Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW, cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ bao cấp sang tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc (thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh), tổng nguồn thu tài chính giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận sự gia tăng từ 23.647 triệu đồng lên 32.122 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 35,84%. Tuy nhiên, nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 96,36% đến 97,24%, phản ánh mức độ tự chủ tài chính còn rất hạn chế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng quy mô, hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ 7 ngành nghề trọng điểm quốc gia và khu vực ASEAN với sự phụ thuộc quá lớn vào ngân sách nhà nước cấp. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu; phân tích toàn diện thực trạng thu - chi, quản lý tài sản và phân phối kết quả tài chính giai đoạn 2017 - 2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc với dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong 3 năm liên tục. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp nhà trường tái cấu trúc nguồn thu, nâng cao hiệu quả phân bổ chi phí thường xuyên và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ nhằm tăng thu nhập cho 120 cán bộ, giảng viên và người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết kinh tế công cộng và lý thuyết quản trị tài chính đơn vị sự nghiệp công lập. Hai khung lý thuyết nền tảng được vận dụng xuyên suốt gồm:

Thứ nhất, Lý thuyết hàng hóa công cộng (Public Goods Theory) của Paul Samuelson, giải thích vai trò của nhà nước trong việc tài trợ dịch vụ giáo dục nghề nghiệp nhằm tạo ra ngoại ứng tích cực cho xã hội, đồng thời luận giải sự cần thiết phải chia sẻ chi phí đào tạo giữa nhà nước, người học và doanh nghiệp.

Thứ hai, Lý thuyết quản trị tài chính công mới (New Public Management - NPM), nhấn mạnh việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, quản lý theo kết quả đầu ra và áp dụng các công cụ thị trường vào quản trị tài chính trường học theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ trong công trình gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
  • Quản lý nguồn thu sự nghiệp gắn với cơ chế cấp bù học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
  • Cơ chế quản lý chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất.
  • Phân phối chênh lệch thu - chi và trích lập 4 quỹ sự nghiệp đặc thù.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 3 bộ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đã được kiểm toán giai đoạn 2017 - 2019, cùng hệ thống sổ sách kế toán chi tiết của Phòng Tài chính - Kế toán. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát toàn diện đối với toàn bộ cỡ mẫu gồm 120 cán bộ, viên chức và 99 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại trường (với 8 tiến sĩ chiếm 8,08% và 85 thạc sĩ chiếm 85,86%). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho bộ máy quản lý và chuyên môn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chỉ số liên hoàn kết hợp phân tích tương quan cấu trúc là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng từng cấu phần thu - chi và đánh giá mức độ co giãn tài chính khi có sự thay đổi chính sách từ trung ương. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ trong 12 tháng, tập trung xử lý dữ liệu giai đoạn 2017 - 2019 và mô hình hóa dự báo cho giai đoạn 2020 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc giai đoạn 2017 - 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô nguồn thu tăng nhưng cơ cấu mất cân đối nghiêm trọng. Tổng thu năm 2017 đạt 23.647 triệu đồng, năm 2018 đạt 31.652 triệu đồng (tăng 33,85%) và năm 2019 đạt 32.122 triệu đồng. Tuy nhiên, ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo 97,14% vào năm 2019 (đạt 31.203 triệu đồng), trong khi nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ chỉ đạt 919 triệu đồng (chiếm 2,86%).

Thứ hai, nguồn thu học phí sụt giảm do tác động của chính sách an sinh xã hội. Thu học phí thực tế giảm từ 460 triệu đồng (năm 2017) xuống 329 triệu đồng (năm 2018, giảm 28,48%) trước khi phục hồi nhẹ lên 389 triệu đồng (năm 2019). Tỷ lệ học sinh sinh viên thuộc diện miễn giảm học phí được ngân sách cấp bù chiếm tới 74,6% năm 2017 (1.186 học sinh), 73,7% năm 2018 (1.392 học sinh) và 75,2% năm 2019 (1.532 học sinh) trên tổng quy mô đào tạo.

