Nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại SCSC thông qua đánh giá sự hài lòng của nhân viên

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực thông qua đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm, vai trò quản trị nguồn nhân lực

1.2. Vai trò quản trị nguồn nhân lực

1.3. Các mô hình quản trị nguồn nhân lực

1.4. Các lý thuyết động viên liên quan đến quản trị nguồn nhân lực

1.4.1. Thuyết ERG của Alderfer (1969)

1.4.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

1.4.3. Thuyết công bằng của J.

1.4.4. Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vrom (1964)

1.5. Nội dung thực hiện các chức năng chính quản trị nguồn nhân lực

1.5.1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

1.5.2. Nhóm chức năng đào tạo – phát triển nguồn nhân lực

1.5.3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

1.6. Mối quan hệ giữa hoạt động quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng trong công việc của nhân viên

1.7. Giả thiết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

1.8. Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực của một số công ty và bài học kinh nghiệm

1.9. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA SÀI GÒN

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn

2.1.1. Khái quát về Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn

2.1.2. Khái quát về các chức năng nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn

2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn trong những năm gần đây

2.1.4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn

2.2. Một số hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn

2.2.1. Hoạt động thu hút nhân lực

2.2.2. Hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực

2.2.3. Hoạt động duy trì nguồn nhân lực

2.3. Tổng kết các hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn

2.3.1. Những thành công

2.3.2. Những tồn tại hạn chế trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.4. Đánh giá sự hài lòng của nhân viên về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại của Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn

2.4.1. Giới thiệu thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Xây dựng thang đo đánh giá hoạt động quản trị nguồn nhân lực

2.4.3. Kết quả nghiên cứu

2.4.3.1. Mô tả mẫu khảo sát
2.4.3.2. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo
2.4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.4.3.4. Phân tích mô hình hồi quy của sự hài lòng trong công việc của nhân viên
2.4.3.5. Kết quả thống kê mức độ thỏa mãn trong công việc

2.4.4. Thảo luận kết quả

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA SÀI GÒN

3.1. Mục tiêu, quan điểm quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Sài gòn

3.2. Giải pháp cải thiện hoạt động thu hút nhân lực

3.2.1. Nội dung giải pháp khắc phục những hạn chế

3.2.2. Nội dung giải pháp phát huy những thành công

3.3. Giải pháp cải thiện hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.3.1. Nội dung giải pháp khắc phục những hạn chế

3.4. Giải pháp cải thiện hoạt động duy trì nguồn nhân lực

3.4.1. Nội dung giải pháp khắc phục những hạn chế

3.4.2. Nội dung giải pháp phát huy những thành công

3.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác

3.6. Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện quản trị nguồn nhân lực qua sự hài lòng nhân viên

Quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Sự hài lòng của nhân viên không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn quyết định đến sự gắn bó và trung thành của họ với tổ chức. Việc cải thiện QTNNL thông qua việc đánh giá sự hài lòng của nhân viên là một chiến lược cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của sự hài lòng nhân viên

Sự hài lòng của nhân viên được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn với công việc và môi trường làm việc. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì động lực làm việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng cao có thể dẫn đến năng suất lao động tốt hơn và sự sáng tạo trong công việc.

1.2. Tại sao sự hài lòng nhân viên lại quan trọng

Sự hài lòng của nhân viên không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn tác động đến toàn bộ tổ chức. Một môi trường làm việc tích cực giúp cải thiện văn hóa doanh nghiệp, tăng cường sự hợp tác và giao tiếp giữa các bộ phận, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

II. Những thách thức trong quản trị nguồn nhân lực hiện nay

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nguồn nhân lực. Những thách thức này bao gồm việc thu hút và giữ chân nhân tài, tạo ra môi trường làm việc tích cực và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên.

2.1. Khó khăn trong việc thu hút nhân tài

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hút nhân tài do chính sách lương thưởng không cạnh tranh và môi trường làm việc không hấp dẫn. Điều này dẫn đến việc mất đi những nhân viên có năng lực và kinh nghiệm.

