Tổng quan nghiên cứu

Thị trường trà và đồ uống chế biến tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình khoảng 8% đến 12% mỗi năm. Cùng với cơ hội mở rộng thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu quốc tế và sự biến động khó lường của chi phí đầu vào. Công ty Cổ phần Sản phẩm Sinh thái (ECO Products) – doanh nghiệp sở hữu thương hiệu trà Cozy nổi tiếng – cũng nằm trong vòng xoáy cạnh tranh đó. Mặc dù doanh thu bán hàng của doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng ấn tượng từ 36.805 triệu VNĐ năm 2014 lên 48.484 triệu VNĐ năm 2016, song hiệu quả sinh lời và công tác quản trị tài chính nội bộ lại bộc lộ nhiều biến số phức tạp cần được đánh giá bài bản.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, đo lường và giải quyết các điểm nghẽn trong công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Sản phẩm Sinh thái. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong loại hình công ty cổ phần; phân tích chi tiết bức tranh tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2016; đánh giá toàn diện công tác quản trị vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung tại Công ty Cổ phần Sản phẩm Sinh thái trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn với tỷ suất tự tài trợ trên 87%, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng 53.844 triệu VNĐ vốn lưu động thường xuyên, đồng thời kiểm soát tỷ lệ giá vốn hàng bán nhằm khôi phục đà tăng trưởng lợi nhuận bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết tài chính doanh nghiệp kinh điển:

Thứ nhất, Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu và Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory). Lý thuyết này chỉ ra mối quan hệ đánh đổi giữa lợi ích từ lá chắn thuế của nợ vay và chi phí kiệt giá tài chính, qua đó giúp doanh nghiệp xác định tỷ lệ nợ hợp lý để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Thứ hai, Lý thuyết quản trị vốn luân chuyển và sự đánh đổi giữa khả năng thanh khoản và tỷ suất sinh lời (Liquidity - Profitability Trade-off). Lý thuyết này giải thích nguyên lý vận động của các dòng tiền ngắn hạn, đòi hỏi nhà quản trị phải duy trì mức vốn lưu động tối ưu nhằm đảm bảo an toàn thanh toán mà không làm ứ đọng nguồn lực sinh lời.

Các khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt đề tài bao gồm: Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX - phần tài sản lưu động được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX), Tỷ suất tự tài trợ, Khả năng thanh toán tức thời và Đòn bẩy tài chính. Ngoài ra, nghiên cứu căn cứ vào khung pháp lý hiện hành gồm Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định quản lý tài chính doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán 3 năm liên tiếp (2014, 2015, 2016) của Công ty Cổ phần Sản phẩm Sinh thái, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính; kết hợp tài liệu quản trị nội bộ về cơ cấu 85 lao động và định mức sản xuất.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ dữ liệu tài chính của doanh nghiệp trong 3 kỳ kế toán liên tục từ năm 2014 đến 2016 và khảo sát toàn diện 100% cơ cấu nhân sự gồm 85 cán bộ công nhân viên. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là nhằm đảm bảo tính liên tục, nhất quán của chuỗi số liệu theo thời gian, loại trừ các sai lệch mùa vụ và phản ánh đầy đủ chu kỳ vận động vốn của doanh nghiệp sản xuất trà túi lọc.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối theo chiều ngang và chiều dọc) và phương pháp phân tích tỷ số tài chính (nhóm chỉ số thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời). Các phương pháp này được lựa chọn vì tính trực quan, chuẩn hóa quốc tế, cho phép bóc tách sâu sắc bản chất các mối quan hệ tài chính nội tại và so sánh tương quan với bình quân ngành. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được hoàn thiện trong giai đoạn 2016 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2014 - 2016 tại Công ty Cổ phần Sản phẩm Sinh thái cho thấy 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, doanh thu tăng trưởng ổn định nhưng lợi nhuận biến động rất lớn. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 36.805 triệu VNĐ (2014) lên 39.280 triệu VNĐ (2015, tăng 7%) và đạt 48.484 triệu VNĐ (2016, tăng 23%). Doanh thu thuần năm 2016 đạt 44.431 triệu VNĐ, tăng 27% so với năm 2015. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2016 tăng vọt 42% (đạt 37.944 triệu VNĐ), khiến lợi nhuận gộp giảm 20% (xuống 6.487 triệu VNĐ). Lợi nhuận sau thuế sau khi tăng đột biến 499% trong năm 2015 (từ 154,28 triệu VNĐ lên 770 triệu VNĐ) đã sụt giảm mạnh 81% vào năm 2016, chỉ còn 174,38 triệu VNĐ.

Thứ hai, vốn lưu động thường xuyên dư thừa lớn, gây lãng phí cơ hội sinh lời. Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) tăng 186% từ 18.223 triệu VNĐ năm 2014 lên 52.206 triệu VNĐ năm 2015 và đạt 53.844 triệu VNĐ năm 2016. Trong khi đó, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX) năm 2016 chỉ ở mức 15.341 triệu VNĐ. Vốn bằng tiền mặt tăng vọt từ 985 triệu VNĐ năm 2015 lên 4.100 triệu VNĐ năm 2016 (tăng 316%), cho thấy lượng tiền nhàn rỗi chưa được đưa vào tái đầu tư sinh lời hiệu quả.