Thứ ba, cơ cấu chi tiêu tăng mạnh ở các khoản chi đầu tư trọng điểm nhưng chi nghiệp vụ chuyên môn còn chịu áp lực. Tổng chi tiêu năm 2018 tăng đột biến 50,23% so với năm 2017 (đạt 25.278 triệu đồng). Chi thanh toán cho cá nhân tăng đều qua các năm từ 7.279 triệu đồng (2017) lên 9.099 triệu đồng (2018) và 10.569 triệu đồng (2019) do điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,30 triệu đồng lên 1,49 triệu đồng/tháng.

Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất chưa được thương mại hóa hiệu quả. Nhà trường quản lý quỹ đất lớn lên tới 105.424,4 m2 tại cơ sở chính và 8.900 m2 đất rừng sản xuất thực nghiệm tại cơ sở 2, nhưng nguồn thu từ khai thác dịch vụ và chuyển giao khoa học công nghệ nông lâm nghiệp chỉ đóng góp dưới 3% tổng thu hàng năm.

Thảo luận kết quả

Khi thảo luận kết quả nghiên cứu, các số liệu trên có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn thu qua 3 năm và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên. Dữ liệu cho thấy nguyên nhân cốt lõi khiến nguồn thu tự chủ của trường ở mức thấp bắt nguồn từ chính sách miễn học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp trung cấp theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, khiến dòng tiền phụ thuộc vào tiến độ giải ngân cấp bù của kho bạc. Mức thu học phí áp dụng cho đối tượng tự đóng chỉ từ 300.000 đến 360.000 đồng/tháng, thấp hơn nhiều so với khung trần quy định nhằm mục tiêu cạnh tranh tuyển sinh.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khối trường cao đẳng nghề kỹ thuật, tỷ lệ tự chủ của Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc thấp hơn mức trung bình ngành (thường đạt từ 15% đến 25%). Ngoài ra, dù 85,86% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ nhưng phần lớn đào tạo theo hướng hàn lâm, thiếu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia để giảng dạy tích hợp (yêu cầu tối thiểu 65% giáo viên tích hợp), dẫn đến việc khó mở các lớp đào tạo ngắn hạn chất lượng cao theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp ngoại tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc giai đoạn 2020 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất cụ thể:

Thứ nhất, đa dạng hóa nguồn thu và thương mại hóa dịch vụ khoa học kỹ thuật. Chủ động triển khai các đề tài nghiên cứu ứng dụng nông lâm nghiệp chất lượng cao, tận dụng 8.900 m2 đất rừng và 2 nhà lưới thực nghiệm 600 m2 để sản xuất giống cây trồng sạch, dịch vụ thú y và chuyển giao quy trình sinh học. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng thu sự nghiệp từ 2,86% lên mức 12% - 15% tổng thu vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp Trung tâm Sản xuất dịch vụ KHKT Nông lâm nghiệp thực hiện từ năm 2021.

Thứ hai, tái cấu trúc quản lý chi thường xuyên và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ. Áp dụng cơ chế khoán chi hành chính cho từng phòng, khoa chuyên môn; xây dựng định mức chi trả thu nhập tăng thêm gắn chặt với hiệu suất làm việc (KPIs) và khối lượng giờ giảng thực tế. Mục tiêu tiết kiệm 8% - 10% chi phí quản lý hành chính hàng năm để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt tối thiểu 25% chênh lệch thu chi. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát định kỳ hàng năm.

