Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long” do sinh viên Đỗ Thị Nga (lớp K49A2, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phương Thanh Thanh trong thời gian từ ngày 10/02/2017 đến ngày 26/04/2017.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mở ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng khiến các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với nhiều loại rủi ro đa dạng, khó kiểm soát. Đối với ngành chế biến và kinh doanh nông sản, thực phẩm, rủi ro xuất hiện với tần suất cao, tính chất phức tạp và có thể tác động trực tiếp đến sự tồn tại của tổ chức. Tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long, quy trình quản lý rủi ro trong thực tế vận hành vẫn còn tình trạng buông lỏng, thiếu tính khoa học và chủ yếu mang tính bị động giải quyết hậu quả khi sự cố đã phát sinh, chưa có hệ thống phòng ngừa bài bản từ trước.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Làm rõ thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long, chỉ ra những mặt hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro kinh doanh cho công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long giai đoạn 2014 - 2016.
- Đề xuất các giải pháp khả thi giúp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro kinh doanh tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long đến năm 2022.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm: khái quát cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và các nguyên tắc áp dụng trong doanh nghiệp; khảo sát, thu thập và xử lý dữ liệu để phản ánh thực trạng nhận dạng, đo lường, kiểm soát rủi ro tại Công ty Hiệp Long; phân tích nguyên nhân của các tồn tại và đưa ra giải pháp khắc phục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro trong kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long (trụ sở tại số 22 Cao Bá Quát, phường Điện Biên, quận Ba Đình, Hà Nội; văn phòng giao dịch, kho làm thủ tục hải quan tại ICD Mỹ Đình, số 17 Phạm Hùng; nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016; các định hướng, giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro đối với các nhóm nghiệp vụ mua hàng, dự trữ, bán hàng và quản trị nội bộ của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh, tiếp cận theo loại hình nghiên cứu thực trạng ứng dụng lý luận kết hợp khảo sát định lượng quy mô nhỏ và phỏng vấn định tính chuyên gia.
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm rủi ro và rủi ro kinh doanh: Tác giả dẫn chiếu các quan điểm học thuật của Frank Knight ("rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được"), Allan Willett, Arthur William Jr. & Smith, Nguyễn Tuấn Anh (2006, giáo trình "Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương", NXB Lao động Xã hội), và tác giả Hồ Diệu ("rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến").
- Khái niệm và lịch sử phát triển quản trị rủi ro: Phân kỳ thành 3 giai đoạn (giai đoạn sau Thế chiến II đến thập niên 1960 tập trung vào mua bảo hiểm; giai đoạn 1960 - 1990 mở rộng sang tự bảo hiểm và ngăn ngừa tổn thất; giai đoạn từ 1990 đến nay xem quản trị rủi ro là quy trình hệ thống gồm nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro).
- Phân loại rủi ro: Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội; rủi ro phân tán và không phân tán; rủi ro thuần túy và suy đoán; rủi ro theo vòng đời doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong); rủi ro theo môi trường vĩ mô và vi mô; rủi ro chiều dọc và chiều ngang; rủi ro nguồn nhân lực.
- Quy trình quản trị rủi ro: Gồm 4 bước chuẩn tắc: (1) Nhận dạng rủi ro (thông qua phân tích báo cáo tài chính, lưu đồ, thanh tra hiện trường, tiếp xúc nội bộ - bên ngoài, phân tích hợp đồng, thống kê tổn thất quá khứ); (2) Phân tích và đo lường rủi ro (áp dụng thuyết Domino của H.W. Heinrich để phân tích nguyên nhân; xây dựng Ma trận tần số và biên độ rủi ro với 4 nhóm vị trí I, II, III, IV; đo lường bằng phương pháp định lượng trực tiếp, gián tiếp và phương pháp định tính cảm quan, dự báo); (3) Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, quản trị thông tin, đa dạng hóa); (4) Tài trợ rủi ro (tự khắc phục, chuyển giao rủi ro qua bảo hiểm hoặc hợp đồng, phương pháp trung hòa).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu Giám đốc Trần Ánh Dương nhằm thu thập quan điểm lãnh đạo về tình hình kinh doanh, các loại rủi ro thường gặp, nguyên nhân cốt lõi và định hướng xử lý rủi ro của doanh nghiệp.
