CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN TRỊ NHÂN sự VÀ TUYỀN DỤNG NHẨN Sự TRONG DOANH NGHIỆP 1. Quản trị nhân sự 1. Khái niệm về quản trị nhân sự Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Quản trị nhân sự, mỗi định nghĩa là một ý kiến riêng cùa nhà Quản trị dưới góc nhìn khác nhau về nhân sự nhưng chúng đều thê hiện rõ cho người đọc hiêu thế nào là Quản trị nhân sự. Vì vậy mà chúng ta có một sổ khái niệm như sau: “Quản trị nhân sự là tô hợp toàn bộ mục tiêu, chiến lược và công cụ mà qua đó các nhà quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp dùng đê làm nền tảng cho cung cách ứng xử đê phát triển doanh nghiệp”.
Một khái niệm khác: “Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ giĩra doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên của nó. Quản trị nhân sự đòi hòi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn liền với chiến lược hoạt động cùa công ty”. Nhưng theo em thấy, một khái niệm mà chính xác nhất về Quản trị nhân sự đó là định nghĩa của TS. Nguyền Hữu Thân trong giáo trình Quản trị nhân sự xuất bản vào năm 2005, được ông định nghĩa như sau: “Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách tông thê các hoạt động hoạch định, tuyên mộ, tuyên chọn, duy trì, phát triên, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động trong tô chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viền cảnh của tô chức”.
ơ đây danh từ “Quản trị” bao gồm các khía cạnh nhân sự liên quan đến cơ cấu, điều hành và phát triên. xiv Cơ cấu: là xây dựng cách lãnh đạo cho nhân sự, tạo cho nhân sự các hệ thống đê điều khiên quá trình (phải phù họp với các yếu tố bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp). Điều hành: nghĩa là chi đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiên cung cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ thống nhân sự. Phát triên: là cách lãnh đạo đê khuyến khích khả năng học hòi hoàn thiện liên tục việc tạp dựng cơ cấu tô chức và điều hành cơ cấu tô chức.
Vì vậy, Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt động cùa một tô chức nhằm thu hút, xác định phát triên, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù họp với yêu cầu công việc cùa tô chức cả về mặt số lượng và chất lượng, đảm bảo đạt được mục tiêu cùa tô chức. Ngày nay trong nền kinh tế tri thức, trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế, các tô chức, các doanh nghiệp, công ty càng phải đối mặt với những khó khăn trong cạnh tranh sản phâm theo quy luật sản xuất hàng hóa. Do đó vấn đề Quản trị nhân sự lại càng có tính chất quyết định cho sự phát triển cùa đơn vị mình. Đôi mới Quản trị nhân lực, khắc phục những mầu thuẫn do hình thức tô chức quản lý truyền thông tạo ra là một nội dung có tầm đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
Chức năng của quản trị nhân sự Các hoạt động của quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt hiệu quả cao cho tô chức lần nhân viên. Trong thực tế hoạt động này rất đa dạng phong phú và thay đôi trong các doanh nghiệp khác nhau, tùy theo đặc diêm tính chất và các đặc thù của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, các hoạt động chù yếu cùa nguồn nhân lực có thê phân thành ba nhóm chức năng chủ yêu như sau: 1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân sự XV Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số hrợng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.
Đê có thê tuyên được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyên thêm người. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho doanh nghiệp biết phải tuyên thêm bao nhiêu người và các yêu cầu, tiêu chuẩn đặt ra đổi với các ứng viên. Việc áp dụng các kỷ năng tuyên dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp cho doanh nghiệp chọn được các ứng viên tốt nhất cho công việc. Vì vậy, nhóm chức năng tuyên dụng thường có các hoạt động dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phòng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giir, và xử lý thông tin về nguồn nhân lực cùa doanh nghiệp.
