Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ thông tin đã thâm nhập sâu vào các hoạt động quản lý kinh tế, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của hệ thống thông tin kế toán (AIS) trong doanh nghiệp. Hệ thống thông tin kế toán không chỉ đơn thuần ghi chép các nghiệp vụ tài chính phát sinh mà còn đóng vai trò thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp dữ liệu phục vụ quá trình ra quyết định quản trị. Trong chuỗi các chu trình kinh doanh, chu trình doanh thu giữ vị trí trọng yếu do phản ánh trực tiếp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định dòng lưu chuyển tiền tệ và khả năng tái sản xuất của đơn vị.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ chuyên môn đặc thù như thẩm định giá, doanh thu phát sinh chủ yếu từ việc cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản (động sản, bất động sản, giá trị doanh nghiệp, tài sản vô hình). Chu trình doanh thu của loại hình này có những đặc thù riêng biệt về chứng từ, phương thức cung ứng dịch vụ và quy trình ghi nhận nợ phải thu so với doanh nghiệp thương mại hay sản xuất. Sau quá trình thực tập 3 tháng tại đơn vị, tác giả lựa chọn đề tài "Hoàn thiện chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina" nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác kế toán và quản trị thông tin của công ty.

Văn bản xác định rõ các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • 5 câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

    1. Chu trình doanh thu trong doanh nghiệp gồm những hoạt động xử lý dữ liệu nào?
    2. Các dữ liệu được lưu chuyển như thế nào?
    3. Các đối tượng nào tham gia vào chu trình doanh thu?
    4. Những nguồn lực nào liên quan đến chu trình doanh thu?
    5. Giải pháp nào hoàn thiện chu trình doanh thu trong doanh nghiệp?
  • 3 mục tiêu nghiên cứu chính:

    1. Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận về chu trình doanh thu tại doanh nghiệp.
    2. Trình bày và đánh giá thực trạng tổ chức chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina.
    3. Đưa ra các giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina dựa trên phân tích ưu điểm và hạn chế.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina.
    • Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina tại số 6, ngõ Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các lý thuyết hệ thống thông tin kế toán hiện hành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định rõ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Luật Kế toán năm 2015 và Luật Giá năm 2012.
    • Khung kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013 (Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính), hướng dẫn của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VAS).
  • Mô hình và công cụ phân tích hệ thống:

    • Mô hình REA (Resource - Event - Agent): Phân tích 3 thành phần cấu trúc gồm Nguồn lực (Resources), Sự kiện (Events) và Tác nhân/Đối tượng (Agents) thông qua quy trình 4 bước để chuyển hóa ngôn ngữ thương mại sang ngôn ngữ kỹ thuật hệ thống.
    • Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD): Bao gồm DFD cấp 0 (khái quát) và DFD cấp 1 (chi tiết quá trình luân chuyển dữ liệu, hoạt động xử lý và lưu trữ dữ liệu).
    • Lưu đồ (Flowcharts): Sử dụng lưu đồ chứng từ (Document flowchart), lưu đồ hệ thống (System flowchart) và lưu đồ chương trình (Program flowchart) để mô tả chi tiết dòng công việc và xử lý thông tin.
    • Hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Phân tích kết cấu các tài khoản trung tâm như TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 111, TK 112, TK 131, TK 333, TK 3387; hệ thống hóa 5 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
    • Phân loại kiểm soát hệ thống: Chia tách hệ thống kiểm soát thành kiểm soát chung (kế hoạch an ninh, phân chia trách nhiệm, kiểm soát xâm nhập vật lý, phân quyền truy cập, sao lưu và phục hồi dữ liệu) và kiểm soát ứng dụng (kiểm soát nguồn dữ liệu đầu vào, quá trình nhập liệu, tiến trình xử lý và cung cấp thông tin đầu ra).
  • Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

