Tổng quan nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống tài chính công của Việt Nam, chiếm tỷ trọng bình quân 24,4% tổng thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2011–2020. Trong cơ cấu này, nguồn thu từ sản xuất và tiêu dùng nội địa đóng góp tới 17% tổng thu ngân sách quốc gia. Riêng khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2021 đã tạo ra mức tăng thu hơn 42.790 tỷ đồng so với năm 2020, khẳng định vị thế động lực tăng trưởng hàng đầu của nền kinh tế.
Tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh – trung tâm du lịch và dịch vụ trọng điểm phía Bắc, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã phát triển nhanh chóng, đạt 5.521 đơn vị vào cuối năm 2021. Tuy nhiên, phần lớn các đơn vị này có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ, trình độ quản trị kế toán chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng gian lận hoàn thuế, khai sai doanh thu và mua bán hóa đơn bất hợp pháp diễn biến phức tạp.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng, phân tích sâu thực trạng quản lý đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long giai đoạn 2019–2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các sắc thuế giá trị gia tăng phát sinh từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hạ Long trong chu kỳ 3 năm (2019–2021).
Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực thu cho đơn vị vốn đóng góp từ 19% đến 22,3% tổng thu ngân sách khối ngoài quốc doanh của toàn tỉnh Quảng Ninh, hỗ trợ địa phương hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thu ngân sách pháp lệnh được giao hàng năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết thuế gián thu hiện đại và tính trung lập kinh tế của thuế giá trị gia tăng, vốn được áp dụng lần đầu tiên tại Pháp năm 1954 và chính thức triển khai tại Việt Nam từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế của Allingham và Sandmo, kết hợp khung quản lý rủi ro người nộp thuế theo chuẩn mực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế.
Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:
- Thuế giá trị gia tăng: Loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, chịu sự điều chỉnh của 3 mức thuế suất cơ bản gồm 0%, 5% và 10%.
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Các thực thể kinh tế thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và hợp tác xã.
- Quản lý thuế giá trị gia tăng: Hệ thống các biện pháp hành chính - nghiệp vụ của cơ quan thuế nhằm bảo đảm người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tự khai, tự tính và tự nộp đúng, đủ, kịp thời vào ngân sách.
- Phương pháp khấu trừ thuế: Cơ chế xác định số thuế phải nộp bằng hiệu số giữa thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế giá trị gia tăng đầu vào đủ điều kiện khấu trừ theo hồ sơ chứng từ hợp pháp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 5.521 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động và tổng cộng 15.738 đối tượng quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long trong suốt giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, Chi cục Thuế thành phố Hạ Long và số liệu thống kê kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long.
Đối với dữ liệu định tính sơ cấp, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu có chủ đích đối với 35 cán bộ, công chức giữ vai trò quản lý chủ chốt thuộc 7 đội nghiệp vụ chuyên môn và 3 đội kiểm tra thuế của Chi cục Thuế thành phố Hạ Long.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh số tương đối, số tuyệt đối và phân tích chuỗi thời gian trên phần mềm chuyên dụng là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động số thu qua từng năm. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa mức độ hoàn thành dự toán (đạt 111% năm 2019, 85% năm 2020 và 104% năm 2021), đồng thời bóc tách rõ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn duy trì đà tăng trưởng liên tục dù chịu tác động tiêu cực của đại dịch. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động tăng từ 3.661 đơn vị năm 2019 lên 4.634 đơn vị năm 2020 và đạt 5.521 đơn vị vào cuối năm 2021, tương ứng tỷ lệ tăng bình quân hàng năm từ 102% đến 103,9%. Về cơ cấu kinh tế, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, nhóm ngành thương nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 35%, tiếp theo là dịch vụ với 27%, công nghiệp - xây dựng chiếm 26%, và nông nghiệp chiếm từ 1% đến 2%.
Thứ hai, thuế giá trị gia tăng giữ vai trò trụ cột tuyệt đối trong cơ cấu nguồn thu ngân sách từ khu vực ngoài quốc doanh. Tỷ trọng thu thuế giá trị gia tăng luôn duy trì trên 70% tổng thu ngân sách của khối này, cụ thể đạt 77% năm 2019, 74% năm 2020 và 75% năm 2021. Tổng số thu của Chi cục Thuế thành phố Hạ Long luôn đóng góp tỷ trọng lớn, dao động từ 19% đến 22,3% trong tổng số thu từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh của toàn ngành thuế tỉnh Quảng Ninh.
