Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ quá trình hội nhập quốc tế. Đối với ngành luyện kim và sản xuất thép, giai đoạn 2007–2013 ghi nhận nhiều biến động phức tạp xuất phát từ việc điều chỉnh chính sách vĩ mô nhằm phù hợp với lộ trình hội nhập, sự thay đổi chính sách thuế xuất nhập khẩu và hiện tượng biến động giá phôi thép nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Nam San là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép tại khu vực Bắc Từ Liêm, Hà Nội, giữ vai trò cung cấp băng thép cán nguội đen, ống thép, thép mạ kẽm cùng các sản phẩm gia công cơ khí. Bên cạnh sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn cùng ngành (như Thép Hòa Phát, Thép Thái Nguyên, Thép Việt Ý) và các đối thủ vừa và nhỏ, công ty chịu áp lực lớn từ nguồn thép giá rẻ của Trung Quốc. Thực tế vận hành tại đơn vị cho thấy hoạt động quản trị rủi ro mới chỉ dừng lại ở bước nhận diện sơ bộ các nguy cơ từ nhà cung cấp, khách hàng, biến động giá phôi, sự cố máy móc và tai nạn lao động; các khâu đo lường, phân tích chuyên sâu, kiểm soát chủ động và tài trợ rủi ro chưa được thiết lập đồng bộ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Sỹ Hiệp được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp khả thi nhằm kiện toàn quy trình quản trị rủi ro tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là:
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Nam San trong giai đoạn định hướng đến năm 2017.
Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Nam San trong giai đoạn 2010–2013; chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân tương ứng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp và đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nam San (địa chỉ: Nhật Tảo, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị rủi ro từ năm 2010 đến năm 2013; đề xuất định hướng và giải pháp ứng dụng đến năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các rủi ro trong khâu sản xuất (máy móc, con người, nguyên vật liệu), rủi ro trong chuỗi kinh doanh (mua hàng, dự trữ, bán hàng) và quy trình xử lý rủi ro nội bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa nền tảng học thuật từ các giáo trình chuyên ngành quản trị rủi ro, kết hợp việc khai thác dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để làm rõ thực trạng quản trị tại doanh nghiệp sản xuất thép.
Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng
- Khái niệm rủi ro: Tác giả phân tích hai trường phái tiếp cận: trường phái tiêu cực (coi rủi ro là tổn thất, mất mát, nguy hiểm) và trường phái trung hòa (coi rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, bao hàm cả nguy cơ lẫn cơ hội sinh lời).
- Rủi ro trong kinh doanh: Được định nghĩa là những sự kiện khách quan bên ngoài chủ thể kinh doanh gây trở ngại cho việc thực hiện mục tiêu, làm tiêu hao nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian của doanh nghiệp.
- Quản trị rủi ro: Là quá trình nhận dạng, đo lường và kiểm soát các rủi ro đe dọa đến tài sản và thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.
- Phân loại rủi ro: Khóa luận hệ thống hóa rủi ro theo nhiều tiêu chí: rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội; rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán; rủi ro có thể phân tán và không thể phân tán; rủi ro theo các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong); rủi ro theo môi trường kinh doanh và rủi ro theo chiều dọc/ngang.
- Nguyên tắc quản trị rủi ro: Hướng vào mục tiêu doanh nghiệp, gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị và gắn kết với toàn bộ hoạt động vận hành của tổ chức.
- Quy trình quản trị rủi ro 5 bước: Bao gồm (1) Nhận dạng rủi ro, (2) Phân tích rủi ro, (3) Đo lường rủi ro, (4) Kiểm soát rủi ro (né tránh, giảm thiểu, ngăn ngừa tổn thất), và (5) Tài trợ rủi ro (tự khắc phục, chuyển giao qua bảo hiểm).
- Tài liệu tham khảo nền tảng: Giáo trình Quản trị rủi ro của TS. Ngô Quang Huân (2008), Quản trị rủi ro và bảo hiểm trong doanh nghiệp của TS. Nguyễn Quang Thu (2008), và Quản trị rủi ro và khủng hoảng của GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, ThS. Kim Ngọc Đạt, ThS. Hà Đức Sơn (2009).
