Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2007 - 2008 đánh dấu bước chuyển mình lớn của nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), song cũng đối mặt với nhiều áp lực khi tăng trưởng GDP suy giảm từ 8,46% năm 2007 xuống 6,23% năm 2008. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu cùng làn sóng cạnh tranh gay gắt đã khiến 1.264 doanh nghiệp trong nước rơi vào tình trạng đình trệ và hơn 64.897 người lao động bị mất việc làm vào đầu năm 2009. Đứng trước bối cảnh đó, các đơn vị chuyển đổi mô hình sở hữu như Công ty Cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng Việt Nam phải đối mặt với bài toán cấp bách về tái cấu trúc và quản trị nguồn nhân lực.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự lúng túng trong việc chuyển đổi cơ chế quản lý nhân sự từ thời kỳ bao cấp sang quản trị hiện đại, dẫn đến sức ỳ tâm lý và sự thiếu hụt nhân sự kỹ thuật chuyên sâu. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác nhân sự tại Công ty Cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu giai đoạn 2006 - 2008, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện cho định hướng 2009 - 2013. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại trụ sở và các nhà máy sản xuất của công ty trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm tối ưu hóa năng suất lao động bình quân, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu 10% đến 15% mỗi năm và giảm tỷ lệ biến động nhân sự xuống dưới mức 5% trong chu kỳ sản xuất mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị nhân lực hiện đại, tích hợp quan điểm coi con người là nguồn vốn đầu tư chiến lược thay vì chi phí phát sinh. Tác giả vận dụng thuyết nhu cầu của Abraham Maslow nhằm phân tích động lực làm việc và hành vi người lao động, kết hợp triết lý quản trị của các tập đoàn công nghiệp lớn như POSCO với phương châm các nguồn tài nguyên là hữu hạn, sức sáng tạo là vô hạn. Khung lý thuyết phân tích quản trị nguồn nhân lực bao gồm ba nhóm chức năng cốt lõi: thu hút nguồn nhân lực (hoạch định, phân tích công việc, tuyển mộ và lựa chọn); đào tạo và phát triển nhân lực; duy trì và đãi ngộ nhân lực (đánh giá thành tích, thù lao, văn hóa doanh nghiệp và quan hệ lao động).

Nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm trọng tâm gồm: nguồn nhân lực theo định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động theo doanh thu và mức độ gắn kết văn hóa doanh nghiệp. Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ tham chiếu gồm: Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và Nghị định 110, 111/2008/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng từ 650.000 đồng đến 1.200.000 đồng/tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2006 - 2008. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo thống kê lao động từ Tổng cục Thống kê, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, cùng hệ thống báo cáo sản xuất kinh doanh, cơ cấu ngạch bậc lương và xếp loại lao động nội bộ của Viglacera Đáp Cầu.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát là 150 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các phòng ban và phân xưởng sản xuất. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling), chia theo 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (chiếm 15%), nhân viên chuyên môn gián tiếp (chiếm 25%) và công nhân kỹ thuật trực tiếp (chiếm 60%) nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn thể lực lượng lao động. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2006 - 2008 và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này nhằm đối chiếu khách quan giữa số liệu định lượng với thực tế vận hành sau cổ phần hóa, chỉ ra chính xác các điểm nghẽn trong từng chức năng nhân sự.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh rõ nét thực trạng quản trị nhân lực tại doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi:

Thứ nhất, có sự dịch chuyển và phân hóa mạnh mẽ của thị trường lao động. Tại tỉnh Bắc Ninh, tỷ trọng lao động trong doanh nghiệp FDI tăng nhanh từ 13,41% (7.699 người) năm 2006 lên 22,29% (15.537 người) năm 2007 và đạt 28,34% (23.351 người) năm 2008, tương đương mức tăng trưởng 50,3% trong năm 2008. Ngược lại, tỷ trọng lao động tại khối doanh nghiệp nhà nước và cổ phần hóa giảm từ 16,02% năm 2006 xuống còn 9,62% năm 2008, tạo ra sức ép cạnh tranh thu hút nhân tài rất lớn đối với Viglacera Đáp Cầu.

Thứ hai, cơ cấu trình độ lao động của công ty bộc lộ tình trạng mất cân đối theo xu hướng thừa thầy thiếu thợ. Lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ nhất định nhưng thiếu vắng các chuyên gia công nghệ kính chuyên sâu, trong khi đội ngũ công nhân lành nghề bậc cao (từ bậc 5 đến bậc 7) chỉ chiếm khoảng 18% tổng số công nhân trực tiếp sản xuất.