- Khảo sát trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi phát cho cán bộ, công nhân viên trong công ty. Quy mô mẫu khảo sát là $n = 20$ phiếu phát ra, thu về 20 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
- Quan sát tại chỗ: Quan sát thực tế quy trình làm việc, hoạt động vận chuyển, lưu kho tại các bộ phận để đối chiếu với dữ liệu ghi nhận.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 từ Phòng Kế toán; sơ đồ bộ máy và hồ sơ nhân sự từ Phòng Tổ chức - Hành chính; các số liệu tổng kết hợp đồng từ Phòng Kinh doanh. Đồng thời, tác giả tổng hợp tài liệu từ 6 công trình khóa luận, luận văn tốt nghiệp đi trước về quản trị rủi ro tại Trường Đại học Thương mại và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (các đề tài của Phạm Thanh Hương năm 2012, Phạm Bích Thuận năm 2010, Nguyễn Thị Thủy năm 2010, Nguyễn Thành Luân năm 2011, Đào Thị Oanh năm 2012, Nguyễn Tiến Thành và Nguyễn Thị Hồng Gấm).
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu (so sánh chỉ tiêu thực hiện giữa các năm 2014, 2015, 2016; so sánh tỷ lệ tăng giảm tuyệt đối và tương đối), phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp phân tích tổng hợp. Công cụ hỗ trợ xử lý và trình bày số liệu là phần mềm Microsoft Office Excel và Microsoft Office Word.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Tác giả làm rõ rủi ro kinh doanh là các vận động khách quan bên ngoài và chủ quan bên trong gây cản trở mục tiêu, hủy hoại tài sản hoặc làm gia tăng chi phí nhân lực, vật lực của doanh nghiệp. Quản trị rủi ro được xác lập với 5 vai trò căn bản: giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các hiểm họa; hỗ trợ đối phó rủi ro trong các hoàn cảnh nguy nan; thiết lập hệ thống thông tin phản hồi; xây dựng khuôn khổ kiểm soát nội bộ; tăng cường năng lực ra quyết định kinh doanh an toàn.
Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa quy trình 4 giai đoạn: nhận dạng, phân tích - đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro. Trong khâu phân tích và đo lường, tác giả trình bày Ma trận tần số và biên độ rủi ro nhằm lượng hóa mức độ nghiêm trọng:
| Biên độ tổn thất \ Tần số xuất hiện |
Tần số cao |
Tần số thấp |
| Biên độ cao |
Nhóm I (Tập trung nguồn lực cao nhất) |
Nhóm II |
| Biên độ thấp |
Nhóm III |
Nhóm IV |
(Nguồn: Bài giảng môn Quản trị rủi ro – Trường ĐH Thương mại, dẫn theo khóa luận)
Cuối chương, tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến quản trị rủi ro: nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và nhóm nhân tố chủ quan (quy mô, hình thức tổ chức pháp lý, trình độ nhận thức của ban lãnh đạo, sự phát triển của thị trường).
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, năng lực vận hành và phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tại doanh nghiệp. Tiền thân từ một tổ hợp 4 thành viên năm 1992 chuyên ủy thác xuất khẩu qua các doanh nghiệp Nhà nước, đến năm 1998 Công ty TNHH Hiệp Long được thành lập và sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần. Doanh nghiệp sản xuất, chế biến các sản phẩm nông sản thực phẩm (bún khô, phở khô, miến, bánh đa nem, măng, đỗ, lạc...) phục vụ thị trường xuất khẩu sang hơn 13 quốc gia (như Singapore, Hàn Quốc, Nga, Anh, Đức, Ba Lan, Australia...) và hệ thống bán lẻ trong nước (siêu thị Metro, Intimex, Unimart). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng: Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh, Kỹ thuật - Sản xuất, Kế toán.
Tác giả thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua Bảng 2.1:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch 2014/2015 (Giá trị) |
Tỷ lệ 2014/2015 (%) |
Chênh lệch 2015/2016 (Giá trị) |
Tỷ lệ 2015/2016 (%) |
| Tổng doanh thu |
13.720 |
15.435 |
16.890 |
+1.715 |
+12,5% |
+1.455 |
+9,4% |
| Doanh thu xuất khẩu |
11.550 |
13.160 |
14.922 |
+1.610 |
+13,9% |
+1.762 |
+13,3% |
| Doanh thu nội địa và tự xuất |
2.170 |
2.275 |
1.960 |
+105 |
+4,8% |
-315 |
-13,8% |
| Lợi nhuận hoạt động |
1.335 |
2.092 |
2.578 |
+757 |
+56,7% |
+486 |
+23,23% |
| Lợi nhuận sau thuế |
1.113,2 |
1.743,3 |
2.148,6 |
+630,1 |
+56,6% |
+405,3 |
+23,2% |
(Đơn vị: Triệu đồng - Nguồn: Phòng Kế toán Công ty CP thực phẩm Hiệp Long)
Về cơ cấu tài chính, nguồn vốn lưu động của công ty năm 2016 chiếm tỷ trọng 63,93% tổng nguồn vốn. Dù doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng, doanh thu nội địa năm 2016 sụt giảm 315 triệu đồng do thiếu hụt nguồn cung ứng nguyên liệu khi đơn hàng xuất khẩu tăng đột biến.