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dành cho cán bộ quản lý và người lao động; số lượng phiếu phát ra là 30 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ là 30 phiếu (đạt tỷ lệ 100%). Bảng hỏi tập trung vào nhận thức về rủi ro, mức độ ảnh hưởng của các loại rủi ro và đánh giá chất lượng từng khâu quản trị rủi ro tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ban Giám đốc, các trưởng phòng ban (Kỹ thuật, Kế toán, Sản xuất, Kho, Kinh doanh) và nhân viên nhằm thu thập góc nhìn thực tế về cơ chế điều hành và xử lý rủi ro hiện hành.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013 của Công ty TNHH Nam San, hồ sơ cơ cấu tổ chức, các biên bản sự cố thiết bị và báo cáo an toàn lao động nội bộ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm từ mẫu điều tra để lượng hóa các đánh giá; áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu tài chính liên năm kết hợp phân tích tổng hợp định tính giữa kết quả phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về rủi ro và quy trình quản trị rủi ro doanh nghiệp. Tác giả làm rõ nội dung 5 bước trong quy trình quản trị rủi ro:
- Nhận dạng rủi ro: Xác định tên, loại rủi ro và mối nguy hại dựa trên số liệu thống kê, phân tích môi trường, phân tích báo cáo tài chính, phương pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, phân tích hợp đồng và bảng câu hỏi kiểm tra (dựa trên phân tích SWOT).
- Phân tích rủi ro: Nghiên cứu điều kiện phát sinh hiểm họa và nguyên nhân (do con người, yếu tố kỹ thuật hoặc kết hợp cả hai), đồng thời dự đoán tổn thất thông qua các phương pháp xác suất thống kê, chuyên gia và cảm quan.
- Đo lường rủi ro: Đánh giá qua các chỉ tiêu mức độ nghiêm trọng bình quân, tần suất xuất hiện và chi phí tổn thất (gồm chi phí hữu hình, vô hình, chi phí phòng ngừa, cách ly, khắc phục, bồi thường).
- Kiểm soát rủi ro: Thực hiện các biện pháp né tránh hoạt động rủi ro, giảm thiểu tần suất và mức độ thiệt hại, cùng kỹ thuật ngăn ngừa tổn thất.
- Tài trợ rủi ro: Cung cấp phương tiện tài chính để bù đắp thiệt hại thông qua tự khắc phục (tự bảo hiểm, quỹ dự phòng) hoặc chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm thương mại).
Chương 1 cũng phân tích các nhân tố tác động đến quản trị rủi ro gồm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, cơ chế chính sách tín dụng/thuế của Nhà nước, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm gây han gỉ kim loại) và nhân tố chủ quan (nhận thức của nhà quản trị, kỹ năng nhân viên, năng lực tài chính và hệ thống máy móc cơ sở vật chất).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Nam San
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Nam San (thành lập ngày 28/10/2010 theo Giấy chứng nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội, địa chỉ tại Nhật Tảo, Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành và 5 phòng ban chức năng: Kỹ thuật, Kế toán, Sản xuất, Kho, Kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013
Dữ liệu tài chính cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có sự biến động qua các năm:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
752.096,50 |
695.027,60 |
698.000,20 |
-7,59 |
+0,43 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
8.212,04 |
397,93 |
389,97 |
-95,15 |
-2,00 |
| Doanh thu thuần |
743.884,50 |
694.629,70 |
697.610,30 |
-6,62 |
+0,43 |
| Giá vốn hàng bán |
692.649,30 |
634.779,90 |
635.858,20 |
-8,35 |
+0,17 |
| Lợi nhuận gộp |
51.235,17 |
59.849,75 |
61.752,11 |
+16,81 |
+3,18 |
| Chi phí tài chính (trong đó lãi vay) |
33.597,31 (30.103,26) |
40.422,86 (39.777,79) |
42.444,00 (40.175,57) |
+20,32 (+32,14) |
+5,00 (+1,00) |
| Chi phí bán hàng |
993,27 |
744,77 |
782,01 |
-25,02 |
+5,00 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
10.570,64 |
12.124,84 |
12.731,09 |
+14,70 |
+5,00 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
6.940,40 |
7.967,26 |
7.299,17 |
+14,80 |
-8,39 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
5.362,46 |
6.086,54 |
5.607,69 |
+13,50 |
-7,87 |
Các rủi ro thực tế phát sinh tại doanh nghiệp
- Rủi ro trong sản xuất:
- Máy móc, thiết bị: Hầu hết máy móc chuyên dụng ngành thép là hàng nhập ngoại. Ngày 12/12/2013, dây chuyền mạ kẽm bị hỏng đầu đốt lò ủ do tôn va đập vào thành lò làm quăn mép, khiến nhà máy ngừng sản xuất 3 ngày để chờ linh kiện thay thế; tổng chi phí sửa chữa là 250 triệu đồng (gồm 150 triệu đồng mua đầu đốt lò ủ và 100 triệu đồng thay lô gạch bảo ôn). Trong năm 2013 ghi nhận 5 biên bản sự cố dây chuyền (1 vụ tại tổ tẩy rỉ, 1 vụ tại tổ cán 600, 2 vụ tại tổ mạ kẽm, 1 vụ tại tổ cán 950).
