BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM HUỲNH THỊ PHƯỢNG KHANH HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM HUỲNH THỊ PHƯỢNG KHANH HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HÀ XUÂN THẠCH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Hoàn thiện thông tin kế toán được công bố của các công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của bản thân. Các kết quả trong luận văn này được tổng hợp từ quá trình khảo sát thực tế và nguồn thông tin đáng tin cậy.HCM, ngày 29 tháng 10 năm 2012 Tác giả Huỳnh Thị Phượng Khanh MỤC LỤC Trang 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Đối tượng khảo sát.3 Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của đề tài. Những điểm mới của đề tài.04 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐƯỢC CÔNG BỐ 05 1.1 Thông tin kế toán được công bố.2 Quy trình thông tin kế toán được công bố.1 Nguyên tắc và phương pháp cơ bản tạo lập thông tin kế toán.2 Nguyên tắc kiểm toán độc lập thông tin kế toán.3 Công bố thông tin kế toán.4 Công tác giám sát hoạt động công bố thông tin kế toán.5 Tính hữu dụng của thông tin kế toán được công bố.3 Kinh nghiệm quốc tế về thông tin kế toán được công bố. Thị trường chứng khoán Mỹ.2 Thị trường chứng khoán Thái Lan.30 Kết luận chương 1.39 Chương 2: THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Thực trạng tạo lập thông tin kế toán.1 Kết quả các công trình nghiên cứu.2 Kết quả khảo sát thực tế.4 Nhược điểm.2 Thực trạng kiểm toán độc lập thông tin kế toán.1 Kết quả các công trình nghiên cứu.2 Kết quả khảo sát thực tế.4 Nhược điểm.3 Thực trạng công bố thông tin kế toán.1 Kết quả các công trình nghiên cứu.2 Kết quả khảo sát thực tế.4 Nhược điểm.4 Thực trạng giám sát hoạt động công bố thông tin kế toán.1 Kết quả các công trình nghiên cứu.2 Kết quả khảo sát thực tế.4 Nhược điểm.5 Thực trạng tính hữu dụng của thông tin kế toán.1 Kết quả các công trình nghiên cứu.2 Kết quả khảo sát thực tế.4 Nhược điểm.6 Tổng hợp ưu điểm và nhược điểm của các kết quả khảo sát thực tế trên.2 Nhược điểm.78 Kết luận chương 2.82 Chương 3: HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Quan điểm hoàn thiện.2 Giải pháp hoàn thiện.1 Tạo lập thông tin kế toán.2 Kiểm toán độc lập thông tin kế toán.3 Công bố thông tin kế toán.4 Giám sát hoạt động công bố thông tin kế toán.5 Tính hữu dụng của thông tin kế toán.102 Kết luận Chương 3.106 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT A&C : Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) AMEX : American Stock Exchange BDO : Công ty TNHH BDO Việt Nam E&Y : Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam FD : Fair Disclosure HSC : Ho Chi Minh City Securities Corporation (Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh) KDC : Kinh Do Corporation (Công ty Cổ phần Kinh Đô) NASDAQ : National Association of Securities Dealers Automated Quotations NYSE : New York Stock Exchange Sao Việt : Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt SBS : Sacombank Securities Joint Stock Company (Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín) SGDCK TP.HCM : Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán STB : Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín) TTLKCK : Trung tâm lưu ký chứng khoán UBCK : Ủy ban chứng khoán UBCKNN : Ủy ban chứng khoán Nhà Nước DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Thời hạn công bố thông tin theo Thông tư 09 và Thông tư 52.1: Thống kê tỷ lệ từng loại ý kiến kiểm toán năm 2010.2: Thống kê tỷ lệ từng loại ý kiến kiểm toán năm 2011.3: Thống kê báo