Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới, các doanh nghiệp thương mại vừa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ và nguồn vốn, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Những biến động từ môi trường vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng kinh tế, điều chỉnh chính sách pháp luật và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng đặt ra nhiều rủi ro đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất khẩu hàng hóa đòi hỏi quy trình nghiệp vụ phức tạp, liên quan đến nhiều chủ thể và phương thức vận tải quốc tế, khiến việc kiểm soát tổn thất trở thành yêu cầu cấp thiết.

Công ty Cổ phần Latca Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trong đó lĩnh vực mũi nhọn mang lại nguồn thu chính là khai thác và xuất khẩu khoáng sản, chủ yếu là sản phẩm bột đá siêu mịn $\text{CaCO}_3$. Dù doanh nghiệp đã ban hành một số quy định nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro, song hệ thống quản trị rủi ro vẫn chưa hoàn thiện, các biện pháp áp dụng chủ yếu dừng lại ở việc ứng phó sự vụ mà thiếu cơ chế né tránh, giảm thiểu hoặc tài trợ rủi ro bài bản khi tổn thất xảy ra. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Latca Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2015, nhận diện các mặt thành công, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tại công ty đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng bột đá $\text{CaCO}_3$.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Latca Việt Nam (Trụ sở chính: Số 17D/52, phố Giang Văn Minh, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội; Văn phòng giao dịch: Số 15A Lô 10A Khu đô thị mới Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013 – 2015; thời gian triển khai khóa luận từ ngày 26/02/2016 đến ngày 28/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận rủi ro và quản trị rủi ro dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế và quản trị kinh doanh được phát triển bởi các học giả quốc tế và trong nước:

  • Khái niệm nền tảng: Tác giả trích dẫn định nghĩa rủi ro của Allan Willet (rủi ro là bất trắc cụ thể liên quan đến biến cố không mong đợi), Frank Knight (rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được) và Williams, JR.Smith & Young (rủi ro là kết quả tiềm ẩn chưa thể nhìn thấy trước một cách chắc chắn).
  • Khung phân loại rủi ro: Phân loại theo sự cố và cơ hội; rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán; rủi ro theo các giai đoạn phát triển của tổ chức (khởi sự, trưởng thành, suy vong); rủi ro từ môi trường kinh doanh (pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên); rủi ro phân tán và không thể phân tán; rủi ro theo chiều dọc và chiều ngang.
  • Nội dung quy trình quản trị rủi ro: Khung phân tích gồm 4 bước liên hoàn: Nhận dạng rủi ro (xác định nguồn phát sinh và đối tượng chịu rủi ro về tài sản, trách nhiệm pháp lý, nguồn nhân lực); Phân tích rủi ro (phân tích hiểm họa, nguyên nhân chủ quan/khách quan, đo lường tổn thất); Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, đa dạng hóa, quản trị thông tin); Tài trợ rủi ro (tự khắc phục thông qua quỹ dự phòng và chuyển giao rủi ro qua hợp đồng bảo hiểm, phái sinh tỷ giá).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình của PGS.TS Nguyễn Quang Thu (2008), TS. Trần Thị Ngọc Trang (2006), TS. Nguyễn Anh Tuấn (2006) và các nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Linh (2014), Lê Thị Lan (2014), Đinh Thị Hằng (2011).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi trắc nghiệm đối với mẫu $n = 20$ (bao gồm 10 cán bộ quản trị và 10 nhân viên kinh doanh/xuất nhập khẩu) kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp 10 câu hỏi với lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015, tài liệu nhân sự, cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp thu thập tại Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Nhân sự của công ty.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp tỷ lệ phần trăm), phương pháp so sánh (chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp chuyên gia và tổng hợp logic.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng và vai trò của công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của rủi ro bao gồm tính bất ngờ và hậu quả ngoài mong muốn. Quy trình quản trị rủi ro được chia thành các mắt xích cụ thể:

