Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

Luận văn thạc sĩ HUBT phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc, Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2020

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP

1.1. Những vấn đề cơ bản về đơn vị giáo dục nghề nghiệp công lập

1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

1.3. Nội dung và vai trò của đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.4. Quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

1.5.1. Nhân tố chủ quan

1.5.2. Nhân tố khách quan

1.6. Kinh nghiệm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

1.6.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

1.6.2. Bài học kinh nghiệm đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC

2.1. Khái quát về Trường CĐNL Đông Bắc

2.2. Giới thiệu tổng quan

2.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

2.4. Đội ngũ cán bộ và quy mô đào tạo

2.5. Cơ sở vật chất

2.6. Thực trạng quản lý tài chính tại Trường CĐNL Đông Bắc

2.6.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tài chính của nhà trường

2.6.2. Thực trạng quản lý tài chính của Trường CĐNL Đông Bắc giai đoạn 2017 – 2019

2.6.3. Thực trạng quản lý tài sản

2.6.4. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trường CĐNL Đông Bắc

2.6.4.1. Những kết quả đạt được
2.6.4.2. Một số hạn chế còn tồn tại

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển đến năm 2025

3.1.1. Định hướng phát triển đến năm 2025

3.1.2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản

3.1.3. Chiến lược phát triển tại Trường CĐNL Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn 2025

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại trường CĐNL Đông Bắc giai đoạn 2020 – 2025

3.2.1. Nhóm giải pháp chung

3.2.2. Nhóm giải pháp về công tác chuyên môn

3.2.3. Nhóm giải pháp có liên quan đến công tác quản lý tài chính

3.2.4. Các điều kiện thực hiện giải pháp

3.2.5. Đổi mới cơ chế tự chủ đối với đơn vị giáo dục nghề nghiệp công lập

3.2.6. Đổi mới cơ chế thực hiện chính sách miễn, giảm học phí

3.2.7. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết và lộ trình thực hiện đồng bộ các cơ chế chính sách mới về quản lý tài chính

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

Quản lý tài chính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển bền vững của các cơ sở giáo dục, đặc biệt là Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc. Việc cải thiện quản lý tài chính không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao chất lượng đào tạo. Trong bối cảnh hiện nay, việc áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý tài chính

Quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính. Điều này giúp đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả, phục vụ cho mục tiêu giáo dục và đào tạo.

1.2. Tình hình hiện tại của quản lý tài chính

Hiện tại, Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý tài chính. Các vấn đề như thiếu hụt ngân sách, chi tiêu không hợp lý và quản lý tài sản chưa hiệu quả cần được giải quyết kịp thời.

II. Những thách thức trong quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý tài chính. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của trường mà còn tác động đến chất lượng đào tạo. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp cải thiện.

2.1. Thiếu hụt ngân sách và nguồn thu

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt ngân sách. Nguồn thu từ học phí và các hoạt động khác không đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của trường, dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc duy trì hoạt động.

2.2. Quản lý chi tiêu không hiệu quả

Việc quản lý chi tiêu tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc còn nhiều bất cập. Nhiều khoản chi chưa được kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến lãng phí và không đạt được hiệu quả như mong muốn.

III. Phương pháp cải thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

Để cải thiện quản lý tài chính, Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao chất lượng đào tạo.

3.1. Xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết

Xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết giúp trường có cái nhìn tổng quan về nguồn thu và chi tiêu. Điều này sẽ giúp quản lý tài chính hiệu quả hơn và đảm bảo rằng các nguồn lực được phân bổ hợp lý.

3.2. Tăng cường kiểm soát chi tiêu

Tăng cường kiểm soát chi tiêu là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này bao gồm việc thiết lập các quy trình kiểm tra và giám sát chặt chẽ để đảm bảo rằng mọi khoản chi đều hợp lý và cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện quản lý tài chính đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua việc nâng cao chất lượng đào tạo mà còn trong việc tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ cải thiện quản lý tài chính

Sau khi áp dụng các giải pháp, Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong quản lý tài chính. Nguồn thu tăng lên, chi tiêu được kiểm soát tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Bài học kinh nghiệm từ việc cải thiện quản lý tài chính cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của trường.

V. Kết luận và tương lai của quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

Quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc cần được cải thiện liên tục để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp trường phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương lai của quản lý tài chính

Tương lai của quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Điều này sẽ giúp trường duy trì và phát triển bền vững.

5.2. Định hướng phát triển trong thời gian tới

Định hướng phát triển trong thời gian tới là tiếp tục cải thiện quản lý tài chính, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng đào tạo. Điều này sẽ giúp Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc khẳng định vị thế của mình trong hệ thống giáo dục.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ hubt hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường cao đẳng nông lâm đông bắc thị xã quảng yên tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP 1. Những vấn đề cơ bản về đơn vị giáo dục nghề nghiệp công lập 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP) quy định “Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

Các đơn vị này hoạt động trong nhiều lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; kinh tế và sự nghiệp khác. Trong quá trình hoạt động của mình, các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cho phép tạo lập nguồn thu sự nghiệp và các nguồn thu khác thông qua các khoản thu như: thu phí, lệ phí hay các khoản thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên). Các ĐVSN được xác định dựa trên các tiêu chuẩn chủ yếu sau: - Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập. - Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ Nhà nước quy định.