Thứ ba, nâng cao năng lực đội ngũ và chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng kỹ năng thực hành tích hợp cho 85 giảng viên trình độ thạc sĩ để nâng tỷ lệ giáo viên dạy tích hợp đạt trên 65% theo chuẩn quốc gia. Mục tiêu nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo 7 nghề trọng điểm (1 nghề quốc tế, 3 nghề ASEAN, 3 nghề quốc gia). Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Đào tạo triển khai trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng với doanh nghiệp. Xây dựng chương trình đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, triển khai hợp đồng đào tạo theo địa chỉ để thu hút nguồn kinh phí ngoài ngân sách đạt 1.500 - 2.000 triệu đồng/năm. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Tuyển sinh và Tư vấn việc làm từ năm 2020 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng, trung cấp nghề công lập: Tham khảo mô hình phân bổ nguồn lực, kinh nghiệm quản lý tài chính khi chuyển đổi từ trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng bài học xây dựng ngành nghề trọng điểm đạt chuẩn kiểm định.
  2. Cán bộ phòng Tài chính - Kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Vận dụng phương pháp lập dự toán ngân sách, kỹ thuật theo dõi dòng tiền cấp bù học phí và phương án xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, công bằng.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác khung phân tích lý thuyết, hệ thống bảng biểu thống kê thực chứng và phương pháp lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính trường học.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Sử dụng số liệu thực tế từ 1.532 học sinh sinh viên thuộc diện chính sách để hoàn thiện chính sách phân bổ ngân sách và điều chỉnh cơ chế đặt hàng dịch vụ công.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao ngân sách nhà nước vẫn chiếm trên 97% tổng thu của trường? Do đặc thù tuyển sinh ngành nông lâm nghiệp có hơn 75% học sinh sinh viên thuộc diện chính sách, dân tộc thiểu số và học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học trung cấp được miễn 100% học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP. Do đó, nguồn thu chính của trường hình thành từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bù chi phí đào tạo.

Mức thu học phí từ 300.000 đến 360.000 đồng/tháng có ảnh hưởng gì đến tự chủ tài chính? Mức học phí này thấp hơn mức trần quy định giúp trường duy trì tốc độ tăng trưởng quy mô tuyển sinh từ 1.035 người năm 2017 lên 1.941 người năm 2019. Tuy nhiên, mức thu thấp tạo áp lực lớn lên cân đối thu chi, khiến nguồn thu sự nghiệp tự có chỉ đạt 919 triệu đồng vào năm 2019.

Tỷ lệ giảng viên trình độ thạc sĩ 85,86% mang lại thuận lợi và thách thức gì? Đội ngũ thạc sĩ đông đảo tạo nền tảng vững chắc cho giảng dạy lý thuyết chuyên sâu và nghiên cứu khoa học. Dẫu vậy, thách thức lớn là phần lớn giảng viên đào tạo hàn lâm, thiếu kỹ năng thực hành nghề bậc cao để đáp ứng quy định tối thiểu 65% giảng viên dạy tích hợp.

Nhà trường đã giải ngân các gói kinh phí không thường xuyên như thế nào? Trong giai đoạn 2018 - 2019, nguồn chi không thường xuyên tăng mạnh (đạt 7.806 triệu đồng năm 2018) nhằm thực hiện Dự án Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp với mức vốn 3.124 triệu đồng, cùng việc nâng cấp hệ thống ký túc xá và 11 phòng học xưởng thực hành mới.

Làm thế nào để nhà trường tăng nguồn thu ngoài học phí giai đoạn 2020 - 2025? Trường cần khai thác hiệu quả 105.424,4 m2 diện tích đất và 8.900 m2 rừng thực nghiệm thông qua các hợp đồng chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ phân tích kiểm nghiệm giống cây trồng, và mở rộng liên kết cung ứng lao động cho các khu công nghiệp tại Quảng Ninh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp công lập theo định hướng quản trị hiện đại.
  • Đánh giá chi tiết bức tranh tài chính Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc giai đoạn 2017 - 2019 với tổng nguồn thu tăng từ 23.647 triệu đồng lên 32.122 triệu đồng, chỉ ra điểm nghẽn phụ thuộc 97,14% vào ngân sách.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá gồm: đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ, tối ưu hóa chi thường xuyên, nâng chuẩn 65% giáo viên tích hợp và đẩy mạnh đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp.
  • Lộ trình thực hiện giải pháp được phân kỳ rõ nét theo giai đoạn 2020 - 2023 và tầm nhìn 2025, gắn liền với mục tiêu đưa trường trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao có 7 nghề trọng điểm.
  • Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho các nhà quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu kinh tế trong việc thiết kế cơ chế tự chủ tài chính bền vững.