Thứ ba, hiệu quả công tác kê khai thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế có bước chuyển biến rõ nét. Trong năm 2021, tổng số hồ sơ khai thuế đã nộp đạt 4.928 trên tổng số 5.232 hồ sơ phải nộp (đạt tỷ lệ 94,8%), trong đó hồ sơ nộp đúng hạn đạt 89,2%. Tỷ lệ số doanh nghiệp được kiểm tra định kỳ tại trụ sở tăng trưởng vượt bậc qua từng năm, từ mức 9% năm 2019 lên 10% năm 2020 và đạt 16% năm 2021.
Thứ tư, công tác quản lý vẫn đối mặt với nhiều nguy cơ thất thu nghiêm trọng. Năm 2021 ghi nhận 1.170 doanh nghiệp ngừng, tạm dừng hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh mà không thông báo kịp thời. Chi cục cũng phải theo dõi chặt chẽ 215 doanh nghiệp hoạt động xây dựng vãng lai có trụ sở chính ngoại tỉnh, cùng tình trạng lợi dụng mua bán hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa nguồn nguyên liệu đầu vào như xăng dầu, cát và khoáng sản.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ hoàn thành dự toán thu năm 2020 chỉ đạt 85% bắt nguồn từ việc giãn cách xã hội do dịch bệnh làm tê liệt ngành dịch vụ và du lịch – lĩnh vực chiếm 27% cơ cấu doanh nghiệp địa phương. Tuy nhiên, sự phục hồi lên mức 104% vào năm 2021 chứng minh tính thích ứng cao của chính sách quản lý và việc thí điểm chuyển đổi số thành công khi Quảng Ninh là một trong 6 địa phương đầu tiên áp dụng hóa đơn điện tử từ ngày 28 tháng 11 năm 2021 theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Huỳnh Văn Dơ năm 2020 tại tỉnh Kiên Giang về tầm quan trọng của công tác kiểm tra hồ sơ và chính sách hỗ trợ người nộp thuế. Đồng thời, bài học kinh nghiệm từ Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh năm 2018 (kiểm tra 15.149 lượt hồ sơ, điều chỉnh tăng thu 1.347 triệu đồng) cho thấy việc tăng cường giám sát dữ liệu điện tử mang lại hiệu quả vượt trội so với phương thức kiểm tra thủ công.
Trong báo cáo thực tế, toàn bộ diễn biến số thu và tỷ trọng hoàn thành dự toán được mô tả trực quan qua biểu đồ cột đôi so sánh giữa dự toán pháp lệnh và số thực hiện, kết hợp biểu đồ tròn phân bổ 3 nhóm ngành trọng điểm và bảng ma trận thống kê 12 chỉ tiêu tài chính, giúp nhận diện ngay các điểm nghẽn rủi ro theo từng thời kỳ.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, nâng cao chất lượng quản lý đăng ký thuế và định danh người nộp thuế: Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học chủ trì phối hợp liên thông dữ liệu thời gian thực với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, phấn đấu đạt mục tiêu 100% doanh nghiệp thành lập mới được phân loại mức độ rủi ro ngay trong quý 1 năm 2023, loại bỏ hoàn toàn tình trạng doanh nghiệp "ma" sử dụng giấy tờ giả mạo.
Thứ hai, tối ưu hóa hệ thống kiểm soát hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP: 3 Đội Kiểm tra thuế phối hợp Đội Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế triển khai các thuật toán đối soát tự động hóa đơn đầu vào - đầu ra, nhằm kéo giảm tỷ lệ sai phạm trong khấu trừ thuế giá trị gia tăng xuống dưới 2% trên tổng số hồ sơ khai thuế trong giai đoạn 2023–2025.
Thứ ba, tăng cường chất lượng và chiều sâu công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế từ 16% năm 2021 lên mức tối thiểu 20% mỗi năm trong giai đoạn 2023–2025. Trọng tâm hướng vào các doanh nghiệp xây dựng vãng lai ngoại tỉnh và các doanh nghiệp phát sinh thuế đầu vào chuyển kỳ sau lớn bất thường, mục tiêu tăng số thu truy thu và xử phạt vi phạm hành chính thêm ít nhất 15% mỗi năm.