  1. Nhận dạng rủi ro: Tập trung vào nhận diện nguồn rủi ro từ môi trường chung (chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, tự nhiên), môi trường đặc thù (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh) và môi trường nội bộ, gắn liền với các nhóm đối tượng chịu tổn thất (tài sản, pháp lý, nhân lực).
  2. Phân tích rủi ro: Đánh giá hiểm họa, nguyên nhân trực tiếp/gián tiếp và ước lượng tổn thất thông qua các phương pháp: thống kê kinh nghiệm, xác suất thống kê, phân tích cảm quan, phương pháp chuyên gia và xếp hạng nhân tố tác động.
  3. Kiểm soát và tài trợ rủi ro: Kiểm soát nhằm giảm thiểu tần suất và mức độ thiệt hại (né tránh, ngăn ngừa, giảm tổn thất, phân tán, quản trị luồng thông tin); tài trợ rủi ro nhằm bù đắp tổn thất tài chính bằng nguồn lực tự có (quỹ dự phòng) hoặc chuyển giao sang bên thứ ba (hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng phái sinh thương mại).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Latca Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng quản trị rủi ro xuất khẩu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập tháng 03/2009 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103755073 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp), do ông Nguyễn Minh Hoàn làm Tổng Giám đốc. Doanh nghiệp sở hữu mỏ đá tại Yên Bái với trữ lượng khoảng 50 triệu tấn đá trắng, 100 triệu tấn đá xây dựng và 60 triệu tấn Dolomite; kinh doanh đa ngành (hạt nhựa, logistics, viễn thông, phân phối thiết bị đầu cuối), trong đó xuất khẩu bột đá $\text{CaCO}_3$ là hoạt động cốt lõi.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Công ty vận hành theo mô hình cơ cấu chức năng gồm 6 phòng ban. Quy mô lao động phân bổ theo bảng sau:
Phòng ban Trên ĐH Đại học Cao đẳng LĐ phổ thông Nam Nữ Dưới 40 tuổi Trên 40 tuổi Tổng số
Nhân sự 1 6 5 8 12 8 6 14 20
Kế toán – Tài chính 1 8 4 0 7 6 8 5 13
Logistic 1 5 4 10 16 4 14 6 20
Xuất nhập khẩu 2 10 3 6 14 7 12 9 21
Kế hoạch sản xuất 1 3 5 10 12 7 11 8 19
Phân phối điện thoại 0 3 9 16 20 8 20 8 28
  • Nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015: Vốn chủ sở hữu đạt 13.370 triệu đồng (trong đó vốn kinh doanh là 8.335 triệu đồng); nợ phải trả là 5.830 triệu đồng (gồm nợ dài hạn 1.754 triệu đồng và nợ ngắn hạn 3.200 triệu đồng). Kết quả kinh doanh ghi nhận doanh thu thuần đạt 9.190 triệu đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động xuất khẩu đạt 2.126 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế 3.354 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.765 triệu đồng.
  • Nhận diện các rủi ro xuất khẩu điển hình: Khóa luận phân tích chi tiết 9 nhóm rủi ro: thực hiện hợp đồng, vận chuyển đường biển, năng lực nhân viên (chứng từ hải quan, chứng nhận Vilas), phía khách hàng (gian lận, ép giá, hủy hợp đồng), đối thủ cạnh tranh (trong nước gồm Công ty TNHH Gia Huy, CTCP Thọ Hợp, Công ty TNHH Thổ Mỹ Thành; quốc tế gồm các đối thủ từ Campuchia, Canada, Thái Lan), rủi ro pháp lý, thanh toán quốc tế (tín dụng thư L/C, tỷ giá biến động), giao nhận lưu kho bãi và rủi ro hàng hóa hư hỏng/mất mát do bột đá $\text{CaCO}_3$ mẫn cảm với độ ẩm.
  • Kết quả điều tra thực nghiệm về mức độ ảnh hưởng của rủi ro:
Nhóm rủi ro Không ảnh hưởng Ảnh hưởng nhẹ Ảnh hưởng tương đối Gây trở ngại lớn
Các nhà cung cấp $30%$ (3/10) - $70%$ (7/10) -
Nhu cầu thị trường $30%$ (3/10) - $70%$ (7/10) -
Đối thủ cạnh tranh - - - $80%$ (8/10)
Môi trường vĩ mô - $40%$ (4/10) $60%$ (6/10) -
Năng lực nhân viên kinh doanh $60%$ (6/10) $40%$ (4/10) - -
Hệ thống cơ sở vật chất $30%$ (3/10) - $60%$ (6/10) $10%$ (1/10)
Quá trình vận chuyển $30%$ (3/10) - $40%$ (4/10) $100%$ (10/10)
Chất lượng hàng không đạt $30%$ (3/10) - $50%$ (5/10) $20%$ (2/10)
  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành công: Đã vận dụng linh hoạt phương pháp thanh tra hiện trường, phân tích hợp đồng, báo cáo tài chính và thống kê tổn thất quá khứ; chủ động lập quỹ dự phòng và mua bảo hiểm vận tải biển; sử dụng hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa biến động tỷ giá.
    • Tồn tại: Chưa có bộ phận quản trị rủi ro độc lập; việc phân tích rủi ro chủ yếu dựa vào nhận định chủ quan của ban điều hành; ngân sách tự tài trợ còn mỏng; chưa có giải pháp kiểm soát hiệu quả đối với rủi ro kho bãi và biến động giá thị trường; năng lực đội ngũ bán hàng còn mang tính rập khuôn.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị giải pháp quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Latca Việt Nam