- Nhân lực: Ghi nhận trường hợp tai nạn lao động của công nhân Nguyễn Phước Ái bị bỏng chân do axit HCl nồng độ 31% bắn vào trong quá trình vận chuyển can axit từ kho ra xưởng sản xuất.
- Nguyên vật liệu: Quá trình tẩy sỉ, cắt xẻ, loại bỏ phế phẩm làm tiêu hao nguyên liệu từ 0,027% đến 1,12% tổng khối lượng.
- Rủi ro trong kinh doanh:
- Rủi ro giá và tỷ giá: Giá phôi thế giới biến động mạnh (tháng 12/2013 giá phôi CIS giảm xuống dưới 400 USD/tấn, đầu năm 2014 tăng lên 506 USD/tấn). Hợp đồng xuất khẩu sang Myanmar thanh toán theo 3 đợt (đặt cọc 30%, giao hàng 30%, trả sau 2 tháng 40%) gặp biến động tỷ giá VND/USD giảm từ 21.650 xuống 21.490 VND/USD, gây thiệt hại khoảng 2.500 USD doanh thu quy đổi. Lô băng thép đen xuất sang Indonesia tháng 12 chịu giá bán giảm so với mức giá nhập phôi 499 USD/tấn trước đó, làm thiệt hại hơn 6.750 USD.
- Vận chuyển và nhà cung cấp: Đơn hàng nhập khẩu 150 tấn phôi từ Baosteel ngày 12/09/2013 bị va đập trên biển làm cong vênh hơn 40 tấn, thiệt hại 20 triệu đồng. Đơn hàng ngày 10/11/2013 mua 150 tấn phôi từ Beijing Hao bị nâng giá từ 402 USD/tấn lên 410 USD/tấn FOB Beijing. Đơn mua ngày 10/01/2014 từ Beijing Hao ghi nhận 150 tấn nhưng xuất kho ngày 28/01 chỉ đạt 148.520 kg (hao hụt 1.480 kg), gây thiệt hại 16 triệu đồng.
- Khách hàng trả lại và giảm giá: Năm 2013, tổng giá trị hàng bán bị trả lại là 5.168,037 triệu đồng và giá trị hàng hóa bị giảm giá do lỗi kỹ thuật là 41,518 triệu đồng. Các sự cố cụ thể gồm lô 5 cuộn tôn (khối lượng 6.002 kg) bị trả lại ngày 26/12/2013 và lô thép 4.300 kg bị buộc giảm giá bán ngày 16/01/2014.
Thực trạng thực hiện các khâu quản trị rủi ro
- Nhận dạng: Kết quả khảo sát 30 cán bộ nhân viên cho thấy 27% (8/30 phiếu) đánh giá công tác này đạt loại tốt, 60% (18/30 phiếu) đánh giá loại khá, và 13% (4/30 phiếu) đánh giá trung bình. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp phân tích báo cáo tài chính và thanh tra hiện trường định kỳ/đột xuất (như vụ phát hiện cuộn tôn rách mép 15–16 mm tại tổ cán 600 ngày 15/11/2013 và lô tôn mạ đốm đen ngày 10/12/2013).
- Kiểm soát: Có 53,33% người được hỏi đánh giá thực hiện tốt, 36,67% đánh giá khá và 10% đánh giá trung bình. Doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật mới của Nga (OTC 380-71 đối với thép cacbon và OCT 4543-71 đối với thép mạ kẽm); điều chỉnh linh hoạt khung giá bán trước áp lực thép Trung Quốc (giảm giá thép cuộn từ 15.000 đồng xuống 13.400 đồng/kg, giảm giá thép tấm 212 kg mức 254.818 đồng).