Thứ tư, siết chặt quy trình quản lý và cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế: Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế thực hiện phân loại nợ định kỳ hàng tháng, kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế trích tài khoản ngân hàng và công khai danh tính trên phương tiện truyền thông trước ngày 30 hàng tháng. Mục tiêu cụ thể là đưa tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng xuống dưới mức 5% trên tổng số thu thuế giá trị gia tăng trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn ngành Thuế: Vận dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ để xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro cho 5.521 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, áp dụng trực tiếp tại 7 đội chức năng và 3 đội kiểm tra thuế nhằm tối ưu hóa kế hoạch thu ngân sách hàng năm.
Nhóm 2: Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Tham khảo để nhận diện các rủi ro pháp lý phổ biến trong kê khai thuế giá trị gia tăng, đảm bảo tuân thủ đầy đủ tỷ lệ kê khai đúng hạn trên 90% và tận dụng đúng các quy định hoàn thuế khi đầu tư tài sản cố định từ 300 triệu đồng trở lên.
Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thuế: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu học thuật điển hình về quản lý thuế địa phương, kế thừa phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính trên tập mẫu kéo dài 3 năm (2019–2021).
Nhóm 4: Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Các cơ quan như Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh có thể khai thác các luận cứ để hoạch định chính sách thu hút đầu tư, phối hợp liên ngành giám sát nguồn thu chiếm từ 19% đến 22,3% ngân sách toàn tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
Thuế giá trị gia tăng đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu thu ngân sách tại thành phố Hạ Long?
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế trụ cột quan trọng nhất, liên tục chiếm tỷ trọng từ 74% đến 77% trong tổng thu ngân sách nhà nước từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long giai đoạn 2019–2021.
Vì sao tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế giá trị gia tăng năm 2020 chỉ đạt 85%?
Năm 2020 là thời điểm bùng phát đại dịch Covid-19, gây ảnh hưởng trực tiếp và làm suy giảm mạnh doanh thu của nhóm ngành dịch vụ và thương nghiệp – hai lĩnh vực chiếm tới 62% tỷ trọng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố du lịch Hạ Long.
Doanh nghiệp xây dựng vãng lai ngoại tỉnh gây khó khăn gì cho công tác quản lý thuế?
Chi cục Thuế thành phố Hạ Long quản lý 215 doanh nghiệp xây dựng vãng lai ngoại tỉnh. Các đơn vị này không đặt trụ sở chính cố định tại địa phương, thường xuyên phát sinh rủi ro chuyển giá, chậm kê khai và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để bù trừ nghĩa vụ thuế.
Tỷ lệ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục đạt kết quả ra sao qua các năm?
Hiệu quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp tăng trưởng vững chắc theo từng năm: năm 2019 đạt 9% (với 190 doanh nghiệp được kiểm tra), năm 2020 tăng lên 10% và đến năm 2021 đã đạt mức 16% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.
Điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp ngoài quốc doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư là gì?
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới cùng hoặc khác tỉnh, sau khi bù trừ số thuế đầu vào với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào còn lại từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được giải quyết hoàn thuế theo quy định.
Kết luận
- Công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và khung quản trị rủi ro đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn đô thị du lịch đặc thù.
- Phân tích chi tiết thực trạng quản lý thuế tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2019–2021, phản ánh sát thực tỷ trọng thu thuế giá trị gia tăng luôn đạt trên 70% tổng thu khu vực ngoài quốc doanh.
- Chỉ rõ những tồn tại then chốt như 1.170 đơn vị ngừng nghỉ kinh doanh năm 2021, gian lận hóa đơn đầu vào và rủi ro thất thu từ 215 doanh nghiệp xây dựng vãng lai.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình chuyển đổi số hóa đơn điện tử và mục tiêu nâng tỷ lệ thanh kiểm tra lên trên 20% mỗi năm.
- Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc bảo toàn và phát triển nguồn thu ngân sách chiếm từ 19% đến 22,3% của toàn ngành thuế tỉnh Quảng Ninh.
Bước tiếp theo, Chi cục Thuế thành phố Hạ Long cần hoàn thiện kế hoạch ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích hóa đơn trước quý 2 năm 2023. Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy chủ động áp dụng mô hình quản lý thuế theo rủi ro để nâng cao tính minh bạch và công bằng cho môi trường kinh doanh địa phương.