    • Phương pháp luận: Tổng hợp, kế thừa lý luận về hệ thống thông tin kế toán, chu trình doanh thu và kiểm soát nội bộ từ tài liệu chuyên ngành.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và ghi nhận doanh thu tại các phòng ban của đơn vị; phỏng vấn trực tiếp nhân sự chuyên môn.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2018, 2019, 2020, hệ thống sổ kế toán, hợp đồng dịch vụ, hóa đơn GTGT điện tử, chứng thư và báo cáo thẩm định giá của công ty.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: So sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm tài chính, lập bảng phân tích chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) để đánh giá thực trạng kinh doanh.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu tiền nhiệm: Tác giả khảo cứu 5 công trình luận văn thạc sĩ liên quan gồm: Nguyễn Thị Mai Hòa (2016) về hoàn thiện AIS tại Công ty D&C; Hồ Đăng Bảo Tuấn (2013) về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty Minh Toàn; Phan Thị Xuân Hà (2012) về kiểm soát nội bộ doanh thu tại Trung tâm Dịch vụ và Thương mại Hàng Không Đà Nẵng; Lữ Thị Kim Phụng (2012) về kiểm soát chu trình doanh thu - chi phí trong môi trường ERP tại các SME ở TP.HCM; Trần Thị Kim Thoa (2019) về tổ chức thông tin kế toán bán hàng và thu tiền tại Công ty CP Thương mại Gia Lai. Qua đó, tác giả chỉ ra các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào kiểm soát nội bộ nói chung hoặc ứng dụng ERP phạm vi rộng, ít đi sâu vào tổ chức chu trình doanh thu gắn với hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ thẩm định giá độc lập.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về chu trình doanh thu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về vị trí của chu trình doanh thu trong cấu trúc 5 chu trình kế toán của doanh nghiệp (chu trình tài chính, nhân sự, chi phí, sản xuất, doanh thu). Doanh thu được định nghĩa theo VAS 14, phân biệt rõ giữa doanh thu bán hàng/cung cấp dịch vụ thuần với doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Chương này trình bày chi tiết quy trình 4 giai đoạn cơ bản của chu trình doanh thu: (1) Xử lý đơn đặt hàng/yêu cầu dịch vụ; (2) Cung ứng dịch vụ/xuất hàng; (3) Lập hóa đơn và theo dõi nợ; (4) Thu tiền. Đồng thời, tác giả chuẩn hóa ngôn ngữ mô tả hệ thống bằng mô hình REA, sơ đồ DFD cấp 0, cấp 1 và hệ thống lưu đồ chứng từ. Khung kiểm soát nội bộ COSO 2013 với 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) được vận dụng để thiết lập các thủ tục kiểm soát cụ thể cho từng bước trong chu trình doanh thu, phân định rõ kiểm soát chung đối với hệ thống CNTT và kiểm soát ứng dụng trong xử lý dữ liệu kế toán.

CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và thực trạng vận hành chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina (IVSC).

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 26/12/2011, Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Phong, mã số thuế 0105751074, trụ sở tại Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đơn vị hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, tài sản vô hình, xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn tài chính, tư vấn đấu thầu dự án và thẩm tra dự toán. Công ty có 5 thẩm định viên được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính cấp thẻ hành nghề.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp, kế toán thuế), Kế toán viên và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hình thức ghi sổ Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm Fast Accounting kết hợp giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu chu trình doanh thu:
    1. Tiếp nhận Giấy đề nghị cung cấp dịch vụ thẩm định giá (GĐN) từ khách hàng trực tiếp hoặc qua email tại các Văn phòng đại diện.
    2. Phòng Thẩm định giá khảo sát thông số kỹ thuật tài sản, lập phương án công tác, xác định phí dịch vụ và soạn thảo 4 bản hợp đồng dịch vụ trình Giám đốc duyệt.
    3. Giám đốc ký duyệt 4 bản hợp đồng gửi khách hàng xác nhận; khách hàng ký và chuyển hoàn 2 bản về Công ty (lưu chuyển đến bộ phận kế toán).
    4. Thực hiện thẩm định thực tế, phòng Thẩm định giá lập 3 bản Chứng thư và Báo cáo kết quả thẩm định giá trình Giám đốc phê duyệt; chuyển 2 bản cho khách hàng và 1 bản cho bộ phận kế toán.
    5. Kế toán căn cứ hợp đồng, chứng thư và báo cáo thẩm định giá để lập và phát hành 1 bản hóa đơn GTGT điện tử (Fast e-Invoice) gửi cho khách hàng qua đường bưu điện cùng chứng thư và hợp đồng; đồng thời nhập liệu công nợ, doanh thu vào phần mềm Fast Accounting. Hồ sơ (2 hợp đồng, 1 chứng thư/báo cáo) được lưu trữ theo ngày tại phòng Kế toán - Hành chính.
    6. Kế toán chuyển thông tin hóa đơn cho Thủ quỹ. Thủ quỹ theo dõi và thu tiền: nếu thu tiền mặt thì lập Phiếu thu (3 liên: liên 3 giao khách hàng, liên 1 và 2 lưu tại quỹ theo số thứ tự); nếu chuyển khoản thì đối chiếu giấy báo Có của ngân hàng.
  • Mô hình REA tại IVSC: Tác giả xây dựng sơ đồ REA cụ thể hóa mối quan hệ giữa:
    • Nguồn lực (Resources): Dịch vụ thẩm định giá, Tiền, Thông tin kế toán.
    • Sự kiện (Events): Tiếp nhận GĐN, Lập hợp đồng & cung cấp dịch vụ, Xét duyệt, Lập hóa đơn & theo dõi nợ, Thu tiền.
    • Tác nhân (Agents): Khách hàng, Phòng kinh doanh/VPĐD, Phòng Thẩm định giá, Giám đốc, Kế toán, Thủ quỹ.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina

Dựa trên các phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thông tin và kiểm soát chu trình doanh thu tại công ty:

  • Hoàn thiện quy trình chứng từ và phân quyền kiểm soát giữa bộ phận kinh doanh, thẩm định viên và kế toán để giảm thiểu sai sót, hạn chế tình trạng chậm trễ trong luân chuyển hồ sơ chứng từ thanh toán.
  • Tối ưu hóa việc khai thác các phân hệ của phần mềm kế toán Fast Accounting, nâng cao tính tự động hóa khi kết nối dữ liệu giữa hóa đơn điện tử Fast e-Invoice và sổ chi tiết doanh thu (TK 51131), sổ cái (TK 511), sổ công nợ phải thu (TK 131).
  • Xây dựng quy chế kiểm soát chung về an toàn hệ thống thông tin: phân quyền truy cập chặt chẽ cho người dùng, định kỳ sao lưu dữ liệu máy chủ kế toán, kiểm soát tính toàn vẹn dữ liệu nhập liệu đầu vào.
  • Đề xuất kiến nghị quản lý đối với Ban lãnh đạo công ty về đào tạo nhân sự và hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ; kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Chính phủ về việc hoàn thiện khung pháp lý trong lĩnh vực thẩm định giá và hóa đơn, chứng từ điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina trong giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 9.103.798.040 8.970.261.233 12.203.263.446
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 9.103.798.040 8.970.261.233 12.203.263.446
4. Giá vốn hàng bán 7.261.705.359 7.155.161.720 8.987.452.780
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV 1.842.092.681 1.815.099.513 3.215.810.666
6. Doanh thu hoạt động tài chính 7.809.002 1.742.872 204.392
7. Chi phí tài chính 0 0 0
8. Chi phí bán hàng 0 0 0
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.769.294.601 1.790.141.747 2.992.083.625
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 80.607.082 26.700.638 223.931.433
11. Thu nhập khác 0 63.592.530 724.908
12. Chi phí khác 4.681.519 986.012 48.315.210
13. Lợi nhuận khác (4.681.519) 62.606.518 (47.590.302)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 75.925.563 89.307.156 176.341.131
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16.121.416 18.058.634 31.451.888
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 0 0
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 59.804.147 71.248.522 144.889.243
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) — 0,79% 1,19%

Phân tích dữ liệu tài chính: Doanh thu năm 2019 giảm nhẹ 1% (tương đương giảm 133.536.807 đồng) so với năm 2018, nhưng đến năm 2020 đã tăng trưởng 36% (tương đương tăng 3.233.002.213 đồng), đạt 12.203.263.446 đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 tăng 73.640.721 đồng (tăng hơn 50%) so với năm 2019 và tăng 142% so với năm 2018 (tương ứng tăng 85.085.096 đồng). Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cải thiện từ 0,79% năm 2019 lên 1,19% năm 2020 (nghĩa là 100 đồng doanh thu năm 2020 tạo ra 1,19 đồng lợi nhuận).

