Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế Đầu tư của tác giả Cao Kim Ngân (Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2022, người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hiền) tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn tại Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBL).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phục hồi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam sau giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19. Trong năm 2021, tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 2,58%, trong đó quý IV tăng 5,22% so với cùng kỳ năm trước. Khu vực dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tiếp tục gia tăng tỷ trọng, giữ vai trò mắt xích trung gian vốn của nền kinh tế. Trong các hình thức tài trợ vốn, cho thuê tài chính là phương thức huy động vốn trung và dài hạn hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mà không gặp rào cản về điều kiện thế chấp tài sản thông thường. Tại VCBL, nghiệp vụ cho thuê tài chính đối với các dự án đầu tư đóng góp tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu doanh thu.
Vấn đề nghiên cứu then chốt được đặt ra: thẩm định dự án đầu tư là khâu kiểm tra tiền kiểm quyết định trực tiếp việc chấp thuận hay từ chối cấp tín dụng thuê mua. Nếu đánh giá thiếu chuẩn xác, công ty vừa đối mặt với rủi ro nợ xấu, tổn thất vốn kinh doanh, vừa có thể bỏ lỡ khách hàng tiềm năng. Do đó, nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện ba mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư và nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư tại công ty cho thuê tài chính.
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại VCBL giai đoạn 2017–2021, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và hệ thống kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại VCBL đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình thẩm định dự án đầu tư xin thuê tài chính.
- Phạm vi không gian: Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (gồm Trụ sở chính tại Hà Nội và Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu thực trạng giai đoạn 2017–2021; định hướng giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận của khóa luận xác định: Thẩm định dự án đầu tư tại công ty cho thuê tài chính là quá trình xem xét, đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và hiệu quả của dự án, nhằm đưa ra quyết định cho thuê tài chính, xác định thời hạn và mức lãi suất phù hợp để thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn. Điểm khác biệt bản chất so với thẩm định cho vay tại ngân hàng thương mại là bên cho thuê nắm quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản tài trợ trong suốt thời hạn hợp đồng, do đó quy trình thẩm định không đòi hỏi xem xét biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định ngành làm căn cứ thẩm định được tác giả tổng hợp gồm:
- Các luật chuyên ngành: Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đấu thầu 2013, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2013, Luật Ngân hàng Nhà nước 2015, Luật Các tổ chức tín dụng 2010.
- Các văn bản của Ngân hàng Nhà nước: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN và Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN về quy chế cho vay; Văn bản hợp nhất 20/VBHN-NHNN năm 2014; Thông tư 13/2010/TT-NHNN và Thông tư 33/2011/TT-NHNN về tỷ lệ bảo đảm an toàn; Thông tư 12/2010/TT-NHNN về cho vay theo lãi suất thỏa thuận; Thông tư 42/2011/TT-NHNN về cấp tín dụng hợp vốn; Công văn 299/TDHT-CVĐL năm 2005.
Các phương pháp thẩm định lý luận được phân tích bao gồm:
- Phương pháp thẩm định theo trình tự: Thực hiện thẩm định tổng quát (xem xét hồ sơ pháp lý, mục tiêu tổng thể) trước khi tiến hành thẩm định chi tiết từng nội dung (pháp lý, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu số liệu dự án với các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn công nghệ và các tỷ lệ tài chính quy định.
- Phương pháp phân tích độ nhạy: Đánh giá sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi các biến số rủi ro (tổng mức đầu tư, giá bán, giá nguyên vật liệu, công suất) biến thiên theo tỷ lệ 5%, 10% hoặc 15%.
- Phương pháp dự báo: Áp dụng ngoại suy thống kê, hệ số co dãn của cầu, định mức tiêu dùng, mô hình hồi quy tương quan và lấy ý kiến chuyên gia để dự báo thị trường đầu ra và nguồn cung đầu vào.
- Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Nhận diện và thiết lập phương án phân tán rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện và giai đoạn vận hành dự án (thông qua hợp đồng bảo hiểm, cam kết tài trợ, ràng buộc hợp đồng cung ứng).
Bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định gồm: Số lượng dự án được thẩm định và phê duyệt; Thời gian thẩm định dự án; Dư nợ cho thuê; Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ); Tỷ lệ nợ khó đòi (Nợ khó đòi / Tổng dư nợ). Nguồn dữ liệu nghiên cứu sử dụng báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động cho thuê tài chính của VCBL giai đoạn 2017–2021, dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và số liệu thống kê vĩ mô.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I. Cơ sở lý luận về dự án và thẩm định dự án đầu tư tại công ty cho thuê tài chính
Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm, vai trò, quy trình và phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động thuê mua tài chính:
- Vai trò và sự cần thiết: Thẩm định giúp công ty cho thuê tài chính đưa ra quyết định cấp tín dụng chuẩn xác, giảm thiểu nguy cơ mất vốn, định lượng khả năng trả nợ của chủ đầu tư, tối ưu hóa thời hạn và lãi suất thuê mua.