- Tài trợ: Tham gia bảo hiểm bắt buộc (Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Thất nghiệp cho người lao động) và hợp đồng Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trị giá 54 tỷ đồng ký với Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC). Với tai nạn lao động, công ty thực hiện trợ cấp chi phí điều trị, cho nghỉ phép 1 tháng hưởng nguyên lương và hỗ trợ quà tặng trị giá 2 triệu đồng.
- Đánh giá tồn tại: Chưa thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro; quy trình giải quyết sự cố còn mang tính cục bộ tại từng phân xưởng ("mạnh ai nấy làm"); nguồn tài chính dành cho quản trị rủi ro còn thấp; quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho chỉ trích lập ở mức 1% lợi nhuận sau thuế; ý thức bảo hộ lao động của công nhân chưa cao (độ tuổi trung bình người lao động là 29,6 tuổi; lao động phổ thông và đã qua đào tạo ngắn hạn chiếm 68%).
Chương 3: Đề xuất giải pháp & kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Nam San
Dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn 2013–2018 (đưa Nam San vào nhóm doanh nghiệp cung cấp băng thép đen và mạ kẽm hàng đầu tại Hà Nội, mở rộng thị trường ống thép miền Trung - miền Nam và phát triển dòng sản phẩm ống kích thước lớn), tác giả xây dựng 4 quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp nhận dạng rủi ro:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường, theo dõi sát diễn biến giá phôi thép toàn cầu và sự thâm nhập của thép Trung Quốc để chủ động xây dựng phương án kinh doanh.
- Nâng cao tính chủ động của đội ngũ quản lý trong việc thiết lập hệ thống ghi chép, theo dõi rủi ro thay vì tiếp nhận báo cáo sự vụ một cách bị động.
- Nhóm giải pháp phân tích rủi ro:
- Thành lập bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách nhằm chuẩn hóa quy trình phân tích nguyên nhân và đánh giá mức độ tổn thất trên toàn hệ thống.
- Xây dựng bảng ma trận đánh giá rủi ro theo các tiêu chuẩn: mức độ tổn thất tài chính, tần suất xuất hiện trong năm, mức độ ảnh hưởng đến hoạt động và mức độ thiệt hại đến uy tín thương hiệu.
- Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro:
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người lao động về an toàn lao động và bảo trì thiết bị.
- Đổi mới chương trình đào tạo định kỳ 2 lần/năm (thay đổi nội dung mang tính thực hành xử lý tình huống thực tế thay vì hình thức).
- Thiết lập cơ chế khen thưởng tài chính cho các phân xưởng đạt chỉ tiêu an toàn và không xảy ra sự cố kỹ thuật trong năm.
- Nâng cấp cơ sở vật chất kho bảo quản: tăng cường số lượng máy tạo gió từ 5 máy lên 10 máy, lắp đặt thêm máy kiểm soát độ ẩm từ 3 máy lên 7 máy, cải tiến hệ thống làm sạch/lọc khí; đồng thời tăng tần suất kiểm kê kho từ 1 lần/tháng lên 2 lần/tháng để hạn chế hiện tượng han gỉ, hoen ố phôi thép.
- Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro:
- Tăng tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho từ mức 1% lên 3% lợi nhuận sau thuế, đồng thời thành lập thêm quỹ dự phòng rủi ro tài sản và con người.
- Mở rộng phạm vi bảo hiểm tài sản: bên cạnh gói bảo hiểm cháy nổ của BIC, đề xuất mua thêm gói bảo hiểm tài sản doanh nghiệp toàn diện của Công ty Bảo hiểm Liberty (Liberty Insurance) để bảo vệ trước các rủi ro thiên tai, thời tiết.
- Bổ sung các điều khoản miễn trừ trách nhiệm và tỷ lệ hao hụt kỹ thuật cho phép trong các hợp đồng thương mại quốc tế đối với các hư hỏng do vận tải đường biển hoặc điều kiện khí hậu bất khả kháng.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Về chính sách tín dụng: Đề nghị các ngân hàng thương mại đơn giản hóa thủ tục tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất 7%–8%/năm cho doanh nghiệp sản xuất thép vốn có tỷ lệ vốn vay/tổng vốn cao (lên tới 60%).