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Khóa luận đã mô hình hóa thành công quy trình xử lý thực tế của một doanh nghiệp dịch vụ thẩm định giá sang các mô hình công cụ hệ thống thông tin kế toán chuẩn (Mô hình REA, sơ đồ DFD cấp 1 và lưu đồ quy trình xử lý).
  • Đánh giá chi tiết sự phối hợp giữa 3 vị trí kế toán và các bộ phận nghiệp vụ trong điều kiện ứng dụng phần mềm Fast Accounting kết hợp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice.
  • Làm rõ tính đặc thù của chu trình ghi nhận doanh thu dựa trên bộ chứng từ dịch vụ chuyên môn (Giấy đề nghị cung cấp dịch vụ, Hợp đồng, Chứng thư và Báo cáo thẩm định giá).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Dữ liệu khảo sát và phân tích thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động tại Trụ sở chính ở Hà Nội của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020), chưa phân tích sâu toàn diện số liệu chi tiết tại các văn phòng đại diện trực thuộc trên toàn quốc.
    • Đánh giá hiệu quả tài chính chủ yếu dựa trên chỉ số ROS, chưa kết hợp mở rộng tính toán đầy đủ các chỉ số hiệu quả quản trị tài sản và vốn chủ sở hữu như ROA, ROE.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát và luân chuyển dữ liệu doanh thu giữa Trụ sở chính với mạng lưới các Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố.
    • Nghiên cứu khả năng tích hợp toàn diện chu trình doanh thu vào hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc các giải pháp quản lý quan hệ khách hàng (CRM) chuyên sâu cho ngành dịch vụ tư vấn tài chính, thẩm định giá.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin kế toán (AIS) tại các trường khối kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về chu trình doanh thu hoặc phân tích hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Cán bộ kế toán, kiểm toán viên nội bộ và nhà quản trị tại các công ty thẩm định giá, công ty tư vấn quản lý đang tìm kiếm giải pháp chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ dịch vụ, thiết lập sơ đồ DFD, lưu đồ và mô hình REA theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các phần nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm: Bộ hồ sơ chứng từ đặc thù thẩm định giá (GĐN, Hợp đồng, Chứng thư, Báo cáo kết quả, Hóa đơn điện tử), mô hình REA chi tiết tại Chương 2 và hệ thống bảng biểu báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp của đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để xử lý chu trình doanh thu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting kết hợp phần mềm quản lý hóa đơn điện tử Fast e-Invoice.

2. Hồ sơ chứng từ trong quy trình cung cấp dịch vụ thẩm định giá tại công ty gồm những loại giấy tờ nào?
Hồ sơ chứng từ chính gồm có: Giấy đề nghị cung cấp dịch vụ thẩm định giá (GĐN), Hợp đồng thẩm định giá (lập 4 bản), Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo kết quả thẩm định giá (lập 3 bản), Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử và Phiếu thu tiền (lập 3 liên khi thu tiền mặt).

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Doanh thu thuần năm 2018 đạt 9.103.798.040 đồng, năm 2019 đạt 8.970.261.233 đồng (giảm 1%) và năm 2020 đạt 12.203.263.446 đồng (tăng 36% so với 2019). Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua 3 năm lần lượt là 59.804.147 đồng (2018), 71.248.522 đồng (2019) và 144.889.243 đồng (2020).

4. Mô hình REA của chu trình doanh thu tại công ty bao gồm những thành phần cụ thể nào?
Mô hình REA tại công ty bao gồm: Nguồn lực (Dịch vụ thẩm định giá, Tiền, Thông tin kế toán); Sự kiện (Tiếp nhận GĐN, Lập hợp đồng & cung cấp dịch vụ, Xét duyệt, Lập hóa đơn & theo dõi nợ, Thu tiền); Tác nhân (Khách hàng, Phòng kinh doanh/VPĐD, Phòng Thẩm định giá, Giám đốc, Kế toán, Thủ quỹ).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được phân công nhiệm vụ như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, kiêm kế toán tổng hợp, kế toán thuế và lập BCTC), Kế toán viên (theo dõi, ghi chép và phân loại các nghiệp vụ phát sinh, xuất hóa đơn) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, lập phiếu thu - chi và đối chiếu sổ quỹ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thìn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chu trình doanh thu và hệ thống thông tin kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và khung kiểm soát nội bộ COSO. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức chu trình doanh thu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Indochina giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, xây dựng mô hình REA, sơ đồ DFD và đánh giá đúng thực trạng tài chính của đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát đặc thù hoạt động thẩm định giá, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán và quản trị thông tin doanh nghiệp.