Dựa trên dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp ($n=20$), tác giả chỉ ra các rủi ro điển hình đã phát sinh:
- Rủi ro nhà cung cấp và vận chuyển: Doanh nghiệp bị động do không thẩm định kỹ đối tác, dẫn đến chậm tiến độ giao hàng làm tồn kho hàng thành phẩm. Về vận chuyển, đơn hàng 1 tấn bánh đa nem từng bị ướt và suy giảm chất lượng toàn bộ do xe vận chuyển gặp giông bão mà thiếu phương tiện che chắn chuyên dụng.
- Rủi ro thông tin: Đầu năm 2011, do chậm nắm bắt biến động nhu cầu thị trường, công ty nhập thừa khối lượng nguyên liệu gây ứ đọng vốn.
- Rủi ro nguồn nhân lực: Năm 2011 ghi nhận 5 nhân viên kinh doanh đồng loạt nghỉ việc không báo trước 30 ngày do chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng; một số cá nhân chuyển sang làm việc cho đối thủ và lôi kéo tệp khách hàng của công ty.
- Rủi ro khách hàng và đối thủ: Ngày 20/08/2009, công ty ký hợp đồng trị giá 100 triệu đồng xuất khẩu lạc nhân vỏ hồng và mộc nhĩ thái sang Ba Lan. Khách hàng trả trước 60%, nhưng 40% còn lại bị dây dưa nợ đọng kéo dài 3 tháng sau khi đã nhận đủ hàng. Đồng thời, công ty chịu áp lực cạnh tranh mạnh từ Công ty TNHH quốc tế Vinapas Việt Nam (doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu 5% cho đơn hàng trên 50 triệu đồng và có đội ngũ kinh doanh giàu kinh nghiệm), cùng các đối thủ như Công ty CP thực phẩm Miền Bắc, Công ty TNHH MTV Kim Hạnh Việt, Công ty CP quốc tế Bamboo.
Về quy trình quản trị rủi ro thực tế:
- Nhận dạng: Tiến hành thường xuyên thông qua quan sát hiện trường, trao đổi nội bộ và phân tích lưu đồ.
- Phân tích và đo lường: Giao cho cấp dưới thực hiện rồi trình ban giám đốc xét duyệt. Doanh nghiệp chủ yếu dùng phương pháp cảm quan định tính và phương pháp định lượng gián tiếp để ước lượng biên độ thiệt hại; việc xác định tần suất xuất hiện gần như bị bỏ ngỏ.
- Kiểm soát và tài trợ: Đã đưa điều khoản giới hạn tỷ lệ tăng giá vào hợp đồng mua bán; giữ lại nửa tháng lương đầu của nhân viên mới để ràng buộc trách nhiệm; lên kế hoạch trang bị máy hút ẩm, máy thông gió tại nhà máy KCN Quang Minh. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa xây dựng quỹ dự phòng rủi ro độc lập; việc tài trợ rủi ro chủ yếu là tự khắc phục bằng vốn tự có, vốn vay ngân hàng hoặc phụ thuộc vào hợp đồng bảo hiểm vận tải cơ bản.
Khảo sát nhân viên (Biểu đồ 2.6 trong văn bản) cho thấy đa số cán bộ nhân viên đánh giá công tác quản trị rủi ro của công ty hiện ở mức chưa tốt và chưa đạt hiệu quả mong muốn.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của Hiệp Long đến năm 2022: duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bình quân 20%/năm; nâng mức thu nhập bình quân của nhân viên lên 5 triệu đồng/người/tháng; trở thành đơn vị cung ứng nông sản thực phẩm uy tín hàng đầu.
Tác giả xác định 3 quan điểm chỉ đạo hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro là biện pháp chủ động nhằm tiết giảm chi phí phát sinh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Công tác quản trị rủi ro đòi hỏi giải pháp mang tính đồng bộ, toàn diện và có sự phối hợp giữa các phòng ban.