cáo tài chính năm 2010.4: Thống kê báo cáo tài chính năm 2011.5: Thống kê điểm trung bình các vấn đề tạo lập thông tin kế toán.6: Thống kê điểm trung bình các nhóm đối tượng đánh giá về tạo lập thông tin kế toán.7: Thống kê điểm trung bình các vấn đề kiểm toán thông tin kế toán.8: Thống kê điểm trung bình các nhóm đối tượng đánh giá về kiểm toán thông tin kế toán.9: Thống kê vi phạm công bố thông tin năm 2010 của các công ty cổ phần niêm yết.10: Thống kê vi phạm công bố thông tin năm 2011 của các công ty cổ phần niêm yết.11: Thống kê điểm trung bình các vấn đề công bố thông tin kế toán.12: Thống kê điểm trung bình các nhóm đối tượng đánh giá về công bố thông tin kế toán.13: Thống kê điểm trung bình các vấn đề giám sát hoạt động công bố thông tin kế toán.14: Thống kê điểm trung bình các nhóm đối tượng đánh giá về giám sát hoạt động công bố thông tin kế toán.15: Thống kê điểm trung bình các vấn đề về tính hữu dụng của thông tin kế toán.16: Thống kê điểm trung bình các nhóm đối tượng đánh giá về tính hữu dụng của thông tin kế toán.1: Thời hạn công bố thông tin kế toán …………………………………….2: Đề xuất thời hạn công bố thông tin kế toán ……………………………. Lý do chọn đề tài Thị trường chứng khoán là thước đo tài chính của một quốc gia. Nền kinh tế Việt Nam năm 2011 lạm phát cao kéo theo giá cổ phiếu đã sụt giảm mạnh. Giá cổ phiếu giảm mạnh làm gia tăng gánh nặng cho nhà đầu tư sử dụng hình thức vay cầm cố và làm cho tổng giá trị danh mục đầu tư chứng khoán của họ giảm nghiêm trọng. Nhà đầu tư lớn hay nhỏ đều cảm thấy bi quan trước viễn cảnh của thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011. Từ đó, vốn đầu tư của họ đổ vào thị trường chứng khoán giảm đáng kể. Tổng giá trị giao dịch một ngày tại SGDCK TP.HCM trong năm 2011 có khi chỉ còn khoảng 230 tỷ đồng. Thị trường chứng khoán khó khăn còn gây ra những hệ lụy khác. Các công ty chứng khoán thua lỗ và có nguy cơ phá sản. Hàng loạt doanh nghiệp phá sản do năng lực sản xuất kinh doanh suy yếu và không huy động được nguồn vốn. Những vi phạm công bố thông tin của các công ty cổ phần niêm yết ngày càng nhiều. UBCKNN xử lý hàng loạt những vụ cấu kết làm giá cổ phiếu của các doanh nghiệp và cá nhân. Nhiều công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng sai nguyên tắc…. Những hệ lụy này làm cho niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam 2011 càng thấp hơn so với những năm trước. Trước tình hình trên, thị trường chứng khoán cần được tái cấu trúc đồng bộ, nghiêm túc và triệt để. Trong thời gian chờ đợi việc tái cấu trúc thành công, vấn đề vi phạm công bố thông tin trên thị trường chứng khoán cần được xử ký ngay. Trong các thông tin được công bố, thông tin kế toán là một loại thông tin cần được hoàn thiện trong giai đoạn hiện nay. Từ thực tế trên, tôi quyết định thực hiện đề tài “Hoàn thiện thông tin kế toán được công bố của các công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”. Đề tài này hướng tới việc hoàn thiện thông tin kế toán được công bố của các công ty cổ phần niêm yết để phù hợp với quy định của Việt Nam, với quy định của thế giới và nhất là nhu cầu của nhà đầu tư chứng khoán. Đề tài này còn giúp cho các công ty cổ phần niêm yết cải thiện việc công bố báo cáo tài chính, 2 các báo cáo công bố theo quy định, các báo cáo tự công bố khác; giúp cho các cơ quan ban hành chính sách và quản lý kinh tế Việt Nam chỉnh sửa, bổ sung các quy định hiện hành về công bố thông tin kế toán; giúp cho các công ty kiểm toán độc lập hoàn thiện quá trình kiểm toán của mình. Từ đó, thông tin kế toán ngày càng trở nên minh