Nhóm chức năng đào tạo và phát trien nguồn nhân sự Nhóm chức năng này chú trọng vào việc nâng cao năng lực cùa nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề và cần thiết đê hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triên tối đa các năng lực của cá nhân mình. Các doanh nghiệp áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo nhân viên mới nham xác định năng lực thực tế cùa nhân viên và giúp nhân viên làm quen với các công việc cùa doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng thường lập các ke hoạch đào tạo, huấn luyện lại nhân viên mỗi khi có sự thay đôi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ - kỹ thuật. Nhóm chức năng đào tạo, phát triên này thường thực hiện cấc hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỳ năng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề và cập nhật các kiến thức quản lý, kỳ thuật công nghệ cho các cán bộ quản lý và các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực xvi Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nhóm chức năng này gồm 2 chức năng: Chức năng kích thích động viên: chức năng này liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tâm, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao. Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên viết tự đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc đối với hoạt động của doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thường các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỳ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp đó,. là những biện pháp hiìu hiệu đê thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho doanh nghiệp.
Do đó, xây dựng và quản lý hệ thống bảng hrơng, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bông, thăng tiến, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trong cho chức năng kích thích động viên. Chức năng quan hệ lao động: là chức năng liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: ký kết họp đồng lao động, giải quyết khiếu nại, tranh chất lao động, giao tiếp với nhân viên, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động. Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo bầu không khí tầm lý tập thê và các giá trị truyền thong tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên được thỏa mãn với công việc doanh nghiệp. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nhân lực giữ vai đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cửu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị.
Việc nghiên cứu quản trị nhân lực nhằm đạt được 3 mục tiêu hàng đầu: Thứ nhất: Nâng cao năng suất lao động: xvii Năng suất lao động là nhân tổ đảm bảo sản xuất và phát triên giúp cho đời sống con người được nâng cao. Nhờ năng suất lao động cao mà khối lượng sản xuất sản phẩm, vật chất, dịch vụ doanh thu và lợi nhuận tăng lên. Năng suất lao động xã hội hay năng suất lao động cùa doanh nghiệp là yếu tổ quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia hay doanh nghiệp. Có nhiều yếu tố tác động đến năng suất lao động như: chất lượng nguồn nhân lực và tác phong, ý thirc làm việc của người lao động; rồi đến trình độ khoa học - kỳ thuật và công nghệ, chất lượng của công việc tô chức lao động và quản lý lao động cùa doanh nghiệp.
Thứ hai: Cải thiện chất lượng và chính sách làm việc: - Chất lượng cùa nhân sự trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất cùa doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp giải quyết các vấn đề tô chức, chuân bị đội ngũ, cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đôi cùa xã hội. Cùng với các chính sách làm việc hợp lý sẽ giúp cho năng suất làm việc cùa công ty được tăng cao cũng như đảm bảo được nguồn lực lao động cho công ty. Thứ ba: Đảm bảo tính hợp pháp: - Một khi công ty hay doanh nghiệp đã có các chính sách làm việc cũng nhir đãi ngộ nhân viên phù hợp thì công ty hoặc doanh nghiệp đó sẽ nhận lại được sự nhiệt tình và cố gắng trong công việc cùa người lao động.
Đầu tiên là về sổ giờ làm việc tối đa trong một ngày, mức lương cơ bản cũng như quyền lợi cùa người lao động. đều phải tuân theo quy định luật lao động của Nhà nước ta. Tiếp theo về chế độ đãi ngộ nhân viên như: quan tâm đến con em của họ (trao tặng sách giáo khoa, trao tặng tiền học bông) hoặc tô chức cho nhân viên đi du lịch mỗi năm một lần,. - Chính sách quản trị nhân sự tốt là một chính sách phù hợp với nhà quản trị và người lao động đồng thời phải phù hợp với quy định của luật lao động xviii của Nhà nước ta.
Điều đó góp phần tạo động lực cho người lao động làm việc một cách tốt nhất, đạt hiệu quả cao nhất, làm việc hết khả năng của họ. Tóm lại: Quản trị nhân sự là bộ phận cấu thành, không thê nào thiếu cùa lĩnh vực quản lý kinh doanh.