- Quán triệt phương châm phòng ngừa rủi ro là chính, chủ động ngăn chặn trước khi sự cố xảy ra thay vì tập trung xử lý hậu quả.
Hệ thống giải pháp cụ thể được đề xuất bao gồm:
- Nâng cao hiệu quả nhận dạng rủi ro: Áp dụng 3 nguyên tắc nhận dạng: (1) Nhận dạng hướng vào mục tiêu kinh doanh; (2) Nhận dạng gắn với trách nhiệm của từng vị trí quản trị cụ thể; (3) Nhận dạng gắn liền với bối cảnh thể chế, môi trường vĩ mô và vi mô.
- Hoàn thiện công tác phân tích và đo lường rủi ro: Áp dụng mô hình chuỗi nguyên nhân Domino để bóc tách yếu tố gây rủi ro trực tiếp và gián tiếp; thiết lập ma trận tần số - biên độ để phân nhóm rủi ro; ưu tiên xử lý dứt điểm các rủi ro thuộc Nhóm I (tần số cao, biên độ nghiêm trọng cao); kết hợp phương pháp đo lường trực tiếp và gián tiếp để định lượng tổn thất tài chính.
- Nâng cao hiệu quả kiểm soát và tài trợ rủi ro: Thiết lập quỹ dự phòng tài trợ rủi ro chuyên biệt với tỷ lệ trích lập từ lợi nhuận hàng năm; đa dạng hóa mạng lưới nhà cung cấp nhằm tránh phụ thuộc vào một vài đối tác; bổ sung các điều khoản ràng buộc bảo mật danh sách khách hàng trong hợp đồng lao động; cải tạo hệ thống nhà kho tại KCN Quang Minh bằng thiết bị hút ẩm, thông gió; mua bảo hiểm cho tài sản, hàng hóa vận chuyển và nhân sự.
- Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước: Đề nghị các cơ quan hải quan, thuế hoàn thiện và ổn định hệ thống chính sách xuất nhập khẩu; đẩy nhanh tiến độ làm thủ tục thông quan nhằm rút ngắn thời gian giải phóng hàng thực phẩm xuất khẩu; ban hành khung pháp lý minh bạch hỗ trợ các doanh nghiệp nông sản tư nhân phòng ngừa rủi ro tỷ giá và rủi ro thương mại quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp thương mại, phân loại cụ thể các dạng hiểm họa và chu trình xử lý rủi ro 4 giai đoạn.
- Nghiên cứu phản ánh bức tranh tài chính 3 năm (2014 - 2016) của Công ty Hiệp Long với số liệu trích xuất chính xác: tổng doanh thu đạt 16.890 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.148,6 triệu đồng vào năm 2016; tỷ trọng vốn lưu động đạt 63,93%.
- Xác định được các mắt xích rủi ro thực tế mà công ty đã trải qua, bao gồm vụ việc chậm thanh toán 40 triệu đồng trong hợp đồng 100 triệu đồng xuất khẩu sang Ba Lan năm 2009; sự cố hỏng 1 tấn bánh đa nem do mưa bão; biến động mất 5 nhân sự kinh doanh và rò rỉ dữ liệu khách hàng năm 2011; sự sụt giảm 13,8% doanh thu nội địa năm 2016.
- Đề xuất được 3 quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp gắn với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20%/năm và mức thu nhập nhân viên 5 triệu đồng/tháng đến năm 2022.
Đóng góp của tác giả:
- Đây là công trình đầu tiên tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long nghiên cứu một cách có hệ thống về công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh.
- Khóa luận làm rõ sự chênh lệch giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn triển khai tại một doanh nghiệp nông sản quy mô vừa và nhỏ: doanh nghiệp chủ yếu nhận dạng bằng trực quan cảm tính, xem nhẹ khâu đo lường tần suất và thiếu hoàn toàn quỹ tài trợ rủi ro độc lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận (dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố):
- Quy mô mẫu khảo sát trắc nghiệm còn nhỏ ($n = 20$ phiếu), chỉ thu thập trong phạm vi nội bộ cán bộ nhân viên của công ty, chưa mở rộng khảo sát đối tác bên ngoài.
- Dữ liệu tài chính và hoạt động chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2014 - 2016), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của ngành nông sản thực phẩm.
- Nghiên cứu chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng hoặc công thức định lượng cụ thể để tính toán mức trích lập tối ưu cho quỹ dự phòng rủi ro của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng liên quan bên ngoài chuỗi cung ứng như mạng lưới nhà cung ứng nguyên liệu và các hệ thống siêu thị phân phối (Metro, Intimex).