- Quy trình thẩm định tín dụng chung: Gồm 5 bước chuẩn hóa: (1) Xem xét hồ sơ xin thuê tài chính; (2) Thu thập thông tin bổ sung; (3) Lập báo cáo thẩm định hồ sơ, khách hàng và dự án; (4) Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng; (5) Đưa ra kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ và quyết định cho thuê.
- Nội dung thẩm định chi tiết:
- Thẩm định hồ sơ: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của giấy đề nghị thuê tài chính, hồ sơ tư cách pháp lý, tài liệu tài chính 3 năm gần nhất và hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của dự án.
- Thẩm định khách hàng: Đánh giá tư cách pháp lý, bộ máy tổ chức nhân sự, lịch sử quan hệ tín dụng qua thông tin CIC (kiểm tra nợ cần chú ý, nợ bán cho VAMC) và năng lực tài chính doanh nghiệp.
- Thẩm định dự án đầu tư: Đánh giá sự cần thiết đầu tư, quy hoạch địa điểm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, dây chuyền công nghệ máy móc, khả năng cung ứng nguyên nhiên vật liệu, phương án phân phối sản phẩm, dòng tiền dự án và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, NFV, B/C, IRR, thời gian hoàn vốn T, phân tích độ nhạy).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định: Được phân thành nhóm nhân tố chủ quan (trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định, nguồn thông tin, mô hình tổ chức, trang thiết bị hỗ trợ và thời gian thẩm định) và nhóm nhân tố khách quan (độ trung thực của thông tin từ chủ đầu tư, biến động kinh tế vĩ mô, sự thay đổi của cơ chế chính sách pháp luật).
Chương II. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2017-2021
Chương II phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và nghiệp vụ thẩm định tại VCBL trong giai đoạn 5 năm:
- Khái quát tổ chức: VCBL thành lập theo Quyết định số 108/1998/QĐ-NHNN5 ngày 23/07/1998, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (sở hữu 100% vốn). Vốn điều lệ đạt 500 tỷ VND, quy mô nhân sự hơn 130 cán bộ. Hạn mức tài trợ cho thuê tài chính tối đa đạt hơn 164 tỷ VND đối với một khách hàng và 329 tỷ VND đối với một nhóm khách hàng liên quan. Mạng lưới gồm Trụ sở chính tại Hà Nội (Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và 07 phòng chức năng) và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (Ban Giám đốc Chi nhánh và 04 phòng chức năng).
- Danh mục dịch vụ: Cho thuê tài chính thông thường; Mua và cho thuê lại (tài trợ đến 80% giá trị thiết bị, thời gian thuê từ 1–4 năm); Cho vay bổ sung vốn lưu động (thời hạn dưới 12 tháng); Cho thuê vận hành; Tư vấn và cho thuê ủy thác.
- Thực trạng tài chính và hoạt động cho thuê giai đoạn 2019–2021:
- Vốn điều lệ duy trì ổn định ở mức 500.000 triệu đồng.
- Tổng tài sản năm 2021 tăng 3,32% so với năm 2020. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản dao động trong khoảng 18% đến 20%. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng 17%.
- Dư nợ cho thuê năm 2019 đạt trên 1.540 tỷ đồng (tăng 45% so với năm 2018); năm 2021 ghi nhận mức tăng trưởng 15,48% so với năm 2020.
- Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2021 được kiểm soát ở mức 1,38% (giảm so với năm 2020), công ty không có các khoản nợ khoanh.
| Chỉ tiêu tài chính và rủi ro |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Vốn điều lệ (triệu đồng) |
500.000 |
500.000 |
500.000 |
0,00 |
| Tăng trưởng dư nợ cho thuê (%) |
45,00 (so 2018) |
- |
- |
15,48 |
| Nợ quá hạn tổng số (triệu đồng) |
- |
- |
20.995 |
- |
| Nợ quá hạn dưới 180 ngày (triệu đồng) |
- |
- |
12.572 |
- |
| Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày (triệu đồng) |
- |
- |
5.309 |
- |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
- |
- |
1,38 |
Giảm so với 2020 |
- Cơ cấu dư nợ và đặc điểm dự án thẩm định:
- Dư nợ theo loại hình sở hữu tập trung chủ yếu vào khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 91,8% tổng dư nợ), trong khi khối doanh nghiệp nhà nước (DNNN) chỉ chiếm 8,2% (dư nợ đạt 172.9xx triệu đồng), các công ty liên doanh đạt 79.260 triệu đồng. Khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư chỉ chiếm tỷ trọng 10,2% trong tổng số hồ sơ thẩm định tại VCBL. Về ngành nghề, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm ưu thế tuyệt đối qua các năm (chiếm 90,4% tổng số dự án năm 2021), nhóm dự án khác (đổi mới máy móc, thiết bị, logistics) chiếm 9,6%.
| Loại hình dự án thẩm định |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng (%) |
Cao |
Cao |
Cao |
Cao |
90,4 |
| Dự án đầu tư khác (%) |
Thấp |
Thấp |
Thấp |
Thấp |
9,6 |
- Quy trình thẩm định thực tế tại VCBL:
- Bước 1: Cán bộ khách hàng tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và hướng dẫn khách hàng.