bạch, đáng tin cậy và niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán được củng cố. Mục tiêu nghiên cứu Tập hợp các lý thuyết về thông tin kế toán từ khi được tạo lập; kiểm toán; công bố; kiểm tra, giám sát hoạt động công bố và tính hữu dụng đối với người sử dụng. Khảo sát thực tế việc tạo lập; kiểm toán; công bố; kiểm tra, giám sát hoạt động công bố và tính hữu dụng của thông tin kế toán của các công ty cổ phần niêm yết tại SGDCK TP.HCM - Việt Nam năm 2010-2011. Đề xuất ý kiến hoàn thiện thông tin kế toán được công bố từ kết quả khảo sát thực tế. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Thông tin kế toán thể hiện qua các Báo cáo sau: Báo cáo tài chính, các Báo cáo công bố theo quy định, các Báo cáo tự công bố khác của các công ty cổ phần niêm yết tại SGDCK TP.HCM, Báo cáo kiểm toán, Báo cáo soát xét do các công ty kiểm toán phát hành. Đối tượng khảo sát Năm đối tượng có tác động đến thông tin kế toán được công bố của các công ty cổ phần niêm yết là: • Người tạo lập thông tin kế toán (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán viên của các công ty cổ phần niêm yết tại SGDCK TP. • Người kiểm toán thông tin kế toán (Kiểm toán viên, Trợ lý kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập có thực hiện kiểm toán các công ty cổ phần niêm yết tại SGDCK TP. 3 • Người công bố thông tin kế toán (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền công bố thông tin của các công ty cổ phần niêm yết tại SGDCK TP.HCM) • Cơ quan kiểm tra, giám sát hoạt động công bố thông tin kế toán (UBCKNN, SGDCK TP. • Người sử dụng thông tin kế toán (Các nhà đầu tư đang sở hữu cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết tại SGDCK TP.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011 trải qua giai đoạn khó khăn với lạm phát cao và giá cổ phiếu giảm mạnh, làm giảm tổng giá trị danh mục đầu tư và làm suy giảm niềm tin của nhà đầu tư. Tổng giá trị giao dịch một ngày tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM) trong năm 2011 chỉ còn khoảng 230 tỷ đồng, gây áp lực lớn lên các công ty chứng khoán và doanh nghiệp niêm yết. Vi phạm trong công bố thông tin kế toán ngày càng gia tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến sự minh bạch và hiệu quả của thị trường. Trước bối cảnh đó, việc hoàn thiện thông tin kế toán được công bố của các công ty cổ phần niêm yết tại SGDCK TP.HCM trở thành vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao tính minh bạch, củng cố niềm tin nhà đầu tư và hỗ trợ sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát thực trạng tạo lập, kiểm toán, công bố, giám sát và tính hữu dụng của thông tin kế toán được công bố trong giai đoạn 2010-2011, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại các công ty cổ phần niêm yết trên SGDCK TP.HCM trong hai năm tài chính 2010 và 2011. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện chính sách công bố thông tin kế toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên khung lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán, bao gồm các thành phần thu thập, xử lý và báo cáo thông tin tài chính phục vụ quản lý và các đối tượng bên ngoài. Thông tin kế toán được phân thành hai loại chính: thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, trong đó thông tin tài chính được công bố rộng rãi cho nhà đầu tư và các tổ chức liên quan. Nghiên cứu áp dụng các nguyên tắc cơ bản của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) như cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu để đánh giá chất lượng tạo lập thông tin kế toán.
Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán để đánh giá quá trình kiểm toán độc lập thông tin kế toán. Quy trình công bố thông tin kế toán được phân tích qua năm bước: tạo lập, kiểm toán, công bố, giám sát và sử dụng thông tin. Kinh nghiệm quốc tế từ thị trường chứng khoán Mỹ và Thái Lan cũng được tham khảo để so sánh và đề xuất giải pháp phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính bao gồm tổng hợp tài liệu, văn bản pháp luật hiện hành về công bố thông tin kế toán tại Việt Nam và các nước, đồng thời so sánh các quy định để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu. Phương pháp định lượng dựa trên khảo sát thực tế tại các công ty cổ phần niêm yết trên SGDCK TP.HCM trong năm 2010-2011, thu thập dữ liệu về việc tạo lập, kiểm toán, công bố và giám sát thông tin kế toán.
Cỡ mẫu khảo sát gồm các đối tượng: người tạo lập thông tin kế toán (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, kế toán viên), người kiểm toán (kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán), người công bố thông tin (Giám đốc hoặc người được ủy quyền), cơ quan giám sát (UBCKNN, SGDCK TP.HCM) và người sử dụng thông tin (nhà đầu tư). Phân tích số liệu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả như tính tổng, tỷ lệ phần trăm, trung bình số học và so sánh biến động giữa các năm để đánh giá thực trạng và xu hướng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tạo lập thông tin kế toán: 100% công ty cổ phần niêm yết công bố đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Tuy nhiên, 100% công ty không tuân thủ lập báo cáo bộ phận theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28. Một số công ty có hiện tượng che dấu thông tin và làm đẹp báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến tính trung thực.
-
Kiểm toán độc lập: Tỷ lệ ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần đạt khoảng 85% trong năm 2010 và 2011, còn lại là ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến có lưu ý. Việc kiểm toán chưa hoàn toàn đảm bảo phát hiện và xử lý các sai sót trọng yếu, gây ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính.
-
Công bố thông tin kế toán: Các công ty niêm yết thực hiện công bố thông tin định kỳ đúng thời hạn theo Thông tư 09/2010/TT-BTC, nhưng vẫn tồn tại vi phạm về công bố thông tin bất thường và theo yêu cầu. Tỷ lệ vi phạm công bố thông tin kế toán năm 2010 và 2011 lần lượt là khoảng 15% và 12%, chủ yếu liên quan đến chậm trễ và thiếu minh bạch.
-
Giám sát hoạt động công bố: SGDCK TP.HCM và UBCKNN thực hiện giám sát chặt chẽ, tuy nhiên còn hạn chế về nguồn lực và công nghệ hỗ trợ. Việc phối hợp giữa các cơ quan giám sát chưa đồng bộ, dẫn đến một số sai phạm chưa được phát hiện kịp thời.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ việc áp dụng chưa đầy đủ các chuẩn mực kế toán và kiểm toán, cũng như thiếu sự minh bạch trong công bố thông tin. So với kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt là thị trường chứng khoán Mỹ và Thái Lan, Việt Nam còn thiếu các quy định chi tiết về công bố thông tin bất thường và cơ chế xử lý vi phạm hiệu quả. Việc không lập báo cáo bộ phận theo VAS 28 làm giảm khả năng phân tích chi tiết hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ ý kiến kiểm toán, bảng thống kê vi phạm công bố thông tin và biểu đồ so sánh thời gian công bố báo cáo tài chính giữa các năm để minh họa rõ hơn thực trạng và xu hướng. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện quy trình công bố thông tin kế toán nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả thị trường.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao chất lượng tạo lập thông tin kế toán: Động viên các công ty tuân thủ nghiêm ngặt Chuẩn mực kế toán Việt Nam, đặc biệt là việc lập báo cáo bộ phận theo VAS 28 để tăng tính chi tiết và minh bạch. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc và bộ phận kế toán, thực hiện trong vòng 12 tháng.