2.2. Môi trường làm việc và sự hài lòng nhân viên

Môi trường làm việc không thân thiện có thể làm giảm sự hài lòng của nhân viên. Các yếu tố như văn hóa doanh nghiệp, sự giao tiếp và hỗ trợ từ cấp trên đều ảnh hưởng đến cảm giác hài lòng của nhân viên.

III. Phương pháp cải thiện quản trị nguồn nhân lực hiệu quả

Để cải thiện quản trị nguồn nhân lực, các doanh nghiệp cần áp dụng những phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Các phương pháp này bao gồm việc cải thiện quy trình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên.

3.1. Cải thiện quy trình tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng cần được tối ưu hóa để đảm bảo rằng nhân viên được tuyển dụng phù hợp với văn hóa và mục tiêu của doanh nghiệp. Việc sử dụng các công cụ đánh giá hiện đại có thể giúp xác định ứng viên phù hợp hơn.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển là yếu tố quan trọng giúp nâng cao kỹ năng và năng lực của nhân viên. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của nhân viên và mục tiêu của doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự hài lòng nhân viên

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc cải thiện quản trị nguồn nhân lực thông qua sự hài lòng của nhân viên đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự hài lòng cao dẫn đến năng suất làm việc tốt hơn và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp có chính sách quản trị nguồn nhân lực tốt thường có tỷ lệ hài lòng nhân viên cao hơn. Điều này dẫn đến việc tăng cường hiệu suất làm việc và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.

4.2. Các mô hình thành công trong quản trị nguồn nhân lực

Một số mô hình quản trị nguồn nhân lực thành công đã được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp, giúp cải thiện sự hài lòng của nhân viên và nâng cao hiệu quả hoạt động. Các mô hình này thường tập trung vào việc phát triển văn hóa doanh nghiệp tích cực và tạo ra môi trường làm việc thân thiện.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản trị nguồn nhân lực

Cải thiện quản trị nguồn nhân lực thông qua sự hài lòng của nhân viên là một chiến lược cần thiết cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao sự hài lòng của nhân viên trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của sự hài lòng nhân viên trong tương lai

Sự hài lòng của nhân viên sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải thiện các chính sách và quy trình quản trị nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên.

5.2. Định hướng phát triển quản trị nguồn nhân lực

Trong tương lai, các doanh nghiệp cần định hướng phát triển quản trị nguồn nhân lực theo hướng linh hoạt và sáng tạo, nhằm tạo ra môi trường làm việc tích cực và thu hút nhân tài.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ cải thiện công tác quản trị nguồn nhân lực thông qua đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa sài gòn scsc luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm, vai trò quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm Noe và cộng sự (2006), quản trị nguồn nhân lực bao gồm tất cả các hoạt động, chính sách, quyết định quản trị liên quan, ảnh hưởng đến kết quả, thái độ và hành vi của nhân viên, tạo điều kiện để mọi người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt hiệu quả cho mục tiêu của tổ chức. Nguyễn Thanh Hội, Phan Thăng (2007), quản trị nguồn nhân lực là một quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức thông qua các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động có liên quan trực tiếp đến các vấn đề thu hút, tuyển mộ, xây dựng, giữ gìn, sử dụng, đãi ngộ và phát triển nguồn nhân lực. Trần Kim Dung (2011) trong một nền kinh tế chuyển đổi như của Việt Nam, nơi trình độ công nghệ, kỹ thuật còn ở mức thấp, kinh tế chưa ổn định và chủ trương quá trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người, thì quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo-phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực của Trần Kim Dung bao quát được các chính sách của tổ chức đối với công tác quản trị nguồn nhân lực, nêu lên được sự dung hòa lợi ích giữa tổ chức và người lao động nên tác giả chọn khái niệm này làm cơ sở lý luận cho luận văn.