Thứ ba, công tác tuyển dụng và hoạch định nhân sự còn mang tính bị động. Tỷ lệ tuyển dụng đáp ứng đúng yêu cầu công việc chuyên môn chỉ đạt khoảng 65%, quy trình tuyển chọn chưa áp dụng các bài kiểm tra năng lực tiêu chuẩn mà chủ yếu dựa trên xét hồ sơ và phỏng vấn định tính.

Thứ tư, chính sách đãi ngộ và đào tạo chưa tạo được đòn bẩy động lực mạnh mẽ. Khảo sát cho thấy mức độ hài lòng về thu nhập và chế độ thù lao chỉ đạt 58%, kinh phí dành cho đào tạo phát triển chưa vượt quá 1,5% tổng quỹ lương hằng năm, việc đào tạo chủ yếu diễn ra theo hình thức truyền nghề nội bộ chưa có giáo trình bài bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ tàn dư của cơ chế quản lý cũ, khi doanh nghiệp mới chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần nên bộ máy nhân sự chưa kịp chuẩn hóa các công cụ quản trị chiến lược. Sức ép từ 177 dự án FDI tại các khu công nghiệp Quế Võ, VSIP Bắc Ninh đã tạo ra làn sóng dịch chuyển lao động kỹ thuật cao ra khỏi các doanh nghiệp nội địa với mức lương chênh lệch từ 30% đến 50%.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Trần Kim Long (2005) và Hoàng Thanh Phúc (2007) khi chỉ ra rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sau cổ phần hóa tại Việt Nam thường đối mặt với hiện tượng thiếu hụt lao động kỹ thuật chuyên sâu và hiệu quả sử dụng lao động chưa tương xứng với quy mô tài sản. Để minh họa trực quan các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thiết lập thành biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu lao động theo chuyên ngành đào tạo giai đoạn 2006 - 2008, kết hợp bảng ma trận đánh giá năng lực nhân sự theo từng khối sản xuất nhằm giúp ban điều hành nhận diện chính xác các vị trí cần bổ sung nhân sự chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng định hướng phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2013, công ty cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình hoạch định và tuyển dụng nhân sự. Phòng Tổ chức Lao động cần chủ trì xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cho 100% các vị trí công tác trước quý II/2010. Áp dụng tiến trình tuyển chọn 5 bước khoa học (từ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra chuyên môn, phỏng vấn hành vi, thử việc đến đánh giá sau tuyển dụng), phấn đấu nâng tỷ lệ tuyển dụng đúng người đúng việc lên trên 85% và cắt giảm 15% chi phí tuyển dụng sai vị trí.

Thứ hai, đổi mới công tác đào tạo và phát triển nghề nghiệp. Ban Giám đốc phê duyệt trích lập tối thiểu 3% đến 5% quỹ lương hằng năm cho ngân sách đào tạo. Định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng vận hành dây chuyền sản xuất kính cán hiện đại, phối hợp với các trường đại học chuyên ngành kỹ thuật để đào tạo lại cho 100% công nhân kỹ thuật bậc 3 và bậc 4, hoàn thành lộ trình nâng ngạch tay nghề trong giai đoạn 2009 - 2012.

Thứ three, cải tiến hệ thống thù lao và chính sách tạo động lực. Phòng Tài chính Kế toán phối hợp cùng Công đoàn tái cơ cấu thang bảng lương theo nguyên tắc 3P (vị trí, năng lực và kết quả thực hiện công việc), đảm bảo thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 10% đến 12%/năm. Triển khai quỹ khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến cải tiến kỹ thuật giúp tiết kiệm nguyên nhiên liệu, với mức thưởng tương đương 5% đến 10% giá trị làm lợi thực tế.

Thứ tư, nâng cao điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần duy trì chế độ khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần cho 100% công nhân làm việc tại các vị trí tiếp xúc với nhiệt độ cao và bụi silic. Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, minh bạch, biến văn hóa Viglacera thành sợi dây gắn kết nhằm giảm tỷ lệ thôi việc tự nguyện xuống dưới 3%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc bộ máy, xử lý vấn đề lao động dôi dư và thiết lập quy chế trả lương gắn liền với hiệu quả sản xuất.

Thứ hai, Trưởng phòng nhân sự và chuyên viên nhân lực tại các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Viglacera. Đây là tài liệu hướng dẫn chi tiết về cách thức triển khai quy trình tuyển dụng 5 bước, phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên và kỹ thuật xây dựng định mức lao động trực tiếp tại nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nguồn nhân lực. Luận văn là một case study thực chứng điển hình về phương pháp kết hợp dữ liệu vĩ mô của địa phương với dữ liệu vi mô của doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2008 - 2009.

Thứ tư, các cơ quan quản lý lao động và viện nghiên cứu chính sách việc làm cấp tỉnh. Nguồn số liệu phân tích về sự dịch chuyển lao động giữa khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước tại Bắc Ninh là cơ sở hữu ích để hoạch định chính sách đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng quản trị nhân lực tại Viglacera Đáp Cầu sau cổ phần hóa có đặc điểm gì nổi bật? Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ cán bộ có thâm niên và kinh nghiệm sản xuất phong phú, tuy nhiên phương thức quản lý vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề của nếp nghĩ bao cấp. Cơ cấu lao động mất cân đối giữa bộ phận gián tiếp và trực tiếp, tỷ lệ thợ bậc cao chỉ chiếm khoảng 18%, gây cản trở cho việc tiếp nhận công nghệ mới.

Sự bùng nổ của các khu công nghiệp FDI tại Bắc Ninh tác động thế nào đến doanh nghiệp? Giai đoạn 2006 - 2008 chứng kiến số lao động làm việc trong khu vực FDI tại Bắc Ninh tăng vọt từ 7.699 người lên 23.351 người, với 177 dự án đầu tư. Điều này tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt về thu nhập và phúc lợi, khiến các doanh nghiệp trong nước như Viglacera Đáp Cầu gặp khó khăn trong việc giữ chân nhân sự kỹ thuật lành nghề.

Luận văn đề xuất quy trình tuyển chọn nhân sự như thế nào để khắc phục hạn chế cũ? Nghiên cứu đề xuất sơ đồ quy trình 5 bước chuẩn hóa gồm: xác định nhu cầu và tiêu chuẩn chức danh; thông báo tuyển mộ đa kênh; sàng lọc hồ sơ và kiểm tra năng lực chuyên môn; phỏng vấn đánh giá mức độ phù hợp văn hóa; thử việc và đánh giá KPI thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức, giúp tăng độ chính xác lên trên 85%.

Doanh nghiệp cần áp dụng cơ chế trả lương nào để tạo động lực cho người lao động? Công ty cần kết hợp hài hòa giữa hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp và trả lương theo kết quả thực hiện công việc (KPI) đối với khối gián tiếp. Việc áp dụng hệ thống lương mới phải đảm bảo cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng theo quy định pháp luật và có lộ trình tăng thu nhập từ 10% đến 12% mỗi năm.

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò gì trong việc duy trì nguồn nhân lực tại công ty? Văn hóa doanh nghiệp định hình các giá trị cốt lõi, tinh thần đoàn kết và niềm tự hào nghề nghiệp của người thợ kính Đáp Cầu. Việc duy trì các phong trào văn hóa thể thao, chế độ chăm sóc y tế định kỳ 06 tháng/lần và thưởng cổ phần ưu đãi giúp tăng tỷ lệ hài lòng của nhân viên từ 58% lên trên 80%, củng cố sự gắn kết lâu dài.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong bối cảnh doanh nghiệp chuyển đổi từ sở hữu nhà nước sang công ty cổ phần.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thị trường lao động tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2008, chỉ ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ 177 dự án FDI đối với nguồn nhân lực nội bộ.
  • Đánh giá khách quan thực trạng nhân sự tại Công ty Cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu thông qua khảo sát 150 cán bộ công nhân viên, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu tay nghề và chính sách đãi ngộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về hoạch định tuyển dụng, đào tạo phát triển, cải tiến thù lao và xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho giai đoạn 2009 - 2013.
  • Định hướng tiếp theo đòi hỏi ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng ban hành quy chế trả lương mới và thành lập ban chỉ đạo cải cách nhân sự ngay trong quý IV/2009. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác mô hình này để áp dụng cho các đơn vị sản xuất công nghiệp có cùng quy mô chuyển đổi.