Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy tỉnh quảng bình

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp tại huyện Lệ Thủy, Quảng Bình.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Cải thiện quản lý thuế là một yêu cầu bức thiết trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đóng góp một phần quan trọng vào ngân sách nhà nước, chiếm hơn 20% tổng thu nội địa. Tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, với hơn 200 doanh nghiệp hoạt động, việc quản lý thuế GTGT có ý nghĩa lớn trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy một số doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, dẫn đến tình trạng thất thu. Do đó, nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp cải thiện công tác quản lý thuế GTGT, từ đó nâng cao hiệu quả thu ngân sách.

II. Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo thuế và phỏng vấn trực tiếp các chủ doanh nghiệp. Kết quả cho thấy, công tác quản lý thuế đã có những chuyển biến tích cực, tỷ lệ doanh nghiệp kê khai và nộp thuế tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như tỷ lệ nợ thuế cao và một số doanh nghiệp không kê khai thuế. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT bao gồm năng lực phục vụ của cán bộ thuế, sự minh bạch trong quy trình quyết toán thuế và cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý.

III. Giải pháp cải thiện quản lý thuế

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT, một số giải pháp đã được đề xuất. Đầu tiên, cần tăng cường công tác quản lý hóa đơn chứng từ, đảm bảo tính minh bạch trong quy trình kê khai thuế. Thứ hai, đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, giúp họ hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của mình. Thứ ba, nâng cao chất lượng cán bộ thuế thông qua đào tạo và phát triển kỹ năng. Cuối cùng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong kê khai thuế. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường quản lý thuế mà còn góp phần phát triển doanh nghiệp tại Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

09/02/2025
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, vận chuyển hành khách công cộng. - Là hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập khẩu trong các trường hợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn tiền NSNN cấp… - Các hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu, sản phẩm muối… - Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam như: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. - Hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá tăng thêm như dịch vụ tài chính. - Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao 11 động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

* Đối tượng nộp thuế Là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi là các cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu). * Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất * Giá tính thuế: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ (phương pháp khấu trừ ) hoặc đã có thuế giá trị gia tăng (phương pháp trực tiếp). Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. * Thuế suất thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại.

Hiện nay có 3 mức thuế suất thuế GTGT bao gồm: 0%, 5% và 10%. - Mức thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh, dịch vụ bưu chính, viễn thông, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 điều 5 của Luật thuế GTGT năm 2008. 12 - Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, thuốc chữa bệnh, dụng cụ để dạy và học tập… - Mức thuế suất 10% : Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0%, 5%. * Phương pháp tính thuế GTGT: Tuỳ vào việc tuân thủ chế độ kế toán, chế độ quản lý và sử dụng hoá đơn khi mua, bán hàng hoá mà cơ sở kinh doanh sẽ thực hiện nộp thuế GTGT theo các phương pháp sau: - Phương pháp khấu trừ thuế: + Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT đầu vào = - phải nộp đầu ra được khấu trừ Trong đó: Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng; Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu và đủ điều kiện quy định tại của Luật thuế GTGT hiện hành. Sử dụng hóa đơn: Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù như tem, vé. - Phương pháp trực tiếp trên GTGT: + Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại 13 Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, vừa có hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì áp dụng tính thuế đối với các hoạt động này theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. + Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT GTGT hàng hoá, dịch Thuế suất thuế GTGT áp dụng = x phải nộp vụ chịu thuế bán ra đối với hàng hóa dịch vụ đó Trong đó:  GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra được xác định bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng. Không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.  GTGT thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu phải thu thêm mà bên bán được hưởng.

 Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu đã có thuế GTGT dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng. + Sử dụng hoá đơn: Cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn bán hàng để giao cho khách hàng khi bán hàng hoá hoặc khi cung ứng dịch vụ. Trên hoá đơn ghi giá bán là tổng giá thanh toán đã có thuế. - Phương pháp trực tiếp trên doanh thu: + Đối tượng áp dụng: Đối với cơ sở kinh doanh (trừ các DN áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, hộ, cá nhân kinh doanh) bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào.

14 + Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT GTGT hàng hoá, dịch Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối = x phải nộp vụ chịu thuế bán ra với hàng hóa dịch vụ đó Trong đó: GTGT được xác định bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu. + Sử dụng hoá đơn: Quy định như đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1. Sự cần thiết quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Quản lý thuế GTGT là quá trình tác động và điều chỉnh của Nhà nước đến thuế GTGT nhằm làm cho tất cả các doanh nghiệp phải thực hiện một cách nghiêm túc những quy định về thuế GTGT.

Thông qua đó, Nhà nước thu đúng thu đủ về thuế GTGT chống thất thu về thuế. Như vậy, có thể hiểu quản lý thuế GTGT là quá trình tác động có mục đích, có ý thức của Nhà nước vào việc huy động các nguồn thu từ thuế GTGT tập trung vào NSNN, thông qua các tổ chức, các cơ quan chức năng, thông qua thực thi các văn bản pháp lý và các phương pháp quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước đề ra trong từng thời kỳ. + Chủ thể quản lý thuế GTGT: là Nhà nước (thông qua các cơ quan chức năng và trực tiếp là cơ quan thuế) + Khách thể quản lý: là các Doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh hay còn gọi là người nộp thuế. + Đối tượng quản lý: là thuế GTGT.

Để thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước ban hành hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến thuế GTGT (chẳng hạn những qui định về đối tượng, phạm vi, thuế suất…). Cơ quan thuế tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về thuế GTGT đồng thời kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm. Các 15 doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện tốt những quy định pháp luật về thuế GTGT của Nhà nước đặc biệt là những quy định về nộp thuế. Bên cạnh ngành thuế - cơ quan quản lý trực tiếp quản lý thuế nói chung và thuế GTGT của các doanh nghiệp nói riêng còn có Kho bạc Nhà nước là cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý quỹ trong đó có các khoản tiền thu từ thuế.

Như vậy Kho bạc Nhà nước có chức năng cùng cơ quan thuế tham gia để thực hiện quản lý thu thuế. Theo đó, người nộp thuế phải trực tiếp nộp tiền thuế cho Kho bạc Nhà nước. Đồng thời Kho bạc Nhà nước căn cứ vào tài liệu của cơ quan thu (danh bạ người nộp thuế) và NNT để thực hiện việc nộp thuế. Các mối quan hệ trên được thể hiện qua sơ đồ 1.1 sau đây: (1) CQT (2) KBNN Đối tượng nộp thuế (3) GTGT Nhà nước - Người nộp thuế GTGT Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải thiện quản lý thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp tại Lệ Thủy, Quảng Bình" tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp tại khu vực này. Tác giả phân tích những thách thức mà doanh nghiệp đang gặp phải trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình quản lý thuế, từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, nâng cao tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn tốt nghiệp một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh nhnn ptnn quận tây hồ", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý vốn trong doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thu tiền sử dụng đất tiền thuế đất và thực tiễn áp dụng tại huyện yên châu tỉnh sơn la" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến thuế đất. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh lạng sơn" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến quản lý đầu tư công và phát triển kinh tế địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề tài chính và quản lý trong doanh nghiệp.