chỉ tiêu số lượng.
- Tiến độ đối chiếu số liệu và lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn phần lớn dồn vào thời điểm cuối tháng.
- Các giải pháp/đề xuất hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập danh điểm hàng hóa và mã hóa vật tư thống nhất giữa kho và phòng kế toán.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và đẩy nhanh tốc độ kiểm tra, đối chiếu định kỳ thay vì chỉ dồn vào cuối tháng.
- Nâng cao mức độ ứng dụng phần mềm kế toán (kế toán máy) để tự động hóa khâu tính đơn giá bình quân liên hoàn, giảm thiểu sai sót thủ công và hỗ trợ trích xuất báo cáo quản trị kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành các nội dung chuyên môn trên cả phương diện lý luận và khảo sát thực tiễn:
- Kết quả khảo sát thực tế:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát.
- Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ thông qua hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2017:
- Ghi nhận 2 nghiệp vụ nhập kho: Bếp từ đôi SUNRISE 0122 N-FNC1707-T (30 cái, tổng giá trị mua chưa thuế 293.400.000 VND) và Bếp đôi từ - hồng ngoại Sanaky SNK2102HG (15 cái, tổng giá trị mua chưa thuế 219.750.000 VND).
- Ghi nhận 2 nghiệp vụ xuất kho bán hàng: Xuất 10 cái bếp SUNRISE với giá vốn 97.571.710 VND và xuất 5 cái bếp Sanaky với giá vốn 72.950.000 VND.
- Hệ thống hóa đầy đủ bộ biểu mẫu kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156.
- Giải pháp kiến nghị: Đưa ra các biện pháp cụ thể về chuẩn hóa danh điểm hàng hóa, cải tiến phương pháp đối chiếu số liệu kho - kế toán, và đẩy mạnh ứng dụng hình thức kế toán máy để tối ưu hóa khối lượng công việc hạch toán.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận giúp doanh nghiệp nhìn nhận rõ các mắt xích còn trùng lặp trong khâu ghi chép chứng từ, cung cấp cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát cân nhắc điều chỉnh quy trình đối chiếu và ứng dụng phần mềm quản lý phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát) với mô hình kinh doanh bán buôn thiết bị nhà bếp và quy mô bộ máy kế toán tinh gọn (4 nhân sự), chưa đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp thương mại có chuỗi phân phối bán lẻ phức tạp.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán chi tiết mới chỉ tập trung phân tích sâu trong tháng 12 năm 2017, chưa bao quát biến động chu kỳ hàng hóa qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích tích hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị hàng tồn kho (hoạch định mức tồn kho an toàn, điểm đặt hàng kinh tế EOQ).
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) kết nối dữ liệu thời gian thực giữa bộ phận kinh doanh, hệ thống kho bãi và phòng kế toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp triển khai một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cung cấp mẫu trình bày logic từ lý luận, mô tả thực trạng chứng từ/sổ sách đến nhận xét và đề xuất giải pháp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho 3 liên, kỹ thuật lập sổ theo hình thức Nhật ký chung kết hợp phương pháp Thẻ song song.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu minh họa nghiệp vụ thực tế (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156) và các bước tính đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ tổng hợp nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán tổng hợp được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp kế toán thuế GTGT là phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để kế toán chi tiết và tính giá xuất kho hàng hóa?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị). Phương pháp tính giá trị hàng hóa xuất kho được công ty áp dụng là phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
3. Trong nghiệp vụ nhập kho ngày 10/12/2017, doanh nghiệp mua mặt hàng gì, số lượng bao nhiêu và định khoản như thế nào?
Ngày 10/12/2017, công ty nhập kho 30 cái Bếp từ đôi SUNRISE 0122 N-FNC1707-T từ Công ty CP thiết bị nhà bếp Nam Anh theo Hóa đơn GTGT số 0000537 với đơn giá mua chưa VAT là 9.780.000 VND/cái (tổng tiền hàng 293.400.000 VND, thuế GTGT 29.340.000 VND, tổng thanh toán 322.740.000 VND, chưa thanh toán). Kế toán định khoản: Nợ TK 156 (293.400.000 VND), Nợ TK 133 (29.340.000 VND) / Có TK 331 (322.740.000 VND).
4. Đơn giá xuất kho của mặt hàng Bếp đôi từ - hồng ngoại Sanaky SNK2102HG ngày 23/12/2017 được tính toán như thế nào?
Mặt hàng tồn đầu kỳ là 10 cái với đơn giá 14.500.000 VND/cái (trị giá 145.000.000 VND). Ngày 20/12/2017, công ty nhập 15 cái với đơn giá 14.650.000 VND/cái (trị giá 219.750.000 VND). Đơn giá xuất kho ngày 23/12/2017 cho 5 cái xuất bán được tính theo công thức bình quân liên hoàn: (145.000.000 + 219.750.000) / (10 + 15) = 364.750.000 / 25 = 14.590.000 VND/cái. Tổng giá vốn xuất kho là 72.950.000 VND (Nợ TK 632 / Có TK 156).
5. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh gì?
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung và chịu trách nhiệm thông tin kế toán), Kế toán thanh toán (theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi, công nợ khách hàng và cổ đông), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, hạch toán tổng hợp nhập xuất, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Triệu Hoài Nam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát trong năm 2017. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung của các nghiệp vụ kinh doanh thiết bị nhà bếp, tác giả đã làm rõ quy trình tính giá xuất kho bình quân liên hoàn và phương pháp thẻ song song tại doanh nghiệp. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.