- Có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. - Có tài khoản tại Kho bạc nhà nước, mã đơn vị có quan hệ ngân sách. - Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo quy định của pháp luật. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập Hoạt động của ĐVSN công lập chủ yếu cung cấp các dịch vụ công cộng có ý nghĩa quan trọng trong việc phục vụ cho hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội, cung 5 cấp và thỏa mãn nhu cầu chung của cả cộng đồng dân cư.

Do đó, các ĐVSN công lập có những đặc điểm chủ yếu sau: Thứ nhất, ĐVSN công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời. Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội. Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh, việc cung ứng các hàng hóa này cho thị trường không phải vì mục tiêu lợi nhuận. Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường.

Nhờ đó, Nhà nước có thể hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế xã hội phát triển ngày càng đạt hiệu quả cao hơn và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, trau dồi văn hóa tinh thần cho nhân dân. Thứ hai, sản phẩm, dịch vụ của các ĐVSN công lập là sản phẩm, dịch vụ mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần của xã hội. Sản phẩm, dịch vụ của hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri thức, văn hóa, sức khỏe, đạo đức, các giá trị xã hội và hàng hóa công cộng ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ quá trình tái sản xuất xã hội cho nhiều đối tượng sử dụng trên phạm vi rộng. Hàng hóa công cộng có hai đặc điểm là “không loại trừ” và “không tranh giành”, hay nói cách khác đó là những hàng hóa mà không ai có thể loại trừ những người tiêu dùng khác ra khỏi việc sử dụng nó và tiêu dùng của người này không loại trừ việc tiêu dùng của người khác.

Việc sử dụng các hàng hóa công cộng do hoạt động sự nghiệp mang lại là quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội được thuận lợi và ngày càng đạt được hiệu quả cao. Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, thể dục thể thao đem lại tri thức và đảm bảo sức khỏe cho lực lượng lao động nhằm nâng cao chất lượng lao động. Ngược lại, khi chất lượng lao động ngày càng cải thiện thì yêu cầu cần được cung cấp các hàng hóa, dịch vụ trong xã hội ngày càng cao, tạo ra tầm hiểu biết mới để phục vụ cuộc sống tốt hơn. Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất của xã hội.

6 Thứ ba, hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSN công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước. Với chức năng của mình, Chính phủ tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. Trong mỗi thời kỳ, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo an sinh xã hội nhất định, Chính phủ đã tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia. Hiện nay, giai đoạn 2016-2020, Chính phủ thực hiện 02 Chương trình mục tiêu quốc gia theo Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội (Chương trình Xây dựng nông thôn mới và Chương trình Giảm nghèo bền vững) và 21 Chương trình mục tiêu theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.

Các chương trình này, chỉ có Nhà nước với vai trò của mình mới có thể thực hiện một các hiệu quả và triệt để nhất. Bởi nếu để tư nhân thực hiện thì mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ hoạt động sự nghiệp và kìm hãm sự phát triển của xã hội. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Có hai cách để phân loại ĐVSN công lập: phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, phân loại căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp. Cụ thể: Phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ có bảy loại hình ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực, gồm: giáo dục, đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

Phân loại căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, có bốn loại hình ĐVSN: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Việc phân loại theo các mức độ khác nhau trên nguyên tắc đơn vị tự chủ cao về tài chính thì được tự chủ cao về quản lý, sử dụng các kết quả tài chính và ngược lại đã khuyến khích các đơn vị tự chủ thấp phấn đấu tăng nguồn thu. Tuy nhiên, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP chỉ là Nghị định khung, Chính phủ cần ban hành 07 Nghị định lĩnh vực để các cơ quan, đơn vị phân loại ĐVSN. Hiện nay, Chính phủ mới chỉ ban hành 01 Nghị định quy định cơ chế tự chủ của ĐVSN công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác (Nghị định số 141/2016/NĐ-CP 7 ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ) và Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của ĐVSN công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP và 01 Nghị định quy định cơ chế tự chủ của ĐVSN công lập trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.

Do vậy, ĐVSN công lập thuộc các lĩnh vực gồm: giáo dục, đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí) chưa có cơ sở để phân loại ĐVSN của mình nên hiện nay các ĐVSN công lập vẫn được phân loại theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP). Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, ĐVSN được phân loại để thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau: - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động); - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động); - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động). Cụ thể, theo quy định tại khoản 2 mục II Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 71/2006/TT-BTC) đã hướng dẫn cách xác định để phân loại ĐVSN như sau: Mức tự bảo đảm Tổng số nguồn thu sự nghiệp = x 100 chi phí hoạt động ---------------------------------- 8 thường xuyên của Tổng số chi hoạt động thường đơn vị (%) xuyên Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau: - ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên được xác định theo công thức trên bằng hoặc lớn hơn 100%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong môi trường giáo dục. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công cụ tài chính hiện đại và quy trình quản lý chặt chẽ để tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo sự phát triển bền vững cho trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quản lý tài chính, bao gồm việc nâng cao chất lượng đào tạo và tăng cường khả năng cạnh tranh của trường trong lĩnh vực giáo dục.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính trong các tổ chức giáo dục và doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý tài chính tại trường cao đẳng y tế huế, nơi trình bày các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả trong lĩnh vực y tế. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường đại học tân trào tỉnh tuyên quang cũng cung cấp những chiến lược cải thiện tương tự trong môi trường đại học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn quân lý tài chính tại công ty cổ phần sản phẩm sinh thái eco jsc, để thấy được ứng dụng của quản lý tài chính trong lĩnh vực doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý tài chính trong các bối cảnh khác nhau.