-
Cải thiện quy trình kiểm toán độc lập: Tăng cường đào tạo và giám sát các công ty kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán, giảm tỷ lệ ý kiến ngoại trừ và lưu ý. UBCKNN phối hợp với các công ty kiểm toán triển khai trong 18 tháng.
-
Tăng cường công bố thông tin kế toán: Ban hành quy định chi tiết về công bố thông tin bất thường và theo yêu cầu, đồng thời áp dụng hình thức công bố đa kênh (báo chí, trang web, email) để đảm bảo thông tin đến nhà đầu tư kịp thời. SGDCK TP.HCM và UBCKNN thực hiện trong 12 tháng.
-
Củng cố hoạt động giám sát: Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ giám sát giao dịch và công bố thông tin, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan giám sát để phát hiện và xử lý vi phạm nhanh chóng. UBCKNN và SGDCK TP.HCM triển khai trong 24 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các công ty cổ phần niêm yết: Nghiên cứu giúp cải thiện quy trình tạo lập và công bố thông tin kế toán, nâng cao uy tín và niềm tin nhà đầu tư.
-
Cơ quan quản lý nhà nước (UBCKNN, SGDCK TP.HCM): Làm cơ sở để hoàn thiện chính sách, quy định về công bố thông tin kế toán và giám sát thị trường.
-
Các công ty kiểm toán độc lập: Tham khảo để nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.
-
Nhà đầu tư và chuyên gia tài chính: Cung cấp thông tin về thực trạng và chất lượng thông tin kế toán trên thị trường, hỗ trợ phân tích và ra quyết định đầu tư chính xác hơn.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao việc hoàn thiện thông tin kế toán được công bố lại quan trọng?
Thông tin kế toán minh bạch giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó ra quyết định đầu tư hiệu quả, góp phần nâng cao niềm tin và ổn định thị trường chứng khoán. -
Các công ty cổ phần niêm yết phải công bố những loại báo cáo kế toán nào?
Bao gồm báo cáo tài chính năm (được kiểm toán), báo cáo tài chính bán niên (được soát xét), báo cáo tài chính quý và báo cáo thường niên, cùng các thông tin bất thường và theo yêu cầu theo quy định pháp luật. -
Quy trình công bố thông tin kế toán gồm những bước nào?
Gồm năm bước chính: tạo lập thông tin kế toán, kiểm toán độc lập, công bố thông tin, giám sát hoạt động công bố và sử dụng thông tin kế toán. -
Vi phạm công bố thông tin kế toán thường gặp là gì?
Chủ yếu là chậm trễ công bố, thiếu minh bạch, không công bố thông tin bất thường hoặc theo yêu cầu, ảnh hưởng đến quyền lợi nhà đầu tư và uy tín doanh nghiệp. -
Kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng cho Việt Nam?
Việt Nam có thể học hỏi quy định công bố thông tin kịp thời, minh bạch của thị trường Mỹ và Thái Lan, như công bố thông tin đa kênh, giải trình biến động tài chính và tăng cường giám sát thị trường.
Kết luận
- Luận văn đã tổng hợp và phân tích toàn diện quy trình thông tin kế toán được công bố tại SGDCK TP.HCM trong giai đoạn 2010-2011.
- Phát hiện nhiều hạn chế trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán, kiểm toán và công bố thông tin, ảnh hưởng đến tính minh bạch và hiệu quả thị trường.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng tạo lập, kiểm toán, công bố và giám sát thông tin kế toán.
- Nghiên cứu góp phần hỗ trợ các công ty niêm yết, cơ quan quản lý và nhà đầu tư trong việc hoàn thiện và sử dụng thông tin kế toán.
- Khuyến nghị triển khai các giải pháp trong vòng 12-24 tháng để nâng cao tính minh bạch và niềm tin thị trường, đồng thời kêu gọi các bên liên quan phối hợp thực hiện nghiêm túc.