Trần Kim Dung (2011), quản trị nguồn nhân lực tổ chức có hai mục tiêu cơ bản: - Sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ có hiệu quả nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.2 Vai trò quản trị nguồn nhân lực Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác. Một nhà quản trị có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác,.nhưng nhà quản trị đó TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc hoặc không biết tuyển đúng người cho đúng việc. Về mặt kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực. Về mặt xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản – lao động trong các doanh nghiệp.2 Các mô hình quản trị nguồn nhân lực Trần Kim Dung (2011) mô hình quản trị nguồn nhân lực sẽ có ba nhóm chức năng thành phần: thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn nhân lực.

Từ mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực sẽ có các chính sách, thủ tục, hoạt động tương ứng về tuyển dụng, đào tạo – phát triển và duy trì nguồn nhân lực. Mô hình này nhấn mạnh rằng ba nhóm hoạt động chức năng có mối quan hệ qua lại, không phải là quan hệ chỉ đạo. Mỗi một trong số ba nhóm chức năng của nguồn nhân lực đều có quan hệ chặt chẽ và trực tiếp ảnh hưởng đến hai chức năng còn lại, tạo thành thế chân kiềng khép kín, phục vụ cho mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực. Thu hút nguồn nhân lực Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực Đào tạo – phát Duy trì nguồn triển nguồn nhân lực nhân lực Hình 1.1: Mô hình quản trị nguồn nhân lực Nguồn: Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực (2011) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Sự khác biệt giữa quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực.

Các tiêu chí so sánh Quản trị nguồn nhân lực Quản trị nhân sự Nguồn nhân lực là tài sản quý cần Quan điểm Lao động là chi phí đầu vào phát triển Đầu tư vào phát triển nguồn nhân Giúp nhân viên thích nghi ở Mục tiêu đào tạo lực vị trí của họ Viễn cảnh Dài hạn Ngắn hạn và trung hạn Lợi thế cạnh tranh Chất lượng nguồn nhân lực Thị trường và công nghệ Cơ sở của năng suất Công nghệ + tổ chức + chất lượng Máy móc + tổ chức và chất lượng nguồn nhân lực Tính chất công việc + thăng tiến + Tiền và thăng tiến nghề Các yếu tố động viên tiền nghiệp Thái độ đối với sự Nguồn nhân lực có thể thích ứng, Nhân viên thường chống lại thay đổi đối mặt với sự thách thức sự thay đổi Nguồn: Nguyễn Thanh Hội, Quản trị nguồn nhân lực, 2007 Quản trị nhân sự tập trung vào những khía cạnh của quản trị. Quản trị nguồn nhân lực bao gồm một quá trình chiến lược, hướng đến một loạt các vấn đề then chốt bao gồm cung cấp cán bộ nhân viên cho tổ chức, đào tạo và phát triển, trả lương và phúc lợi; quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động là bình đẳng, hai bên cùng hợp tác, cùng có lợi. Phân biệt giữa quản trị nguồn nhân lực và quản trị nhân sự để tổ chức có những tầm nhìn, mục tiêu, chính sách áp dụng vào tổ chức mang lại hiệu quả tối ưu cho tổ chức và sự tận tâm trong công việc của người lao động.3 Các lý thuyết động viên liên quan đến quản trị nguồn nhân lực 1. Nói đến sự thỏa mãn nói chung người ta thường nhắc đến lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow (1943).

Theo ông nhu cầu của con người được chia làm năm cấp bậc tăng dần: sinh lý, an toàn, xã hội, tự trọng và tự thể hiện. Sau khi một nhu cầu nào đó đã được thỏa mãn thì nhu cầu cấp bậc cao hơn kế tiếp sẽ xuất hiện. Từ lý thuyết này có thể thấy nhà quản lý cần phải biết được nhân viên của mình đang ở cấp bậc nhu cầu nào để từ đó động viên nhân viên của mình bằng cách đáp ứng các nhu cầu cá nhân đó của họ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Thuyết ERG của Alderfer (1969) Robert Kreitner, Angelo Kinicki (2009) thuyết ERG của Alderfer (1969) giống như thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow, tuy nhiên có một số khác biệt như sau: thứ nhất, số lượng nhu cầu được rút gọn còn ba thay vì năm, đó là nhu cầu tồn tại (existence need), nhu cầu liên đới (relatedness need) và nhu cầu phát triển (growth need); thứ hai, khác với Maslow, Alderfer cho rằng, có thể có nhiều nhu cầu xuất hiện ở một thời điểm nhất định; thứ ba, là yếu tố bù đắp giữa các nhu cầu, một nhu cầu không được đáp ứng có thể được bù đắp giữa các nhu cầu khác.