- Về dự thảo dự trữ lưu thông bắt buộc của Bộ Công Thương: Đề xuất điều chỉnh giảm tỷ lệ quy định dự trữ bắt buộc (hiện dự thảo yêu cầu 10% thép và 3%–5% phôi thép), do lượng tồn kho thực tế của các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đã ở mức rất cao (khoảng 500.000 tấn phôi và 300.000 tấn thành phẩm), việc ép tăng dự trữ sẽ gây ứ đọng vốn và gia tăng chi phí lưu kho.
- Về thuế nhập khẩu phôi thép: Kiến nghị xem xét lại mức thuế nhập khẩu phôi thép 5% áp dụng từ năm 2014 để giảm bớt gánh nặng giá thành đầu vào cho các cơ sở cán thép trong nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ văn bản
- Hệ thống hóa đầy đủ các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Nam San trong 3 năm (2011–2013), phản ánh rõ thực trạng doanh thu thuần năm 2012 giảm 6,62% (đạt 694.629,7 triệu đồng) và năm 2013 phục hồi nhẹ 0,43% (đạt 697.610,3 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 5.607,693 triệu đồng.
- Lượng hóa các vụ việc thiệt hại thực tế phát sinh tại doanh nghiệp: chi phí sửa chữa lò mạ kẽm hỏng ngày 12/12/2013 (250 triệu đồng), thiệt hại tỷ giá hợp đồng Myanmar (2.500 USD), thiệt hại biến động giá xuất khẩu Indonesia (6.750 USD), tổn thất đơn hàng phôi Baosteel bị cong vênh (20 triệu đồng), hao hụt kiểm kê kho phôi Beijing Hao (16 triệu đồng), giá trị hàng bán bị trả lại năm 2013 (5.168,037 triệu đồng) và hàng giảm giá (41,518 triệu đồng).
- Thu thập và xử lý dữ liệu khảo sát từ 30 phiếu điều tra thực tế, làm rõ đánh giá của nhân viên về nhận dạng rủi ro (27% tốt, 60% khá, 13% trung bình) và kiểm soát rủi ro (53,33% tốt, 36,67% khá, 10% trung bình).
- Đưa ra danh mục giải pháp cụ thể gắn với điều kiện vận hành của Nam San: tăng thiết bị kho (10 máy tạo gió, 7 máy kiểm soát ẩm), nâng tỷ lệ quỹ dự phòng giảm giá tồn kho lên 3%, đề xuất gói bảo hiểm Liberty Insurance, áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật Nga (OTC 380-71, OCT 4543-71).
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Tác giả đã điểm luận các công trình liên quan tại Đại học Thương mại như:
- Đề tài của Phan Thị Thanh Hòa (2012) về phòng ngừa rủi ro mua đá granite/marble tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại An Thái.
- Đề tài của Vũ Thị Tâm (2012) về rủi ro mua hàng tại Công ty Cổ phần Thép Trang Hùng.
- Đề tài của Nguyễn Thành Luân (2013) về rủi ro kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đông Âu.
- Đề tài của Cao Thị Thúy (2013) về rủi ro tại Xí nghiệp than Khe Tam – Công ty Than Hạ Long.
Các nghiên cứu trước chỉ giới hạn ở một khâu đơn lẻ (hoạt động mua hàng) hoặc thực hiện tại các ngành hàng khác (đá ốp lát, dược phẩm, khai thác than). Khóa luận của Hồ Sỹ Hiệp là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện quy trình quản trị rủi ro khép kín (nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát, tài trợ) trong cả hai khâu sản xuất và thương mại tại Công ty TNHH Nam San, gắn liền với bối cảnh đặc thù của thị trường thép Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (30 phiếu khảo sát nội bộ), chủ yếu phản ánh đánh giá định tính của nhân sự tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp sản xuất thép khác trên địa bàn Hà Nội.
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng dừng lại ở mốc thời gian 2011–2013; các tính toán về đo lường rủi ro tài chính chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình định lượng phức tạp (như Value at Risk - VaR hay Stress Testing).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2014–2015 để đánh giá hiệu quả thực tế của việc đưa dây chuyền ống thép mạ kẽm mới vào hoạt động.
- Ứng dụng các mô hình định lượng đo lường độ nhạy của tỷ giá và giá nguyên liệu đầu vào đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp ngành thép.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại quốc tế thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án môn học về quản trị rủi ro và quản trị tác nghiệp chuỗi cung ứng.