Thứ ba, cơ cấu vốn thiên lệch về vốn chủ sở hữu, chưa tận dụng đòn bẩy tài chính. Tổng nguồn vốn năm 2016 đạt 84.341 triệu VNĐ, tăng 107% so với mức 40.718 triệu VNĐ năm 2014. Tỷ suất tự tài trợ luôn duy trì ở mức rất cao: 97% (năm 2014), 96% (năm 2015) và 87% (năm 2016). Nợ phải trả cuối năm 2016 chỉ chiếm khoảng 12,8% tổng nguồn vốn (trong đó vay ngắn hạn là 8.600 triệu VNĐ, chiếm 10,2%), doanh nghiệp hầu như không sử dụng nợ dài hạn.

Thứ tư, áp lực chi phí quản lý kinh doanh và thu hồi công nợ còn lớn. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 chiếm 6.315 triệu VNĐ, tương đương 14,2% doanh thu thuần. Khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động (năm 2014, khoản phải thu là 10.467 triệu VNĐ, chiếm 25,13% tài sản; hàng tồn kho chiếm 15,65%), làm chậm vòng quay vốn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận năm 2016 giảm sâu xuất phát từ việc tốc độ tăng giá vốn hàng bán (42%) vượt xa tốc độ tăng doanh thu thuần (27%), tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần tăng từ 76,8% lên 85,4% do giá nguyên liệu trà thô biến động và chi phí bao bì túi lọc nhập khẩu tăng cao. Về cơ cấu vốn, tỷ suất tự tài trợ 87% mang lại sự an toàn thanh khoản tuyệt đối nhưng khiến chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty ở mức cao do không tận dụng được lá chắn thuế từ lãi vay, khác biệt hoàn toàn với tỷ lệ nợ trung bình khoảng 45% đến 60% của các doanh nghiệp cùng ngành chế biến thực phẩm niêm yết.

Để tăng tính trực quan, các dữ liệu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột ghép so sánh tốc độ tăng trưởng giữa doanh thu thuần, giá vốn và lợi nhuận sau thuế qua các năm, kết hợp biểu đồ tròn mô tả tỷ trọng cơ cấu nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2016. Sự mất cân đối giữa VLĐTX (53.844 triệu VNĐ) và NCVLĐTX (15.341 triệu VNĐ) có thể được minh họa bằng biểu đồ miền cân đối tài chính, phản ánh lượng vốn nhàn rỗi lên tới hơn 38 tỷ VNĐ cần có giải pháp phân bổ lại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Sản phẩm Sinh thái đến năm 2020, bốn giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn và khai thác đòn bẩy tài chính. Ban Giám đốc và Phòng Kế toán - Tài chính cần chủ động tái cấu trúc vốn, nâng dần tỷ trọng nợ vay hợp lý từ mức 12,8% hiện nay lên mức mục tiêu 25% đến 30% tổng nguồn vốn trong lộ trình 18 tháng. Việc sử dụng nợ vay ngắn và trung hạn có chọn lọc sẽ giúp giảm chi phí vốn WACC, tối ưu hóa thuế thu nhập doanh nghiệp và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Thứ hai, chuẩn hóa định mức kinh tế kỹ thuật và kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán. Phòng Kỹ thuật công nghệ phối hợp với Ban Quản lý xưởng sản xuất rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các vùng nguyên liệu chè Thái Nguyên, Phú Thọ, Lâm Đồng. Mục tiêu là hạ tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần từ 85,4% xuống dưới mức 78% trong vòng 12 tháng, phục hồi biên lợi nhuận gộp đạt trên 22%.

Thứ ba, thiết lập cơ chế quản trị tiền mặt linh hoạt và đầu tư ngắn hạn sinh lời. Phòng Kế toán - Tài chính cần lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần và tháng, duy trì số dư tiền mặt dự trữ an toàn ở mức 1,5 đến 2,0 tỷ VNĐ; phần tiền mặt nhàn rỗi khoảng 2,0 đến 2,5 tỷ VNĐ cần được ủy thác vào các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn hoặc chứng chỉ tiền gửi ngân hàng ngắn hạn để gia tăng doanh thu hoạt động tài chính, áp dụng định kỳ ngay từ đầu năm tài chính.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và đẩy nhanh vòng quay tồn kho. Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính cần phân loại khách hàng theo hạn mức tín dụng, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày; đồng thời áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho theo tiêu chuẩn nhằm giảm 15% lượng tồn kho nguyên liệu dự trữ dư thừa trong thời gian 6 đến 9 tháng, giải phóng nguồn vốn bị chiếm dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất: Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng và nhà quản trị tại các công ty cổ phần thuộc ngành chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn trong việc cân đối vốn lưu động thường xuyên, quản trị dòng tiền nhàn rỗi và giải bài toán đánh đổi giữa an toàn tài chính và khả năng sinh lời.

