Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội phát triển song song với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Hoạt động tài chính giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ hệ thống quản trị, có mối quan hệ tương hỗ trực tiếp với các khâu cung ứng, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc quản lý, phân bổ và luân chuyển vốn tiền tệ hợp lý là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho quá trình vận hành liên tục của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường — một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và thương mại các sản phẩm thép ống tại thành phố Hải Phòng — tác giả Vũ Lê Thùy Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng tài chính, xác định nguyên nhân gây biến động nguồn lực và đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Theo văn bản nhiệm vụ đề tài, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và các phương pháp, nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy tài chính kế toán của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường.
  3. Thu thập, xử lý và phân tích các số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2016 – 2018.
  4. Đánh giá khái quát cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tính toán các chỉ tiêu tài chính đặc trưng (khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời).
  5. Chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm (2016, 2017, 2018), tình hình quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, nhân sự và sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường (Địa chỉ: Km 87 + 900, đường 5 mới, xã Nam Sơn, huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán và tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến hết năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Bản chất và chức năng tài chính doanh nghiệp: Hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Các mối quan hệ tài chính bao gồm: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với thị trường tài chính, với thị trường khác (hàng hóa, dịch vụ, lao động) và quan hệ nội bộ doanh nghiệp. Ba chức năng cơ bản gồm: tổ chức vốn và luân chuyển vốn, phân phối thu nhập bằng tiền, và chức năng giám đốc (kiểm tra).
    • Quản trị tài chính doanh nghiệp: Quá trình ra các quyết định tài chính chủ yếu gồm: quyết định đầu tư (tài sản ngắn hạn, tài sản cố định), quyết định nguồn vốn (huy động vốn ngắn hạn, dài hạn, cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu), quyết định phân chia cổ tức và các quyết định tài chính tác nghiệp khác.
    • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:

    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2 = \text{Tổng tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$ hoặc $\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán lãi vay ($\text{EBIT} / \text{Lãi vay phải trả}$).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tư: Hệ số nợ ($H_v = \text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất tự tài trợ ($H_c = \text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất đầu tư ($\text{Giá trị còn lại TSDH} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản dài hạn}$).
    • Nhóm chỉ số về hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời và mô hình Dupont: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE). Mô hình Dupont 3 nhân tố ($\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$) và mô hình Dupont 6 nhân tố đánh giá tác động của thuế ($\text{NI}/\text{EBT}$), lãi vay ($\text{EBT}/\text{EBIT}$), khấu hao ($\text{EBIT}/\text{EBITDA}$), biên lợi nhuận hoạt động ($\text{EBITDA}/\text{DTT}$), vòng quay tài sản ($\text{DTT}/\text{VKD}{\text{BQ}}$) và đòn bẩy tài chính ($1 / (1 - H{\text{BQ}})$).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo chuỗi thời gian liên tục qua các năm 2016, 2017, 2018 (so sánh theo chiều ngang) và phân tích cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục trong tổng thể (so sánh theo chiều dọc).
    • Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập và tính toán hệ thống tỷ số tài chính tham chiếu nhằm đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp: Xử lý trực tiếp các số liệu từ hệ thống báo cáo kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài liệu quản lý nhân sự, tổ chức của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường các năm 2016, 2017 và 2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống hóa lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, bao gồm định nghĩa, bản chất và bốn mối quan hệ tài chính căn bản (với Nhà nước, thị trường tài chính, đối tác/thị trường khác và nội bộ doanh nghiệp). Tác giả làm rõ ba chức năng gắn liền của tài chính doanh nghiệp là tổ chức nguồn vốn, phân phối thu nhập và kiểm tra, giám đốc tài chính. Đồng thời, chương I hệ thống hóa khung nội dung quản trị tài chính, vai trò của việc phân tích báo cáo tài chính đối với các đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan Nhà nước) và trình bày chi tiết công thức tính toán bốn nhóm chỉ số tài chính cùng phương pháp phân tích Dupont.

Chương II: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần thép Hùng Cường

Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường (thành lập ngày 28/11/2005, Giấy phép kinh doanh số 0200654539 cấp ngày 15/12/2005, Giám đốc: Lê Hữu Cường). Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm thép ống (ống đúc SCH 40, SCH 80 theo tiêu chuẩn ASTM A53, A106, API-5L; thép ống hàn; thép ống mạ kẽm; ống đúc carbon). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc tài chính - nhân sự, Phó Giám đốc kinh doanh và 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Marketing Bán hàng, Phòng Kế hoạch Tổng hợp. Bộ máy tài chính kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán hàng hóa - vật tư và Thủ quỹ.

Tác giả đi sâu phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 qua các bảng tổng hợp:

Chỉ tiêu Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản 19.393.473.211 20.650.379.019 22.786.046.702 +6,48% +10,34%
Doanh thu thuần 26.829.107.373 44.473.576.179 37.702.819.735 +65,22% -15,22%
Giá vốn hàng bán 23.295.550.935 38.553.762.885 33.208.942.430 +65,86% -13,86%
Lợi nhuận gộp 3.533.556.438 5.919.813.294 4.493.877.305 +67,09% -24,09%
Chi phí tài chính 1.235.599.217 2.801.599.764 1.841.522.668 +126,27% -34,27%
Chi phí quản lý KD 1.204.352.321 1.578.587.086 1.196.818.644 +31,18% -24,18%
Lợi nhuận từ HĐKD 1.139.280.134 1.636.415.675 1.520.214.535 +43,10% -7,10%
LNST TNDN 999.031.699 1.309.132.540 1.295.210.532 +31,06% -1,06%
Số lao động (người) 29 32 35 +10,34% +9,38%
Thu nhập bình quân 7.500.000 7.800.000 8.000.000 +4,00% +2,56%

Phân tích chi tiết cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản ngắn hạn: Tăng từ 12.272.709.357 đồng (năm 2016, chiếm 63,28% tổng tài sản) lên 13.406.613.716 đồng (năm 2017) và đạt 15.682.451.273 đồng (năm 2018, chiếm 68,82% tổng tài sản). Hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản ngắn hạn (Hàng tồn kho năm 2016 là 7,13 tỷ đồng, chiếm 58,14%; năm 2018 là 8,50 tỷ đồng; Phải thu khách hàng tăng từ 3,75 tỷ đồng năm 2016 lên 5,41 tỷ đồng năm 2018). Tiền và tương đương tiền biến động không ổn định (550,88 triệu năm 2016; 694,21 triệu năm 2017; giảm xuống 608,49 triệu đồng năm 2018).
  • Tài sản dài hạn: Chủ yếu là tài sản cố định, đạt 6,80 tỷ đồng (2016), 6,91 tỷ đồng (2017) và giảm xuống 6,71 tỷ đồng (2018) do trích khấu hao mà không đầu tư mới.
  • Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (63,84% năm 2016, tăng lên 13,12 tỷ đồng năm 2017 và 14,76 tỷ đồng năm 2018). Vay và nợ dài hạn tăng liên tục từ 7,54 tỷ đồng (2016) lên 10,12 tỷ đồng (2017) và 11,54 tỷ đồng (2018). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn từ 7,01 tỷ đồng (2016) lên 7,53 tỷ đồng (2017) và 8,02 tỷ đồng (2018) nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy tăng qua các năm.

Chương III: Biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần thép Hùng Cường

Dựa trên các phân tích thực trạng, chương III đánh giá tổng hợp những kết quả đạt được (quy mô kinh doanh mở rộng, có lãi liên tục qua các năm, thu nhập bình quân người lao động tăng từ 7,5 triệu lên 8,0 triệu đồng/tháng) và chỉ ra các hạn chế lớn: doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn do khoản phải thu tăng cao (chiếm 37% - 42% tài sản ngắn hạn), hàng tồn kho ứ đọng nhiều (chiếm 52% - 58% tài sản ngắn hạn), chi phí tài chính và lãi vay cao làm giảm hiệu quả sinh lời.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính trọng tâm:

  1. Giảm các khoản phải thu: Rà soát quy trình cấp tín dụng thương mại, phân loại khách hàng, siết chặt điều khoản thanh toán trong hợp đồng và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn.
  2. Giảm thiểu các chi phí: Cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh không cần thiết, tái cấu trúc cơ cấu nợ vay nhằm giảm gánh nặng chi phí lãi vay tài chính.
  3. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho: Mở rộng mạng lưới khách hàng, thực hiện các chính sách chiết khấu thương mại hợp lý để luân chuyển nhanh lượng thép tồn kho, rút ngắn chu kỳ kinh doanh.
  4. Cải thiện khả năng thanh toán: Cân đối giữa các khoản nợ ngắn hạn và tài sản có tính thanh khoản cao, nâng cao tỷ trọng tiền mặt và tương đương tiền nhằm đảm bảo an toàn thanh toán tức thời.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường giai đoạn 2016 – 2018: Quy mô tổng tài sản tăng trưởng từ 19,39 tỷ đồng lên 22,79 tỷ đồng (+17,50%); Vốn chủ sở hữu tăng từ 7,01 tỷ đồng lên 8,02 tỷ đồng (+14,45%); Doanh thu thuần đạt mức đỉnh 44,47 tỷ đồng năm 2017 trước khi điều chỉnh về 37,70 tỷ đồng năm 2018; Lợi nhuận sau thuế duy trì ổn định từ 999,03 triệu đồng (2016) lên mức xấp xỉ 1,30 tỷ đồng (2017 - 2018).
    • Xác định rõ cơ cấu vốn của công ty có tỷ lệ nợ phải trả ở mức cao (chiếm trên 63% tổng nguồn vốn), trong đó nợ dài hạn tăng từ 7,54 tỷ lên 11,54 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn tập trung quá lớn vào hàng tồn kho (8,50 tỷ đồng năm 2018) và các khoản phải thu (5,69 tỷ đồng), dẫn đến rủi ro thanh khoản nếu tốc độ luân chuyển hàng hóa bị chậm lại.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại thép: kiểm soát công nợ phải thu, tiết giảm chi phí tài chính và quản lý, giải phóng hàng tồn kho và nâng cao năng lực thanh toán nhanh.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống thực nghiệm cụ thể về phân tích báo cáo tài chính tại một doanh nghiệp kinh doanh thép quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng; kết nối chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản trị tài chính với việc giải quyết các bài toán thực tiễn về ứ đọng vốn và cân đối dòng tiền tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận số liệu có giới hạn, khóa luận mới chỉ phân tích dữ liệu trong chuỗi thời gian 3 năm (2016 – 2018) và chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính kế toán nội bộ của doanh nghiệp. Đề tài chưa so sánh đối chuẩn chi tiết với các chỉ số trung bình ngành thép hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo; phân tích chuyên sâu hơn về sự biến động giá thép trên thị trường quốc tế tác động đến giá vốn và dự trữ tồn kho; áp dụng thêm các mô hình định lượng dự báo phá sản hoặc tối ưu hóa cơ cấu vốn cho doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tình hình tài chính hoặc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
    • Ban Giám đốc và bộ phận Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường trong việc tham khảo các chỉ tiêu thực trạng và triển khai biện pháp kiểm soát công nợ, hàng tồn kho.
    • Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối kim khí, sắt thép có mô hình hoạt động tương đồng.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp bóc tách và phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán nhiều kỳ; quy trình tổ chức bộ máy tài chính kế toán gồm 6 vị trí chức năng; bảng tổng hợp số liệu chi tiết về chi phí tài chính, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ngành thép.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường hoạt động trong lĩnh vực gì và kinh doanh các sản phẩm cụ thể nào?
Công ty chuyên nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm thép ống dùng cho ngành dẫn dầu, dẫn khí, công nghiệp đóng tàu, cơ khí chế tạo và xây dựng. Các chủng loại sản phẩm chính bao gồm: thép ống đúc (SCH 40, SCH 80 theo tiêu chuẩn ASTM A53, ASTM A106, API-5L...), thép ống hàn, thép ống mạ kẽm và thép ống đúc carbon xuất xứ từ Nhật Bản, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Châu Âu...

2. Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính - Kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và đảm nhiệm những vị trí nào?
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty có biên chế 6 người, tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán hàng hóa - vật tư, và Thủ quỹ.

3. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 diễn ra như thế nào?
Doanh thu thuần năm 2016 đạt 26,83 tỷ đồng, tăng mạnh 65,22% lên 44,47 tỷ đồng vào năm 2017, sau đó giảm xuống 37,70 tỷ đồng vào năm 2018 (-15,22%). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 999,03 triệu đồng, năm 2017 tăng 31,06% lên 1,31 tỷ đồng và năm 2018 duy trì ở mức 1,30 tỷ đồng.

4. Khóa luận đã chỉ ra những điểm nghẽn hoặc rủi ro tài chính chủ yếu nào tại Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường?
Các rủi ro tài chính chủ yếu gồm: tỷ lệ nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn (trên 63%); tài sản ngắn hạn bị ứ đọng lớn ở hàng tồn kho (chiếm 52% - 58% TSNH) và các khoản phải thu (chiếm 37% - 42% TSNH), dẫn đến tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn; chi phí tài chính và lãi vay tăng cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và an toàn thanh khoản tức thời.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp: (1) Giảm các khoản phải thu qua việc siết chặt quản lý công nợ và điều khoản thanh toán; (2) Giảm thiểu các chi phí quản lý và tái cơ cấu chi phí vay vốn; (3) Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm để giải phóng hàng tồn kho; (4) Nâng cao năng lực và cải thiện khả năng thanh toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Lê Thùy Dương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường trong giai đoạn 2016 – 2018. Dựa trên số liệu kế toán thực tế, tác giả đã chỉ rõ tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu cũng như các áp lực tài chính liên quan đến nợ phải trả, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn, tập trung vào việc thu hồi công nợ, luân chuyển hàng tồn kho và tiết giảm chi phí nhằm giúp doanh nghiệp củng cố năng lực tài chính và phát triển bền vững.