Ví dụ một nhân viên không được đáp ứng nhu cầu về thu nhập nhưng có thể được bù đắp bởi môi trường làm việc tốt, công việc phù hợp, cơ hội được đào tạo thăng tiến,.Trong khi Maslow thì không thừa nhận điều đó. Lý thuyết ERG của Aderfer được ứng dụng trong đo lường mức độ thỏa mãn của người lao động dưới ba khía cạnh về nhu cầu: tồn tại, liên đới và tăng trưởng.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Nguyễn Hải Sản (2010) thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) đã chỉ ra rằng có một số nhân tố liên quan tới sự thỏa mãn đối với công tác – còn được gọi là các nhân tố động viên và các nhân tố này là khác biệt với các yếu tố liên quan đến sự bất mãn còn được gọi là các nhân tố duy trì. Các nhân tố duy trì bao gồm giám sát, phân phối thu nhập, quan hệ với đồng nghiệp, điều kiện làm việc, chính sách công ty, cuộc sống cá nhân và địa vị. Các nhân tố động viên gồm sự thách thức của công việc, các cơ hội thăng tiến.

Các nhân tố động viên gồm sự thách thức của công việc, các cơ hôi thăng tiến, ý nghĩa của các thành tựu, sự nhận dạng khi công việc được thực hiện, ý nghĩa của các trách nhiệm. Thông qua lý thuyết của Herzberg ta cũng có thể thấy được tầm quan trọng của nhân tố động viên trong việc mang lại sự thỏa mãn trong công việc cũng như tác động của các nhân tố duy trì trong việc dẫn đến sự bất mãn của nhân viên.4 Thuyết công bằng của J.Stacey Adams (1963) Biswajeet Pattayak (2005) thuyết công bằng của J.Stacey Adams cho rằng nhân viên có xu hướng đánh giá sự công bằng bằng cách so sánh công sức họ bỏ ra so với những thứ họ nhận được cũng như so sánh tỷ lệ đó của họ với tỷ lệ đó của những đồng nghiệp trong công ty. Nếu kết quả của sự so sánh đó là sự ngang bằng nhau tức công bằng thì họ sẽ tiếp tục duy trì nỗ lực và hiệu suất làm việc của mình. Nếu thù lao nhận được vượt quá mong đợi của họ, họ sẽ có xu hướng gia tăng công sức của họ trong công việc, ngược lại nếu thù lao nhận được thấp hơn so với đóng góp của họ, họ sẽ có xu hướng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 giảm bớt nỗ lực hoặc tìm các giải pháp khác như vắng mặt trong giờ làm việc hoặc thôi việc.

Thuyết công bằng của J.Stacey Adams được các nhà quản trị ứng dụng để động viên người lao động, làm cho người lao động thỏa mãn với công việc và cho thấy yếu tố nhận được từ kết quả lao động phải lớn hơn yếu tố bỏ ra trong công việc, đồng thời kết quả đầu ra, đầu vào này được đưa ra so sánh giữa các đồng nghiệp trong tổ chức.5 Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vrom (1964) Stephen P. Robbins (2005) lý thuyết kỳ vọng của Victor Vrom (1964) đánh giá động lực làm việc của người lao động có thể xác định thông qua 3 yếu tố: kỳ vọng, tính chất công cụ và hóa trị. Vroom cho rằng người nhân viên chỉ được động viên khi nhận thức của họ về cả ba khái niệm hay ba yếu tố trên là tích cực. Hay nói cách khác là khi họ tin rằng nỗ lực của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó sẽ dẫn đến phần thưởng xứng đáng và phần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