Chương 3 xác lập định hướng và các giải pháp hoàn thiện đến năm 2020:

  • Định hướng và mục tiêu đến năm 2020: Hiện đại hóa công nghệ khai thác mỏ Yên Bái để hạ giá thành; mở rộng thị phần sang các thị trường tiềm năng (Mỹ, Canada, Nhật Bản); duy trì quan hệ với cơ quan hải quan và hãng tàu; kiện toàn bộ máy nhân sự.
  • 3 quan điểm chỉ đạo: (1) Nâng cao nhận thức về rủi ro cho toàn thể cán bộ nhân viên; (2) Quản trị rủi ro phải gắn liền với mục tiêu kinh doanh chiến lược của công ty; (3) Giải pháp áp dụng phải linh hoạt, không làm triệt tiêu cơ hội kinh doanh và không gây ách tắc hoạt động tác nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao nhận thức nội bộ: Định kỳ tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng tháng/hàng quý do chính ban giám đốc trực tiếp giảng dạy nhằm tối ưu chi phí.
    2. Kiện toàn tổ chức: Thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro nhằm tách bạch chức năng đánh giá độc lập, trang bị phương tiện và công nghệ phân tích dữ liệu.
    3. Hoàn thiện công tác phân tích rủi ro: Nghiên cứu kỹ điều khoản hợp đồng trước khi ký kết; tham vấn chuyên gia pháp lý từ văn phòng luật sư, cơ quan thuế, trọng tài thương mại quốc tế; ứng dụng ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để định vị rủi ro có hệ thống.
    4. Tăng cường kiểm soát rủi ro: Sàng lọc năng lực đối tác ngay từ đầu; áp dụng điều khoản thanh toán giao hàng nhận tiền ngay với khách hàng mới; thiết lập chế tài kỷ luật rõ ràng (khiển trách, trừ lương) đối với nhân viên thiếu trách nhiệm gây ra sai sót chứng từ.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Cải tạo hạ tầng giao thông và cảng biển; duy trì khung pháp lý và chính sách thuế khoáng sản ổn định; cung cấp gói vay vốn tín dụng ưu đãi phục vụ đổi mới công nghệ; đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến và chính phủ điện tử trong thông quan hải quan; bảo hộ nhãn hiệu khoáng sản quốc gia; xây dựng kênh thông tin thương mại kết nối qua hệ thống Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài và phát hành báo cáo định kỳ về thị trường khoáng sản toàn cầu.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực chứng: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động (121 người tại 6 phòng ban), cơ cấu tài chính (vốn chủ sở hữu 13.370 triệu đồng, nợ phải trả 5.830 triệu đồng, doanh thu 9.190 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 2.765 triệu đồng) và kết quả khảo sát định lượng về 8 nhóm rủi ro xuất khẩu của Công ty Latca Việt Nam.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất mô hình tổ chức bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách, chuẩn hóa quy trình thẩm định hợp đồng ngoại thương, xây dựng ma trận SWOT phục vụ nhận diện rủi ro và hoàn thiện chính sách kiểm soát đối tác/khách hàng.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Khóa luận là công trình khảo sát chuyên biệt đầu tiên về thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu bột đá $\text{CaCO}_3$ tại Công ty Cổ phần Latca Việt Nam, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và ngành khoáng sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ ($n = 20$), đối tượng khảo sát tập trung tại khối văn phòng và các phòng ban quản trị tại Hà Nội, chưa mở rộng khảo sát khối công nhân trực tiếp khai thác tại mỏ đá Yên Bái.
    • Chuỗi dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).
    • Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp dừng lại ở thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng tương quan đa biến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực địa tại các đơn vị thành viên, nhà máy nghiền bột đá và chi nhánh logistics của công ty.
    • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ phái sinh tài chính phức tạp và nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải quốc tế chuyên sâu đối với mặt hàng khoáng sản xuất khẩu rời.
    • Xây dựng mô hình định lượng dự báo biến động giá nguyên liệu khoáng sản và chi phí cước tàu biển quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại quốc tế, Logistics và Kinh doanh quốc tế.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình nhận dạng 9 nhóm rủi ro đặc thù trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản bằng đường biển (Chương 2).
    • Hệ thống câu hỏi phỏng vấn sâu và bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm thiết kế riêng cho đánh giá rủi ro doanh nghiệp (Phần Phụ lục 1 và Phụ lục 2).
    • Phương pháp luận kết hợp ma trận SWOT với quy trình kiểm soát rủi ro chứng từ xuất nhập khẩu (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực và nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty Cổ phần Latca Việt Nam là gì?
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực mang lại doanh thu lớn nhất cho công ty là bột đá siêu mịn $\text{CaCO}_3$. Nguồn nguyên liệu được khai thác trực tiếp từ mỏ đá Yên Bái do công ty sở hữu, có trữ lượng ước tính khoảng 50 triệu tấn đá trắng, 100 triệu tấn đá xây dựng và 60 triệu tấn Dolomite.