- Bước 2: Lập báo cáo. Tùy trường hợp lập Báo cáo nhanh để xin định hướng lãnh đạo. Cán bộ khách hàng lập Báo cáo thẩm định (thời gian xử lý tối đa 10 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền HĐQT/HĐTD TW/HĐTD cơ sở; 04 ngày làm việc đối với các trường hợp khác). Đồng thời, Cán bộ Rà soát rủi ro lập Báo cáo rà soát rủi ro (tối đa 07 ngày làm việc đối với khoản cấp thuộc HĐTD TW/HĐQT; 04 ngày làm việc cho các trường hợp khác).
- Bước 3: Phê duyệt hồ sơ dự án trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, phân định rõ thẩm quyền quyết định giữa Giám đốc Chi nhánh, Hội đồng tín dụng cơ sở, Giám đốc Công ty, Hội đồng tín dụng trung ương và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên.
Chương III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đến năm 2025
Chương III xác định định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:
- Định hướng đến năm 2025: Nâng cao năng lực thẩm định kỹ thuật, kiểm soát chặt chẽ an toàn tín dụng, mở rộng thị phần cho thuê tài chính đối với các trang thiết bị hiện đại.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tại đơn vị:
- Hoàn thiện quy trình và công tác tổ chức thẩm định: Rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa bộ phận khách hàng và bộ phận quản lý rủi ro, phân định trách nhiệm rõ ràng ở từng cấp phê duyệt.
- Hoàn thiện nội dung thẩm định: Tăng cường rà soát chuyên sâu tính pháp lý của dự án, kiểm tra chặt chẽ tính tương thích của máy móc thiết bị với hạ tầng sẵn có và đánh giá kỹ phương án trả nợ.
- Hoàn thiện phương pháp thẩm định: Tích cực áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy đa biến số thay vì đơn biến, nâng cao kỹ thuật dự báo thị trường đầu ra và áp dụng triệt để phương pháp triệt tiêu rủi ro theo từng giai đoạn đầu tư.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kiến thức chuyên sâu về công nghệ, thiết bị chuyên ngành xây dựng và kỹ năng thẩm định tài chính cho đội ngũ cán bộ.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin thẩm định: Nâng cấp phần mềm quản lý dữ liệu tín dụng, tăng cường kết nối và chia sẻ thông tin hai chiều với ngân hàng mẹ (Vietcombank) và Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:
- Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: Hỗ trợ nguồn vốn dài hạn với lãi suất hợp lý, chia sẻ kho dữ liệu thông tin khách hàng chung của toàn hệ thống.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động cho thuê tài chính, hướng dẫn cơ chế cấp tín dụng hợp vốn và quy chế xử lý tài sản cho thuê khi khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Rà soát, đồng bộ hóa các quy định giữa Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và Luật Các tổ chức tín dụng; hoàn thiện cơ chế đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản cho thuê tài chính.
Kết quả và đóng góp
Công trình nghiên cứu ghi nhận các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:
- Phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và hoạt động thẩm định của VCBL qua hệ thống số liệu thực tế: Vốn điều lệ 500 tỷ đồng, dư nợ cho thuê năm 2021 tăng 15,48%, nợ quá hạn được khống chế ở mức 1,38% (tương ứng 20.995 triệu đồng).
- Làm rõ đặc thù danh mục dự án thẩm định tại đơn vị: 91,8% dư nợ thuộc về khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trên 90% số dự án đầu tư được thẩm định tập trung trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Mô tả chi tiết quy trình thẩm định 3 bước thực tế tại VCBL gắn liền với các định mức thời gian tác nghiệp cụ thể (Báo cáo thẩm định từ 4 đến 10 ngày, Báo cáo rà soát rủi ro từ 4 đến 7 ngày, thời gian phê duyệt tối đa 3 ngày).
