CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm rủi ro và quản trị rủi ro 1. Khái niệm về rủi ro Theo từ điển Tiếng Việt “ Rủi ro là điều không lành, không tốt b ất ng ờ x ảy đến” Theo Frank H. Knight 1997 “ Rủi ro là sự không chắc ch ắn có th ể đo l ường trước được”.
Nếu con người không nhận dạng, không thể dự đoán được loại rủi ro thì rủi ro xảy ra hoàn toàn bất ngờ với họ. Ngày nay khoa học tiên tiến đã giúp con người giải quyết được vấn đề ấy và giúp giảm thiểu được những rủi ro không đáng có. - Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi: Thông thường thì không ai không mong muốn những điều may mắn tốt đẹp đến với mình và gét những đi ều xui x ẻo x ảy ra. Tuy nhiên rủi ro luôn gây ra những tổn thất cho con người v ới nh ững m ức đ ộ nghiêm trọng khác nhau.
Đó là những rủi ro ngoài mong muốn 1. Khái niệm về quản trị rủi ro Quản trị rủi ro là sự nhận dạng, đo lường và kiểm soát các lo ại r ủi ro có th ể đe dọa các loại tài sản và thu nhập từ các dịch vụ chính hay t ừ các ho ạt đ ộng s ản xuất kinh doanh chính của một ngành kinh doanh hay của một doanh nghiệp s ản xuất. Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn di ện, liên tục và có hệ thông nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách bi ến rủi ro thành những cơ hội thành công. Vai trò của quản trị rủi ro với sự thành công của doanh nghiệp Là yếu tố quan trọng mang lại thành công cho các dự án kinh doanh.Hi ểu v ề các yếu tố có thể mang đến bất lợi cho dự án, doanh nghiệp c ủa mình chính là điều quan trọng trong tầm nhìn người kinh doanh.
Hiểu được những rủi ro có thể xảy ra sẽ giúp bạn tránh được những thiệt hại không đáng có, có thêm thời gian lên kế hoạch ngăn chặn trước khi rủi ro xảy ra. 2 Công cụ hiệu quả trong việc đầu tư và phát triển kinh doanh. Khi doanh nghiệp triển khai thành công khung quản trị rủi ro sẽ giúp doanh nghi ệp s ở h ữu một công cụ hữu ích hiệu quả để có thể tạo thêm những giá trị kinh doanh m ới, những nguồn doanh thu mới, những dự án thành công và bảo toàn các giá trị cho các doanh nghiệp. Ngăn chặn dòng tiền được sử dụng phung phí.
Quản trị rủi ro sẽ cho thấy được cái nhìn bao quát toàn diện để có thể chỉ ra và loại b ỏ nh ững đi ều b ất l ợi, thừa thải không cần thiết trong doanh nghiệp để giảm tối đa chi phí đầu t ư. Đồng thời quản trị rủi ro cũng có thể chỉ ra nh ững chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư và phát triển doanh nghiệp. Cơ sở để xác định thứ tự ưu tiên trong quản lý để sắp xếp công việc.Quản trị rủi ro chính là cơ sở để xử lý các rủi ro chính trong doanh nghiệp đ ể có th ể t ối ưu hóa nguồn lực doanh nghiệp, tối ưu hóa mối quan hệ rủi ro và lợi nhuận đồng thời giám sát một cách hiệu quả nhất các hoạt động của doanh nghiệp thông qua chỉ số rủi ro chính,… 1. Các nội dung của quản trị rủi ro 1.
Những rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1. Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội (Phân loại theo nguồn gốc rủi ro) Rủi ro sự cố là rủi ro gắn liền với những sự cố ngoài d ự ki ến, đây là nh ững rủi ro khách quan khó tránh khỏi nó gắn liền với các yếu tố bên ngoài. Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quy ết đ ịnh c ủa ch ủ th ể. Xét theo quá trình ra quyết định của chủ thể thì rủi ro cơ hội bao gồm: - Rủi ro liên quán đến giai đoạn trước khi ra quyết đ ịnh: Thu th ập, x ử lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định.
- Rủi ro trong quá trình ra quyết định: rủi ro phát sinh do ta ch ọn quy ết định này mà không chọn quyết định khác. - Rủi ro liên quan đến việc sau khi ra quyết đ ịnh: r ủi ro liên quan đ ến s ự tương hợp giữa kết quả thu được với dự kiến ban đầu. Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán (Phân lo ại theo tính ch ất c ủa r ủi ro) 3 Rủi ro thuần túy là rủi ro tồn tại khi có m ột nguy c ơ x ảy ra t ổn th ất nh ưng không có cơ hội kiếm lời, hay nói cách khác rủi ro đó không có kh ả năng có l ợi cho chủ thể. Với loại rủi ro này các doanh nghiệp phải né tránh nó.
Rủi ro suy đoán tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời cũng như m ột nguy c ơ tổn thất hay nói cách khác là rủi ro này vừa có khả năng đem lại lợi nhu ận v ừa có khả năng tổn thất. Trong nhiều trường hợp các nhà quản trị doanh nghiệp mạo hiểm, đủ dũng cảm để có biện pháp đối phó với rủi ro trên cơ sở tính toán l ợi ích và t ổn th ất mà rủi ro mang lại. Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghi ệp ( Phân lo ại theo phạm vi rủi ro) Giai đoạn khởi sự: Rủi ro không được thị trường chấp nhận do mục tiêu của giai đoạn này là được thị trường chấp nhận Giai đoạn trưởng thành: Rủi ro tốc độ tăng trưởng của kết quả giá lớn nhất không tương xứng với tốc độ phát triển của chi phí nhỏ nhất. Doanh nghiệp phải tìm cách để kéo dài giai đoạn này.
Giai đoạn suy vong: Rủi ro phá sản 1. Rủi ro do tác động của các yếu tố của môi trường kinh doanh Rủi ro pháp luật: Là những rủi ro từ các chính sách pháp lu ật các quy đinh của nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp Rủi ro kinh tế: Là r ủi ro do các yếu tố của các hoạt động kinh tế mang lại: do lãi suất, đầu tư, tiền tệ… Rủi ro văn hóa xã hội: Là rủi ro do những biến động của yếu tố văn hóa, các tác động của các giá trị văn hóa, các lối sống, trào l ưu, c ủa dân c ư và các phong tục, tập quán. Rủi ro do yếu tố điều kiện tự nhiên: đây là rủi ro do các tác đ ộng c ủa t ự nhiên như: động đất, thời tiết khí hậu, mưa, gió, bão… 1. Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán Rủi ro có thể phân tán là rủi ro có thể giảm b ớt tổn thất thông qua nh ững thỏa hiệp đóng.
góp và chia sẻ rủi ro giữa các chủ thể có liên quan. Rủi ro không thể phân tán là rủi ro mà những thỏa hi ệp đóng vai trò ti ền bạc hay tài sản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt t ổn th ất cho nhũng ng ười tham gia vào quỹ đóng góp chung. 4 Nhà quản trị quan tâm đến việc phân tán rủi ro b ằng cách đ ầu t ư vào nhi ều lĩnh vực khác nhau. Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang Rủi ro theo chiều dọc là rủi ro theo các chức năng chuyên môn truy ền th ống của doanh nghiệp ví dụ từ nghiên cứu thị trường đến thiết kế sản ph ẩm, nh ập nguyên vật liệu, sản xuất và đưa sản phẩm ra thị trường.
Rủi ro theo chiều ngang là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn nh ư: nhân sự, tài chính, marketing, nghiên cứu thị trường… Để hoạt động quản trị rủi ro đạt hiệu quả thì công tác qu ản tr ị r ủi ro ph ải áp dụng theo một quy trình cụ thể bao gồm các n ội dung: Nh ận d ạng r ủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát và tài trợ rủi ro. Quá trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1. Nhận dạng rủi ro a. Khái niệm Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên t ục và có h ệ th ống các rủi ro có thể xảy trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
( Trang 39, chương 2, giáo trình quản trị rủi ro, NXB Hà Nội 2017) Nhận dạng rủi ro nhằm tìm kiếm các thông tin về tên và lo ại r ủi ro, các m ối hiểm họa, các mối nguy hiểm sẽ xảy ra với doanh nghiệp. Mối hiểm họa: Gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng mức độ tổn thất của rủi ro. Mối nguy hiểm: Là một điều kiện thực hay tiềm năng có thể là nguyên nhân của các tai nạn gây tử vong hoặc thương tật cho con ng ười, gây h ư h ỏng các loại máy móc thiết bị, tài sản, hoặc gây tổn thất về tài chính cho một tổ chức. + Mối nguy hiểm: Bất cứ cái gì, điều gì có thể gây thương tích cho con ng ười, làm hư hỏng tài sản và hủy hoại môi trường đều là mối nguy hi ểm.
Các m ối nguy hiểm có thể hiện hữu hoặc không hiện hữu. Thông thường các vật dụng, đồ dùng, dụng cụ, máy móc.vv chúng đều là những mối nguy hiểm. + Phân loại mối nguy hiểm: Để tiện phân tích, người ta chia m ối nguy thành ba loại - mối nguy vật chất, mối nguy đạo đức và mối nguy tinh thần. + Mối nguy vật chất: Tình trạng vật chất yếu kém làm tăng kh ả năng x ảy ra 5 mất mát.
+ Mối nguy đạo đức: Sự không trung thực của một cá nhân nào đó làm tăng khả năng xảy ra mất mát. + Mối nguy tinh thần: Sự bất cẩn hay thờ ơ của một cá nhân dẫn đến m ất mát vì người này chủ quan cho rằng mình đã mua bảo hiểm + Mức độ nguy hiểm: Mức độ nguy hiểm chính là hậu quả gây ra bởi một sự cố hoặc tai nạn nào đó. + Tần suất nguy hiểm: Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với những lần tiếp xúc với các thiết bị làm việc hoặc những mối nguy hiểm trong công việc đó. + Rủi ro: Rủi ro chính là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và t ần xu ất x ảy ra hoặc có thể xảy ra.