2. Kết quả điều tra thực nghiệm chỉ ra những rủi ro nào gây trở ngại lớn nhất đối với hoạt động xuất khẩu của công ty?
Theo kết quả khảo sát 10 nhà quản trị tại Bảng 2.4, rủi ro trong quá trình vận chuyển đường biển ($100%$ số phiếu đánh giá gây trở ngại lớn) và rủi ro từ đối thủ cạnh tranh trong/ngoài nước ($80%$ số phiếu đánh giá gây trở ngại lớn) là hai yếu tố rủi ro nghiêm trọng nhất.

3. Công ty Cổ phần Latca Việt Nam có cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức theo chức năng với 6 phòng ban trực thuộc Tổng Giám đốc: Phòng Nhân sự (20 người), Phòng Kế toán – Tài chính (13 người), Phòng Logistic (20 người), Phòng Xuất nhập khẩu (21 người), Phòng Kế hoạch sản xuất (19 người) và Phòng Phân phối điện thoại (28 người), tổng quy mô lao động khối văn phòng và quản lý là 121 người.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn cốt lõi nào trong công tác quản trị rủi ro tại Latca Việt Nam?
Các hạn chế chính gồm: chưa thành lập bộ phận quản trị rủi ro độc lập (công việc do ban giám đốc kiêm nhiệm), phân tích rủi ro phụ thuộc vào cảm tính chủ quan, bỏ qua các biến động rủi ro vĩ mô, cơ sở hạ tầng kho bãi bảo quản bột đá chống ẩm chưa hoàn thiện và đội ngũ bán hàng còn thiếu kỹ năng linh hoạt khi tiếp cận thị trường mới.

5. Tác giả đề xuất những công cụ cụ thể nào để hoàn thiện khâu nhận dạng và phân tích rủi ro?
Tác giả đề xuất thành lập bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách, áp dụng quy trình rà soát hợp đồng chặt chẽ với sự tham gia của luật sư/trọng tài thương mại quốc tế, và xây dựng ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để lượng hóa các mối hiểm họa và nguy cơ tiềm ẩn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và phản ánh chân thực thực trạng quản trị rủi ro xuất khẩu bột đá $\text{CaCO}_3$ tại Công ty Cổ phần Latca Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn sâu và tổng hợp số liệu tài chính, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu nhận dạng, phân tích, kiểm soát và tài trợ rủi ro của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ việc thành lập bộ phận chuyên biệt, ứng dụng ma trận SWOT đến các kiến nghị vĩ mô với Nhà nước có tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp khoáng sản trong tiến trình hội nhập quốc tế.