Nhóm thứ hai: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh. Đề tài là tài liệu tham khảo chất lượng về khung phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính và cung cấp bộ dữ liệu thực tế phục vụ nghiên cứu tình huống điển hình.

Nhóm thứ ba: Chuyên viên phân tích đầu tư và cán bộ thẩm định tín dụng tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại. Kết quả phân tích giúp nâng cao năng lực đánh giá sức khỏe tài chính nội tại, đo lường năng lực tự tài trợ và nhận diện rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp chưa niêm yết.

Nhóm thứ tư: Ban lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đang trong quá trình chuyển đổi mô hình quản trị. Luận văn gợi mở giải pháp tái cơ cấu bộ máy quản lý, hỗ trợ phân định rõ chức năng giữa kế toán phản ánh và tài chính chiến lược.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp duy trì tỷ suất tự tài trợ lên tới 87% - 97% mang lại ưu điểm và hạn chế gì? Ưu điểm lớn nhất là giúp doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ về mặt tài chính, loại bỏ nguy cơ phá sản do áp lực trả nợ gốc và lãi vay. Tuy nhiên, hạn chế là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao hơn nợ vay, doanh nghiệp không tận dụng được đòn bẩy tài chính và lá chắn thuế thu nhập doanh nghiệp, làm giảm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế năm 2016 của công ty giảm 81% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán năm 2016 tăng vọt 42% (lên 37.944 triệu VNĐ), trong khi doanh thu thuần chỉ tăng 27%. Chi phí nguyên liệu đầu vào và bao bì tăng cao đã kéo biên lợi nhuận gộp giảm từ 23,2% năm 2015 xuống 14,6% năm 2016, cộng với chi phí quản lý kinh doanh lớn (6.315 triệu VNĐ).

Tại sao vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) lớn hơn nhiều so với nhu cầu (NCVLĐTX) lại là điểm cần khắc phục? Năm 2016, VLĐTX đạt 53.844 triệu VNĐ trong khi NCVLĐTX chỉ là 15.341 triệu VNĐ. Chênh lệch thặng dư hơn 38 tỷ VNĐ cho thấy doanh nghiệp đang tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn dài hạn quá mức cần thiết, dẫn đến ứ đọng tiền mặt (4.100 triệu VNĐ) và làm giảm hiệu quả sinh lời tổng tài sản.

Doanh nghiệp cần làm gì để phân định rõ ràng giữa bộ phận Kế toán và bộ phận Quản trị tài chính? Doanh nghiệp cần thiết lập vị trí Giám đốc tài chính (CFO) độc lập với Kế toán trưởng. Bộ phận Kế toán tập trung vào chức năng ghi nhận nghiệp vụ, kiểm soát chứng từ và lập báo cáo tài chính; trong khi bộ phận Tài chính phụ trách hoạch định dòng tiền, quản trị cấu trúc vốn, phân tích rủi ro và ra quyết định đầu tư.

Làm thế nào để doanh nghiệp vừa kiểm soát tốt công nợ vừa duy trì được tăng trưởng doanh thu? Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu linh hoạt dựa trên xếp hạng tín nhiệm khách hàng, áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sớm khoảng 1% đến 2% cho các đại lý thanh toán trong 10 ngày, đồng thời quy định chặt chẽ điều khoản phạt chậm trả và theo dõi sát sao tuổi nợ hàng tuần.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Sản phẩm Sinh thái đã đạt được các kết quả cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong công ty cổ phần, làm rõ các công cụ phân tích cấu trúc vốn, dòng tiền và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
  • Phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2014 - 2016 của doanh nghiệp sở hữu thương hiệu trà Cozy, ghi nhận doanh thu tăng trưởng đạt 48.484 triệu VNĐ năm 2016.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn tài chính trọng yếu: tỷ suất tự tài trợ quá cao (87%), vốn bằng tiền dư thừa 4.100 triệu VNĐ và tỷ lệ giá vốn hàng bán tăng cao làm sụt giảm lợi nhuận ròng.
  • Đề xuất hệ sinh thái 4 giải pháp tài chính đồng bộ bao gồm: tái cấu trúc nợ vay, hạ giá vốn hàng bán dưới 78%, quản lý tiền mặt nhàn rỗi và tối ưu hóa vòng quay công nợ - tồn kho.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc kiện toàn bộ máy tài chính chuyên trách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập.

Về lộ trình tiếp theo, Ban lãnh đạo công ty cần khẩn trương phê duyệt kế hoạch tái cấu trúc tài chính ngay trong quý đầu năm, phân công trách nhiệm cụ thể cho Phòng Kế toán - Tài chính và các đơn vị liên quan để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận đến năm 2020.