- Cán bộ quản lý sản xuất, quản lý kho vận và nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất kim loại, gia công cơ khí và vật liệu xây dựng.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Khung bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm thực trạng quản trị rủi ro trong doanh nghiệp sản xuất.
- Số liệu thực tế về tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu, các dạng sự cố cơ học (rách mép tôn, đốm đen lò ủ, hỏng đầu đốt lò) và các phương án xử lý sự cố trong dây chuyền cán - mạ thép.
- Phương pháp xây dựng điều khoản hợp đồng ngoại thương nhằm phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá và rủi ro hao hụt trong vận chuyển đường biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô khảo sát và phương pháp thu thập thông tin sơ cấp của tác giả được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã phát ra 30 phiếu điều tra trắc nghiệm và thu về 30 phiếu hợp lệ từ cán bộ công nhân viên thuộc Công ty TNHH Nam San. Kết hợp với phiếu điều tra, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, các trưởng phòng ban (Kỹ thuật, Kế toán, Sản xuất, Kho, Kinh doanh) và nhân viên công ty nhằm làm rõ nhận thức và thực trạng xử lý rủi ro.
2. Những sự cố kỹ thuật và tai nạn lao động cụ thể nào được ghi nhận tại Công ty Nam San trong năm 2013?
Trong năm 2013, công ty ghi nhận 1 vụ tai nạn lao động (công nhân Nguyễn Phước Ái bị bỏng chân do axit HCl 31% bắn vào khi vận chuyển) và 5 biên bản sự cố dây chuyền sản xuất (tại tổ tẩy rỉ, tổ cán 600, tổ mạ kẽm, tổ cán 950). Đáng chú ý nhất là sự cố ngày 12/12/2013 hỏng đầu đốt lò ủ và gạch bảo ôn trên dây chuyền mạ kẽm làm đình trệ sản xuất 3 ngày, gây thiệt hại chi phí sửa chữa 250 triệu đồng.
3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Nam San giai đoạn 2011–2013 biến động ra sao?
Doanh thu thuần của công ty đạt 743.884,50 triệu đồng năm 2011, giảm 6,62% xuống 694.629,70 triệu đồng năm 2012 và tăng nhẹ 0,43% lên mức 697.610,30 triệu đồng năm 2013. Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 5.362,464 triệu đồng (năm 2011), tăng lên 6.086,543 triệu đồng (năm 2012) và giảm 7,87% xuống còn 5.607,693 triệu đồng vào năm 2013 do áp lực gia tăng chi phí tài chính và thị trường ảm đạm.
4. Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nào cho kho lưu trữ hàng hóa của Nam San?
Để khắc phục tình trạng thép bị hoen ố, han gỉ do khí hậu nóng ẩm (năm 2013 hàng bán bị trả lại là 5.168,037 triệu đồng), tác giả đề xuất đầu tư tăng số lượng máy tạo gió từ 5 lên 10 máy, tăng máy kiểm soát độ ẩm từ 3 lên 7 máy, thay mới thiết bị lọc khí quét dọn và nâng tần suất kiểm kê kho hàng từ 1 tháng/lần lên 2 lần/tháng.
5. Tác giả có những kiến nghị gì đối với chính sách vĩ mô của Nhà nước và Bộ Công Thương?
Tác giả kiến nghị 3 điểm chính: (1) Nhà nước và ngân hàng hỗ trợ cơ chế giải ngân gói lãi suất ưu đãi 7%–8%/năm cho doanh nghiệp thép; (2) Bộ Công Thương điều chỉnh giảm mức dự trữ lưu thông bắt buộc trong dự thảo (hiện quy định 10% thép và 3%–5% phôi) để tránh ứ đọng vốn và chi phí lưu kho; (3) Điều chỉnh giảm mức thuế nhập khẩu 5% đối với phôi thép nhằm hạ giá thành nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Sỹ Hiệp đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Nam San trong giai đoạn 2010–2013 thông qua hệ thống dữ liệu tài chính, biên bản sự cố kỹ thuật và kết quả khảo sát 30 phiếu điều tra nội bộ. Tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn trong khâu quản trị như sự thiếu vắng bộ phận chuyên trách, cơ chế xử lý sự cố phân tán và nguồn lực tài trợ rủi ro còn thấp. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình 5 bước và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cho việc nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thép.