- Ứng dụng các mô hình định lượng rủi ro tài chính chuyên sâu để lượng hóa biến động tỷ giá và lãi suất tác động đến biên lợi nhuận xuất khẩu của công ty giai đoạn sau năm 2017.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế về phương pháp điều tra sơ cấp ($n=20$), kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia lãnh đạo doanh nghiệp và cách thức xây dựng ma trận tần số - biên độ rủi ro trong một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nông sản thực phẩm: Tham khảo các bài học thực tiễn về phòng ngừa rủi ro vận chuyển hàng khô dễ ẩm mốc; phương thức soạn thảo điều khoản hợp đồng ngoại thương nhằm kiểm soát công nợ đối tác nước ngoài; giải pháp bảo vệ dữ liệu khách hàng khi nhân sự kinh doanh biến động.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống câu hỏi phỏng vấn Giám đốc doanh nghiệp (Bảng 2.2); bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 2014 - 2016 (Bảng 2.1) cùng các vụ việc phát sinh tổn thất thực tế trong lịch sử vận hành của công ty.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát và đối tượng phỏng vấn thực tế nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Trần Ánh Dương để làm rõ quan điểm quản lý rủi ro của ban điều hành. Đồng thời, tác giả phát ra 20 phiếu điều tra trắc nghiệm (gồm 10 câu hỏi) tới cán bộ công nhân viên công ty và thu về đủ 20 phiếu hợp lệ ($n = 20$), kết hợp với phương pháp quan sát tại chỗ ở các bộ phận.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long giai đoạn 2014 - 2016 có những biến động đáng chú ý nào?
Tổng doanh thu tăng từ 13.720 triệu đồng (2014) lên 15.435 triệu đồng (2015) và đạt 16.890 triệu đồng (2016). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.113,2 triệu đồng (2014) lên 2.148,6 triệu đồng (2016). Mặc dù doanh thu xuất khẩu tăng trưởng đều qua các năm (chiếm 14.922 triệu đồng năm 2016), doanh thu nội địa năm 2016 lại sụt giảm 13,8% (giảm 315 triệu đồng so với 2015) do nhà cung cấp không đáp ứng đủ số lượng hàng hóa.
3. Khóa luận ghi nhận sự cố rủi ro hợp đồng xuất khẩu cụ thể nào gây đọng vốn cho công ty?
Ngày 20/08/2009, công ty ký hợp đồng trị giá 100 triệu đồng cung cấp lạc nhân vỏ hồng và mộc nhĩ thái cho một đối tác tại Ba Lan. Theo thỏa thuận, đối tác trả trước 60% và thanh toán 40% còn lại sau khi nhận đủ hàng. Tuy nhiên, sau khi nhận hàng, công ty Ba Lan không thanh toán ngay mà kéo dài thời gian nợ thêm 3 tháng mới chi trả, gây áp lực trực tiếp lên dòng tiền của Hiệp Long.
4. Khóa luận đề cập vụ việc tổn thất hàng hóa nào trong quá trình vận chuyển?
Trong một đơn hàng cung cấp 1 tấn bánh đa nem cho đối tác sản xuất, xe chở hàng gặp mưa lớn và giông bão trên đường vận chuyển. Do khâu che chắn và bảo quản chưa đạt yêu cầu, lô hàng bị ngấm nước mưa, làm suy giảm chất lượng và gây thiệt hại cho công ty.
5. Vì sao biến động nhân sự năm 2011 lại tạo ra rủi ro kép cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Năm 2011, công ty có 5 nhân viên kinh doanh đồng loạt nghỉ việc không báo trước 30 ngày (do vấn đề gia đình và bất mãn về mức lương). Sự việc khiến công ty vừa phát sinh chi phí tuyển dụng, đào tạo người mới, vừa chịu thiệt hại thương mại khi có nhân viên nghỉ việc đã lôi kéo tệp khách hàng quen thuộc sang công ty đối thủ cạnh tranh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Nga đã hệ thống hóa tường minh các lý luận nền tảng về quản trị rủi ro và làm rõ bức tranh thực trạng tại Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu đã chỉ ra những khoảng trống trong quy trình đo lường và quỹ tài trợ rủi ro, đồng thời ghi nhận trung thực các tổn thất thực tế trong khâu vận chuyển, nhân sự và công nợ quốc tế của doanh nghiệp. Hệ thống 3 quan điểm chỉ đạo và 4 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát mục tiêu tăng trưởng đến năm 2022, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp nông sản thực phẩm vừa và nhỏ.