- Tác giả tự nêu đóng góp: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận thẩm định gắn với tính chất đặc thù của công cụ cho thuê tài chính (quyền sở hữu thuộc về bên cấp tín dụng), chỉ rõ điểm nghẽn nghiệp vụ tại VCBL và xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ cùng 3 nhóm kiến nghị đối ngoại có giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả tự đánh giá do năng lực bản thân và nguồn lực nghiên cứu có hạn nên phạm vi dữ liệu mới chỉ tập trung phân tích nội bộ tại VCBL giai đoạn 2017–2021. Khóa luận chưa tiến hành so sánh đối chiếu sâu về mô hình thẩm định với các công ty cho thuê tài chính khác trên thị trường. Bên cạnh đó, danh mục dự án khảo sát bị thiên lệch lớn về nhóm ngành xây dựng cơ sở hạ tầng (chiếm trên 90%), chưa bao quát đồng đều các lĩnh vực công nghiệp chế biến, y tế hay nông nghiệp kỹ thuật cao.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mô hình thẩm định dự án cho thuê tài chính trong bối cảnh ứng dụng số hóa quy trình tín dụng, đánh giá tác động của môi trường lãi suất biến động đối với khả năng trả nợ của bên thuê, cũng như xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài sản thuê mua đa ngành nghề.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu chuyên sâu về nghiệp vụ cấp tín dụng trung - dài hạn phi ngân hàng.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định rủi ro tại các công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng cần tài liệu tham khảo về quy trình phân cấp phê duyệt và lập báo cáo thẩm định.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống căn cứ pháp lý và danh mục văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước; Bảng danh mục tài liệu hồ sơ pháp lý - tài chính - kỹ thuật cần thu thập khi thẩm định khách hàng thuê tài chính; Quy trình phối hợp tác nghiệp giữa Phòng Khách hàng, Phòng Quản lý rủi ro và các cấp phê duyệt tín dụng (Chi nhánh, Hội đồng tín dụng cơ sở, Giám đốc Công ty, Hội đồng tín dụng trung ương, Hội đồng thành viên).
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt căn bản nhất giữa thẩm định dự án cho thuê tài chính tại VCBL và thẩm định cho vay đầu tư tại ngân hàng thương mại là gì?
Khác biệt cốt lõi là hình thức cho thuê tài chính không yêu cầu thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp hay cầm cố, bởi vì quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản cho thuê luôn thuộc về VCBL trong suốt thời hạn hợp đồng.
2. Hạn mức tài trợ cho thuê tài chính tối đa của VCBL được quy định ở mức nào?
Với mức vốn điều lệ 500 tỷ VND, VCBL có khả năng tài trợ cho thuê tài chính lên tới hơn 164 tỷ VND đối với một khách hàng đơn lẻ và 329 tỷ VND đối với một nhóm khách hàng có liên quan.
3. Khung thời gian tối đa để lập Báo cáo thẩm định và Báo cáo rà soát rủi ro tại VCBL được quy định là bao nhiêu ngày?
Thời gian lập Báo cáo thẩm định tối đa là 10 ngày làm việc đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT/HĐTD TW/HĐTD cơ sở, và 04 ngày làm việc đối với các trường hợp khác. Thời gian lập Báo cáo rà soát rủi ro tối đa là 07 ngày làm việc đối với khoản cấp tín dụng thuộc thẩm quyền HĐTD TW/HĐQT, và 04 ngày làm việc đối với các trường hợp còn lại. Thời gian xử lý phê duyệt cuối cùng tối đa là 03 ngày làm việc.
4. Khách hàng xin thuê tài chính tại VCBL chủ yếu thuộc thành phần kinh tế nào và tập trung vào ngành nghề nào?
Xét theo loại hình doanh nghiệp, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng áp đảo với 91,8% tổng dư nợ năm 2021 (chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ), trong khi DNNN chỉ chiếm 8,2%. Xét theo loại hình dự án, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm tới 90,4% tổng số dự án được thẩm định tại công ty trong năm 2021.
5. Hoạt động "Mua và cho thuê lại" tại VCBL được thực hiện với các điều kiện cụ thể nào?
Trong nghiệp vụ mua và cho thuê lại, các tài sản của doanh nghiệp đã đầu tư và đưa vào sử dụng sẽ được chuyển quyền sở hữu sang VCBL trong thời hạn từ 1 đến 4 năm; đổi lại VCBL tài trợ hoàn lại cho doanh nghiệp tới 80% giá trị thiết bị, giúp doanh nghiệp cơ cấu lại nguồn vốn dài hạn hoặc tạo vốn đối ứng cho các phương án sản xuất kinh doanh khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Kim Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư gắn với đặc thù sở hữu tài sản của công cụ cho thuê tài chính. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2017–2021 tại VCBL, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét hiệu quả kiểm soát rủi ro tín dụng đi kèm với các đặc điểm phân bố dư nợ theo loại hình sở hữu và ngành nghề xây dựng. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình, nâng cao kỹ thuật dự báo độ nhạy và hiện đại hóa thông tin thẩm định là những đề xuất có ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động quản trị tín dụng tại VCBL đến năm 2025.