Chương 1: Giới thiệu tổng quan Chương 2: Khái quát về tài chính công đoàn và quản lý tài chính công đoàn. Chương 3: Phân tích thực trạng về công tác quản lý tài chính Liên đoàn lao động huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Chương 4: Kết luận và khuyến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý tài chính công đoàn huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. 123doc 5 Chương 2.
KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN 2. Khái quát về tài chính công đoàn 2. Khái quát về Công đoàn Việt Nam Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh. Công đoàn Việt Nam có tính chất của giai cấp công nhân và tính quần chúng, là thành viên của hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có quan hệ hợp tác với Nhà nước và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chức năng Công đoàn Việt Nam Bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, kiểm tra, giám sát hoạt động Cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỷ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựung và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn Công đoàn được thành lập trên cơ sở tụ nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối,c hủ trương, chính sách cảu Đảng và Pháp luật của Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức của Công đoàn Việt Nam gồm 4 cấp: - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (nay là Công đoàn Việt Nam) 123doc 6 - Liên đoàn Lao động Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương (gọi chung là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thành phố và tương đương). - Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công đoàn ngành Địa phương; Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gọi chung là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở). - Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn: Gồm tất cả các công đoàn cơ sở thuộc các loại hình cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (gọi chung là công đoàn cơ sở). Tài chính công đoàn và quản lý tài chính công đoàn 2.
Tài chính công đoàn Khái niệm về tài chính công đoàn Trong các văn bản quy phạm pháp luật từ trước đến nay cũng như các quy định của Công đoàn Việt Nam về tài chính công đoàn, một số thuật ngữ sau đây sử dụng khi nói về tài chính công đoàn: quỹ công đoàn, ngân sách công đoàn, tài chính công đoàn. Theo Luật Công đoàn năm 2012, thuật ngữ “tài chính công đoàn được sử dụng thống nhất trong các văn bản pháp luật và các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tài chính công đoàn nhìn từ gốc độ bản chất tài chính thì nó thể hiện sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội. Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn thu tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội.
Tài chính biểu hiện bên ngoài là các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ, biểu hiện bên trong là các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính. Tài chính công đoàn là một bộ phận của một khâu trong các các khâu của tài chính chung. 123doc 7 Tài chính công đoàn là điều kiện bảo đảm cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn U năm 2012 bao gồm: U - Nguồn thu tài chính công đoàn: + Thu đoàn phí công đoàn đối với Đoàn viên Công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc thi hành Điều lệ Công đoàn. + Thu kinh phí công đoàn theo Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn (từ năm 2012 trở về trước thực hiện theo Nghị định số 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện).
+ Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ: Ngân sách cấp hỗ trợ theo chương trình, dự án, đầu tư phát triển được duyệt và thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước giao, nhà nước đặt hàng. + Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; thu từ đề án, dự án, chương trình do nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ cảu tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; lãi tiền ngân hàng, kho bạc, tiền thanh lý, nhượng tài sản. Trong các nguồn thu trên thì nguồn thu chủ yếu của tài chính công đoàn gồm kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn. Thu tài chính công đoàn là nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với tổ chức công đoàn từ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đến Công đoàn cơ sở.
Nếu không thu được sẽ không có kinh phí cho các công đoàn cơ sở hoạt động, công đoàn cấp trên cũng không có kinh phí để tổ chức các hoạt động, duy trì bộ máy của mình. Hậu quả tất yếu, hệ thống công đoàn từ Trung ương đến cơ sở sẽ không thực hiện được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình với công nhân, viên chức, lao động và đoàn viên công đoàn. - Sử dụng tài chính công đoàn: 123doc 8 Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhầ nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của người lao động; Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh; Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động. - Đào tạo, bồi dưỡng các bộ công đoàn; đào tạo bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn; Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động; Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới; Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; Tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác; Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách; Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp; Chi các nhiệm vụ khác có liên quan.
Như vậy, tài chính công đoàn được sử dụng cho 12 nội dung trong đó 9 nội dung chi phục vụ công nhân viên chức lao động và đoàn viên công đoàn, 3 nội dung chi cho bộ máy và các bộ Công đoàn chuyên trách. Quản lý tài chính công đoàn Quản lý tài chính công đoàn là việc quản lý nguồn tài chính, quản lý các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính , quản lý việc tạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả. Đồng thời thông qua hoạt động này để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ công đoàn. Đối với hệ thống công đoàn việc quản lý nguồn thu và sử dụng tài chính công đoàn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động công đoàn các cấp.
Theo quy 123doc 9 định cảu Luật Ngân sách nhà nước, Luật Công đoàn năm 2012, hệ thống tổ chức công đoàn từ Trung ương đến Công đoàn cơ sở không được nhà nước phụ cấp kinh phí hoạt động thường xuyên như các đoàn thể, tổ chức chính trị khác: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. Nhà nước giao cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thu kinh phí công đoàn của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để trang trải chi phí hoạt động của bộ máy, chi hoạt động theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng theo quy định. Cơ sở pháp lý của việc thu, phân cấp thu, phân phối nguồn thu và sử dụng tài chính công đoàn. Nguồn thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn là nguồn thu cơ bản, chủ yếu cho hệ thống công đoàn.
Trên cơ sở các quy định của pháp luật, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn công tác thu, phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính công đoàn nhằm thống nhất quản lý tài chính công đoàn, khuyến khích, động viên cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc thu, quản lý tài chính công đoàn. - Thu kinh phí công đoàn Trước đây việc trích nộp kinh phí công đoàn của cơ sở được thực hiện theo Luật Công đoàn năm 1990, Nghị định số 13/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn, Thông tư liên tịch số 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 04/12/2004 của Bộ tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn.